onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Năm học : 2024 - 2025
MÔN: ĐỊA LÍ 11
PHẦN I (6.0 ĐIỂM) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1.1. Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
A. Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
B. Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
C. Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.
D. Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh kéo dài.
Câu 1.2. Đặc điểm nào sau đây là của các nước đang phát triển?
A. GNI/người, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
B. GDP cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
C. GDP/người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
D. GNI cao, năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp.
Câu 1.3: Phương diện nào dưới đây không được phản ánh trong HDI?
A. Sức khỏe. B. Mức độ đô thị hóa.
C. Học vấn. D. Thu nhập.
Câu 2.1. Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
A. dân số đông và tăng nhanh. B. truyền thống sản xuất lâu đời.
C. trình độ phát triển kinh tế thấp. D. kĩ thuật canh tác lạc hậu.
Câu 2.2. Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây?
A. Công nghiệp. B. Nông nghiệp. C. Dịch vụ. D. Lâm nghiệp.
Câu 2.3. Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
A. Châu Âu. B. Châu Á. C. Châu Mĩ. D. Châu Phi.
Câu 3.1. Chỉ số phát triển con người (HDI) phản ánh trình độ
A. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.
B. phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.
C. dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.
D. phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.
Câu 3.2. Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh trình độ
A. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.
B. phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.
C. dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.
D. phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.
Câu 3.3: Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa. B. đô thị hóa, công nghiệp hóa.
C. xuất khẩu và công nghiệp hóa. D. dịch vụ và hiện đại hóa.
Câu 4.1: Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với
A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Nam Đại Dương.
Câu 4.2: Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với
A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Nam Đại Dương.
Câu 4.3. Bộ phận nào sau đây không thuộc phạm vi lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?
A. Bắc Mỹ B. Eo đất Trung Mỹ.
C. Quần đảo Ca-ri-bê. D. Lục địa Nam Mỹ
Câu 5.1. Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là
A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. B. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Câu 5.2: Khu vực Mỹ La-tinh gồm
A. Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
B. Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
C. Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
D. Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Câu 5.3: Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với
A. Hoa Kỳ. B. Ca-na-đa.
C. quần đảo Ăng-ti lớn. D. quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Câu 6.1: Đồng bằng La Pla-ta có thuận lợi chủ yếu để phát triển
A. trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác dầu khí.
B. trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
C. trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
D. trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Câu 6.2: Sơn nguyên Bra-xin có nhiều thuận lợi để
A. trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện.
B. trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch.
C. trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện.
D. trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch.
Câu 6.3: Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ La-tinh hiện nay là
A. tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỉ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.
B. tích cực hội nhập, thay đổi cơ cấu kinh tế, chính sách hướng đến người dân.
C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển thương mại, giảm thất nghiệp.
D. tự do hóa thương mại, chống bạo lực, tăng cường sự hợp tác giữa các nước.
Câu 7.1: Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ La-tinh
A. ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất cao.
B. thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.
C. chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khó khăn.
D. thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập thấp và không ổn định.
Câu 7.2: Thiên nhiên vùng núi An-đét đa dạng chủ yếu do
A. dãy núi kéo dài nhiều vĩ độ, có sự phân chia hai sườn rõ rệt.
B. dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt.
C. dãy núi trẻ cao, đồ sộ, có địa hình thung lũng và cao nguyên.
D. dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc - nam, phân chia hai sườn rõ rệt.
Câu 7.3: Phát biểu nào sau đây đúng về sơn nguyên Bra-xin?
A. Nhiều núi cao xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
B. Nhiều dãy núi cao, cao nguyên, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
C. Phía đông có một số dãy núi, đất feralit màu mỡ, khí hậu nóng ẩm.
D. Nhiều đồng bằng rộng ở giữa núi, có đất đỏ núi lửa, khí hậu ôn hòa.
Câu 8.1: Mục tiêu chủ yếu của Liên minh châu Âu (EU) là
A. xây dựng EU thành khu vực tự do và liên kết chặt chẽ.
B. ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo.
C. cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra.
D. bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu.
Câu 8.2. Cơ quan đầu não đứng đầu EU hiện nay là
A. Các ủy ban chính phủ. B. Hội đồng bộ trưởng.
C. Quốc hội Châu Âu. D. Hội đồng Châu Âu.
Câu 8.3: Cơ quan đặt ra các định hướng chung ở Liên minh châu Âu (EU) là
A. Hội đồng bộ trưởng châu Âu. B. Ủy ban châu Âu.
C. Nghị viện châu Âu. D. Hội đồng châu Âu.
Câu 9.1: Cơ quan có nhiệm vụ lập pháp ở Liên minh châu Âu (EU) là
A. Hội đồng bộ trưởng EU. B. Ủy ban châu Âu.
C. Nghị viện châu Âu. D. Hội đồng châu Âu.
Câu 9.2: Lĩnh vực nào sau đây không đặt ra làm mục tiêu hợp tác chính trong Liên minh châu Âu (EU)?
A. Kinh tế. B. Luật pháp. C. Nội vụ. D. Quân sự.
Câu 9.3: Cơ quan có quyền quyết định cao nhất ở Liên minh châu Âu (EU) là
A. Hội đồng bộ trường châu Âu. B. Ủy ban châu Âu.
C. Nghị viện châu Âu. D. Hội đồng châu Âu.
Câu 10.1: Tự do lưu thông hàng hóa trong Liên minh châu Âu (EU) là
A. tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
B. tự do đối với các dịch vụ vận tải, du lịch.
C. bãi bỏ các hạn chế trong giao dịch thanh toán.
D. hàng hóa các nước không thuế giá trị gia tăng.
Câu 10.2: Tự do di chuyển trong Liên minh châu Âu (EU) bao gồm tự do
A. cư trú và dịch vụ kiểm toán. B. đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải.
C. cư trú, lựa chọn nơi làm việc. D. đi lại, dịch vụ thông tin liên lạc.
Câu 10.3: Tự do di chuyển trong Liên minh châu Âu (EU) không bao gồm tự do
A. đi lại. B. cư trú. C. chọn nơi làm việc. D. thông tin liên lạc.
Câu 11.1: Việc sử dụng chung đồng Ơ-rô trong Liên minh châu Âu (EU) không mang lại lợi ích trực tiếp nào sau đây?
A. Bảo vệ nền kinh tế. B. Tránh sự phụ thuộc.
C. Thuận tiện cho sản xuất. D. Xóa được sự chênh lệch.
Câu 11.2: Thực hiện quyền bổ nhiệm Tòa Kiểm toán châu Âu là
A. công dân các quốc gia. B. chính quyền các quốc gia.
C. Nghị viện châu Âu. D. Hội đồng bộ trưởng EU.
Câu 11.3: Thực hiện quyền bổ nhiệm Tòa án Công lí của EU là
A. công dân các quốc gia. B. chính quyền các quốc gia.
C. Nghị viện châu Âu. D. Hội đồng bộ trưởng EU.
Câu 12.1: Một chiếc máy bay do Pháp sản xuất khi xuất khẩu sang Hà Lan
A. cần giấy phép của chính phủ Hà Lan. B. phải nộp thuế cho chính phủ Hà Lan.
C. không cần phải nộp thuế cho Hà Lan. D. thực hiện chính sách thương mại riêng.
Câu 12.2: Phát biểu nào sau đây không đúng với Liên minh châu Âu (EU)?
A. Quyền tự do đi lại, cư trú, chọn nghề của mọi công dân được đảm bảo.
B. Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán ngày càng được tăng cường.
C. Các nước có chính sách thương mại chung buôn bán với ngoài khối.
D. Sản phẩm mỗi nước được tự do buôn bán trong toàn thị trường chung.
Câu 12.3: Phát biểu nào sau đây đúng về thương mại của Liên minh châu Âu (EU)?
A. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới.
B. Nhập khẩu chủ yếu máy bay, điện tử, dược phẩm, nông sản.
C. Xuất khẩu chủ yếu mặt hàng dầu, khí đốt tự nhiên, uranium.
D. Hầu hết buôn bán với các nước Đông Nam Á và ở châu Phi.
Câu 13.1. Sản phẩm sản xuất hợp pháp ở một nước thuộc EU, khi lưu thông trong khối được hưởng ưu đãi gì sau đây?
A. Không nộp thuế năm đầu tiên. B. Không nộp thuế hai năm đầu.
C. Nộp 5% thuế giá trị gia tăng. D. Không phải chịu thuế giá trị gia tăng.
Câu 13.2. Một trong những ưu tiên hàng đầu trong chính sách môi trường của EU là
A. giảm thiểu biến đổi khí hậu. B. bảo vệ môi trường sông, hồ.
C. phòng chống các thiên tai. D. sử dụng hợp lí tài nguyên.
Câu 13.3: Ý nghĩa lớn nhất của việc đưa đồng Ơ-rô vào sử dụng chung trong Liên minh châu Âu (EU) là
A. giảm thiểu những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ.
B. tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU.
C. thúc đẩy đầu tư, ổn định tài chính và hỗ trợ lẫn nhau.
D. đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp.
Câu 14.1. Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
A. Á - Âu và Phi. B. Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
C. Á - Âu và Nam Mĩ. D. Á - Âu và Bắc Mĩ.
Câu 14.2. Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
A. phát triển thủy điện. B. phát triển lâm nghiệp.
C. phát triển kinh tế biển. D. phát triển chăn nuôi.
Câu 14.3: Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
A. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
C. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương. D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Câu 15.1: Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á hải đảo?
A. Nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
B. Nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
C. Đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa.
D. Có khí hậu cận xích đạo và xích đạo.
Câu 15.2: Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên khu vực Đông Nam Á?
A. Sinh vật biển đa dạng. B. Khí hậu ôn hoà.
C. Thực vật phong phú. D. Khoáng sản giàu có.
Câu 15.3: Do vị trí kề sát vành đai lửa Thái Bình Duơng, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
A. bão. B. lũ lụt. C. hạn hán. D. động đất.
Câu 16.1: Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
A. Đất trồng phong phú.
B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. Khí hậu nhiệt đới.
D. Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ.
Câu 16.2: Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á?
A. Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
B. Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
C. Các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
D. Các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Câu 16.3: Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo có
A. địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
B. nhiều đồng bằng, cao nguyên; ít đồi núi.
C. Các đồng bằng đều do sông lớn bồi đắp.
D. đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Câu 17.1: Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Đông Nam Á là
A. cung cấp nguyên liệu công nghiệp.
B. phá thế độc canh trong nông nghiệp.
C. cung cấp hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
D. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Câu 17.2. Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
A. có diện tích rừng xích đạo lớn.
B. có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
C. địa hình chủ yếu là đồi núi.
D. nằm trong vành đai sinh khoáng.
Câu 17.3. Đông Nam Á biển đảo nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
A. Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
B. Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo.
C. Cận xích đạo và xích đạo.
D. Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo.
Câu 18.1: Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
A. đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
B. mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa.
C. hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số.
D. tập trung đào tạo nghề cho lao động.
Câu 18.2: Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
A. quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm.
B. tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.
C. dân số đông, người già trong dân số nhiều.
D. tỉ lệ người di cư đến hàng năm rất lớn.
Câu 18.3: Trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
A. điều kiện thuận lợi, quy mô dân số lớn.
B. điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển.
C. nhu cầu xuất khẩu, giao thông hiện đại.
D. nhu cầu nguyên liệu, giá trị kinh tế rất cao.
Câu 19.1: Việc làm là một vấn đề gay gắt ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Quy mô dân số lớn, kinh tế chưa thật phát triển.
B. Kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên còn cao.
C. Gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế.
D. Giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
Câu 19.2: Dịch vụ là ngành được các nước Đông nam Á ưu tiên phát triển nhằm mục đích
A. khai thác tiềm năng du lịch.
B. khai thác lợi thế về vị trí địa lí.
C. tạo cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư.
D. thúc đẩy các ngành kinh tế khác.
Câu 19.3. Sức cạnh tranh của các ngành công nghiệp chế biến và lắp giáp của các nước Đông Nam Á là do
A. trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng cao.
B. sự suy giảm của các cường quốc khác.
C. nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng cao.
D. nguồn lao động dồi dào, công lao động thấp.
Câu 20.1: Gia tăng dân số tự nhiên ở nhiều nước Đông Nam Á đã giảm rõ rệt nhờ vào việc thực hiện tốt
A. chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
B. việc nâng cao ý thức dân số cho người dân.
C. giáo dục và chiến lược phát triển con người.
D. công tác y tế chăm sóc sức khoẻ người dân.
Câu 20.2: Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội của Đông Nam Á?
A. Là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng.
B. Là khu vực có tình hình chính trị khá ổn định so với nhiều khu vực khác.
C. Mức sống của người dân giữa các nước vẫn còn sự chênh lệch khá nhiều.
D. Là khu vực tập trung nhiều tôn giáo, Hồi giáo là tôn giáo chính ở các nước.
Câu 20.3: Phát biểu nào sau đây không đúng về cây lúa nước ở Đông Nam Á?
A. Là cây lương thực truyền thống và quan trọng nhất.
B. Sản lượng lúa của khu vực đã được tăng lên khá cao.
C. Các nước trong khu vực đều xuất khẩu với sản lượng lớn.
D. Thái Lan và Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Câu 21.1: Tây Nam Á giáp châu Phi qua
A. kênh đào Xuy-ê và Biển Đỏ. B. Biển Đỏ và Địa Trung Hải.
C. Địa Trung Hải và Biển Đen. D. Biển Đen và kênh đào Xuy-ê.
Câu 21.2: Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
A. vùng vịnh Péc-xích. B. ven Địa Trung Hải.
C. hai bên bờ Biển Đỏ. D. tại các hoang mạc.
Câu 21.3: Địa hình của khu vực Tây Nam Á chủ yếu là
A. núi, sơn nguyên và đồng bằng. B. cao nguyên, đồi thấp, đồng bằng.
C. đồi thấp, sơn nguyên, đầm lầy. D. sơn nguyên, đầm lầy, đồng bằng.
Câu 22.1: Phần lớn lãnh thổ của Tây Nam Á có khí hậu
A. nhiệt đới và cận nhiệt đới lục địa.
B. ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
C. ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa.
D. cận nhiệt địa trung hải và nhiệt đới.
Câu 22.2: Đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Tây Nam Á là
A. khí hậu nhiệt đới, đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào.
B. có khí hậu khô nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc.
C. khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt.
D. phần lớn khu vực có khí hậu ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên.
Câu 22.3: Vị trí địa lí Tây Nam Á án ngữ đường biển quốc tế từ
A. Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương.
B. Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương.
C. Ấn Độ Dương sang Nam Đại Dương.
D. Nam Đại Dương sang Thái Bình Dương.
Câu 23.1: Tình trạng đói nghèo vẫn xảy ra ở một số nơi trong khu vực Tây Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Thiếu hụt nguồn lao động.
B. Chiến tranh, xung đột tôn giáo.
C. Sự khắc nghiệt của tự nhiên.
D. Thiên tai xảy tai thường xuyên.
Câu 23.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực Tây Nam Á có nhiều biến động, nguyên nhân chủ yếu là do
A. thiếu lao động có trình độ, dịch bệnh.
B. sự bất ổn xã hội, giá dầu không ổn định.
C. khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít.
D. công nghệ chậm đổi mới, thiếu lao động.
Câu 23.3: Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia khu vực Tây Nam Á, chủ yếu là do
A. sự phân bố tài nguyên, vị trí địa lí khác nhau.
B. sự phân bố tài nguyên, chính sách phát triển.
C. sự bất ổn xã hội, chính sách phát triển khác nhau.
D. đầu tư khoa học – công nghệ, thiếu lao động có trình độ.
Câu 24.1: Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là
A. sự tranh giành đất đai và tài nguyên nước.
B. sự phức tạp của thành phần sắc tộc, tôn giáo.
C. nguồn dầu mỏ và vị trí chiến lược về chính trị.
D. vị trí địa chính trị và lịch sử khai thác lâu đời.
Câu 24.2: Dân cư Tây Nam Á phân bố tập trung ở
A. đồng bằng Lưỡng Hà, ven Địa Trung Hải.
B. ven Địa Trung Hải, phía tây vịnh Pec-xích.
C. phía tây vịnh Pec-xích, nam bán đảo A-ráp.
D. nam bán đảo A-ráp, đồng bằng Lưỡng Hà.
Câu 24.3: Biện pháp chủ yếu nhất để các nước Tây Nam Á tránh phụ thuộc vào nước ngoài là
A. chuyển dịch đa dạng cơ cấu kinh tế.
B. đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa.
C. tập trung xuất khẩu các khoáng sản.
D. đầu tư phát triển các công nghệ cao.
PHẦN II(2.0 ĐIỂM). Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1.1 Cho thông tin sau:
Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số thế giới đạt 620 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1,5 %. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các quốc gia.
a) Các nước Đông Nam Á hiện nay có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới.
b) Những nước đang phát triển có tỉ lệ sinh cao hơn các nước đang phát triển.
c) Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh.
d) Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục, đều có tác động đến sự gia tăng dân số mỗi quốc gia.
Câu 1.2. Cho thông tin:
Dịch vụ khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ngành này phát triển với tốc độ khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực (năm 2020 là 49,7 %). Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng. Hiện nay, nhiều nước đã đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến đế nâng cao chất lượng dịch vụ.
a) Cơ sở hạ tầng dịch vụ các nước Đông Nam Á phát triển top đầu thế giới.
b) Dịch vụ đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
c) Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế.
d) Một số thành phố là trung tâm dịch vụ hàng đầu của khu vực và thế giới: Xin-ga-po, Cu-a-la-lăm pơ, Băng Cốc…
Câu 1.3. Cho bảng số liệu:
QUY MÔ, CƠ CẤU VÀ TỈ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN CỦA DÂN SỐ KHU VỰC
ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
Năm
Chỉ tiêu
2000
2010
2020
Quy mô dân số (triệu người)
525,0
596,8
668,4
Cơ cấu dân số (%)
- Dưới 15 tuổi
31,8
28,0
25,2
- Từ 15 đến 64 tuổi
63,3
66,0
67,7
- Từ 65 tuổi trở lên
4,9
6,0
7,1
Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số (%)
1,6
1,3
1,1
Diện tích (triệu km2)
4,5
4,5
4,5
a) Đông Nam Á có qui mô dân số đông, chiếm 15% dân số thế giới, tạo nên nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng qui mô dân số vẫn không ngừng tăng.
c) Đông Nam Á có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người trên độ tuổi lao động tăng nhanh gây ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên.
d) Đông Nam Á là khu vực có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông ở vùng đồi trung du và ven biển.
Câu2.1. Cho thông tin sau:
Các quốc gia có người Ả -rập chiếm số đông trong dân cư được gọi là các nước Ả -rập, bao gồm: Ba-ranh, I- rắc, Cô-oét, Gioóc-đa-ni, Li-băng, Ô-man, Ca-ta, Pa-let-tin, A-rập Xê-út, Xi-ri, các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Y-ê-men.
Khoảng 90% lực lượng lao động của các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất là lao động nhập cư, đến từ các quốc gia như: Băng-la-đét, Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Phi-lip-pin.
a) Gọi là các nước Ả -rập vì có người Ả-rập chiếm số đông trong dân cư các quốc gia này.
b) Các nước Ả-rập gồm: Ba-ranh, I- rắc, Cô-oét, Băng-la-đét, Pa-ki-xtan.
c) các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất lao động chủ yếu là nhập cư.
d) lao động nhập cư chủ yếu của các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất là ở Nam Á.
Câu 2.2. Đọc đoạn thông tin sau:
Tây Nam Á là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo chính đó là Do Thái giáo, Kito giáo và Hồi giáo. Hồi giáo là tôn giáo phổ biến trên toàn khu vực. Tây Nam Á là nơi xuất hiện cả nhiều nên văn minh cổ đại, cũng là nơi có nhiều di sản vật thể và phi vật thể nổi tiếng thế giới được UNESCO công nhận như: thành cổ Pê-tra (giooc-da-ni), Thành cổ Shi-men (Y-ê-men), thành phố di sản Sa-ma-ra (I-rắc). Khu vực có nhiều lẽ hội, phong tục tập quán đặc sắc, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch.”
a) Khu vực Tây Nam Á có nhiều quốc gia có nền văn minh cổ đại.
b) Phần lớn dân cư Tây Nam Á theo dạo Do Thái.
c) Vườn treo Babylon là một trong Bảy kỳ quan thế giới cổ đại.
d) Tây Nam Á là điểm nóng của thế giới, nguyên nhân chính là do chiếm 50% trữ lượng dầu mỏ trên thế giới.
Câu 2.3. Đọc đoạn thông tin sau:
Trong cơ cấu kinh tế các nước Tây Nam Á, chiếm tỉ trọng cao nhất là khu vực dịch vụ, công nghiệp và xây dựng. Đây là những ngành có điều kiện để phát triển. Khu vực nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp. Ở một số quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến, sản xuất nông nghiệp được phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao.
a) Sản xuất nông nghiệp khu vực Tây Nam Á tương đối khó khăn do khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít.
b) Công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ là động lực chính cho sự phát triển kinh tế.
c) Hoạt động giao thông vận tải đường biển của khu vực Tây Nam Á chưa phát triển và ít nhộn nhịp.
d) Ô-man được xem là trung tâm thương mại, du lịch hàng đầu khu vực và thế giới.
Phần III. Tự luận (2.0 điểm)
- Tính quy mô, cơ cấu
- Tính tốc độ phát triển
- Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu.
- Nhận xét và giải thích
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong on tap HK1 Dia li 11 Canh dieu

Xem thêm
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 11 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ II NĂM 2024-2025
MÔN: ĐỊA LÍ 11
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: VẬT LÍ
Câu 1. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không
ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Địa lí - Lớp 11
Ngày soạn:……../……/2023Tiết PPCT:……
PHẦN 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Câu 1. (4 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Phân tích tác động của gió mùa mùa đông đến chế độ nhiệt của nước ta.
b. Dải hội tụ nhiệt đới tác động như thế nào đến chế độ mưa của nước ta?