Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
MÔN: TOÁN - LỚP 4 TIẾT 1
CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 40: PHÉP CỘNG CÁC SỐ TỰ NHIÊN ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
* HS thực hiện được phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số; vận dụng được tính chất của phép cộng trong thực hành tính.
2. Năng lực chung.
* Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số.
* HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học
3. Phẩm chất.
* Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GV: Tranh ảnh cần thiết, bảng nhóm.
- HS: SHS – Vở BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát – Thực hành
GV yêu cầu mỗi nhóm thực hiện các yêu cầu sau:
+ Đọc nội dung phần Khởi động
+ Viết phép tính tìm số con bò của ba địa phương
+ Thực hiện phép tính
→GV giới thiệu vào bài.
Mỗi nhóm thực hiện các yêu cầu
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá: Phép cộng các số tự nhiên
a. Mục tiêu: HS thực hiện được phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm – Thảo luận – Thực hành – Hỏi đáp
* Giới thiệu phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số
* GV yêu cầu các nhóm trình bày việc thực hiện phép tính ở phần khởi động kết hợp giải thích tại sao thực hiện như vậy (do làm giống như các phép cộng đã học)
→GV viết lên bảng phép tính dọc, không cần viết cách cộng
GV xây dựng bài: Nêu các bước thực hiện theo trình tự:
+ Đặt tính
+ Tính (cần lưu ý những gì?)
+ → Thử lại.
156 482 +26 156 = ?
156 482
+ 26 156
182 638
GV lưu ý HS khi thử lại:
+ Các số hạng khi viết theo hàng dọc đã chính xác chưa?
+ Đặt phép tính đúng chưa?
+ Dò lại phép tính ở từng hàng, đặc biệt lưu ý trường hợp có nhớ.
+ Có thể thử lại bằng cách cộng từ dưới lên (Ví dụ: 6 cộng 2 bằng 8, viết 8, ...).
* Khái quát hoá cách cộng các số tự nhiên
GV giúp HS khái quát hoá cách cộng hai số tự nhiên.
* Đặt tính:
+ Các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
* Tính
+ Từ phải sang trái.
+ Nếu phép cộng ở một hàng là có nhớ thì nhớ 1 sang hàng cao hơn, liền nó.
- Thử lại
+ Kiểm tra lại các số hạng khi viết ở hàng dọc.
+ Kiểm tra lại cách đặt tính.
+ Dò lại các phép cộng ở từng hàng.
* Các nhóm trình bày
* HS nêu
* HS lắng nghe – quan sát
* HS quan sát – lắng nghe
1- 2 HS nhắc lại
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất của phép cộng trong thực hành tính.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận – Nhóm – Luyện tập – Hỏi đáp
Bài 1:
– GV yêu cầu HS đọc bài 1. Hỏi:
+ Đề bài yêu cầu gì?
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ theo các bước khi cộng hai số tự nhiên.
- GV gọi HS sửa bài và trình bày cách cộng.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2 – Thực hiện cá nhân
→Nhẩm tính (không cần viết các bước) rồi viết kết quả
→Nhẩm sao cho nhanh? (Dùng các tính chất của phép cộng để tính toán thuận tiện.)
– GV gọi sửa bài, HS nói cách cộng nhẩm, GV giúp HS giải thích việc vận dụng phép tính.
Ví dụ:
d) 20000
10000+ 80000 + 90 000
+ Lấy 2 chục nghìn cộng với 8 chục nghìn được 10 chục nghìn, tức là 1 trăm nghìn.
+ Lấy 1 chục nghìn cộng với 9 chục nghìn được 10 chục nghìn, tức là 1 trăm nghìn.
+ Lấy 1 trăm nghìn cộng với 1 trăm nghìn được 2 trăm nghìn.
+ Viết kết quả: 200 000.
Đã đổi chỗ các số hạng → Áp dụng tính chất gì?
Đã bắt cặp để cộng các số hạng → Áp dụng tính chất gì?
→ Việc tính toán này thuận tiện thế nào? (Kết quả mỗi bước tính là số tròn trăm nghìn.)
HS nhận biết yêu cầu, thực hiện từng phép tính (bảng con).
HS làm việc nhóm đôi chia sẻ theo các bước khi cộng hai số tự nhiên.
- Sửa bài, HS nói cách cộng.
HS nhận biết yêu cầu: Tính nhẩm
– HS thực hiện cá nhân.
* HS quan sát – lắng nghe
* HS nêu – nhận xét – bổ sung
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Đ/S
GV cho HS sử dụng bảng Đ/S lựa chọn đáp án
HS tham gia cả lớp
+ Chọn đáp án Đ
+ giải thích tại sao S: đặt tính chưa thẳng hàng, kết quả chưa chính xác….
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
MÔN: TOÁN - LỚP 4 TIẾT 2
CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 40: PHÉP CỘNG CÁC SỐ TỰ NHIÊN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
* HS thực hiện được phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số; vận dụng được tính chất của phép cộng trong thực hành tính.
2. Năng lực chung.
* Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số.
* HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học
3. Phẩm chất.
* Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GV: Tranh ảnh cần thiết, hình vẽ tóm tắt bài Luyện tập 3, số liệu Thử thách (nếu cần).
- HS: SHS – Vở BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Ai nhanh hơn?
GV cho HS tham gia trò chơi quay số, chọn kết quả đúng của phép cộng số tự nhiên.
HS quay số - nêu – nhận xét
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Bài 1
a. Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất của phép cộng trong thực hành tính.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận – Nhóm – Cá nhân Luyện tập – Hỏi đáp
Bài 1: Thực hiện tương tự bài Thực hành 2.
– HS nhận biết yêu cầu: Tính bằng cách thuận tiện
→ Tính sao cho thuận tiện? (Dùng các tính chất của phép cộng để tính toán thuận tiện.) – HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, HS nói cách cộng, GV khuyến khích HS giải thích việc vận dụng phép tính.
Ví dụ:
a) 350 000+ 470 000 + 150 000 + 30 000
+ Lấy 35 chục nghìn cộng với 15 chục nghìn được 50 chục nghìn, tức là 5 trăm nghìn. + Lấy 47 chục nghìn cộng với 3 chục nghìn được 50 chục nghìn, tức là 5 trăm nghìn. + Lấy 5 trăm nghìn cộng với 5 trăm nghìn được 10 trăm nghìn, tức là 1 triệu. + Viết kết quả: 1 000 000
→
Áp dụng tính chất giao hoán để đổi chỗ các số hạng
Áp dụng tính chất kết hợp để cộng các cặp số hạng
→ Việc tính toán này thuận tiện vì kết quả mỗi bước tính là số tròn trăm nghìn.
HS nhận biết yêu cầu: Tính nhẩm
– HS thực hiện cá nhân.
* HS nêu cách cộng + giải thích
* HS quan sát – lắng nghe – nhận xét – bổ sung
2.2 Hoạt động 2 (8 phút): Bài 2
a. Mục tiêu: Tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2. Hỏi:
+ Đề bài yêu cầu gì?
* GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
* GV chốt:
Các em có thể thực hiện theo các cách khác nhau:
+ Áp dụng quy tắc tìm số bị trừ.
(Nếu quên quy tắc thì viết một phép tính đơn giản rồi dùng suy luận tương tự, chẳng hạn: ? + 2 = 3.)
+ Dùng quan hệ cộng – trừ.
+ Dùng sơ đồ tách – gộp số.
+ Tính nhẩm.
* 1 HS đọc yêu cầu đề bài 2
- HS nhận biết yêu cầu: Tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn – Sửa bài, HS giải thích cách làm.
* HS lắng nghe – quan sát
2.3 Hoạt động 3 (10 phút): Bài 3
a. Mục tiêu: …
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 3:
– GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nói ngắn gọn bài toán:
* GV có thể vẽ tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
– GV yêu cầu HS tìm cách giải.
+ Có thể dùng phương pháp phân tích.
Phải tìm số tấn rơm cả hai trang trại dùng
→Đã biết số rơm trang trại Sữa Xanh dùng, cần tìm số rơm trang trại Sữa Hồng dùng Dựa vào số rơm trang trại Sữa Hồng dùng nhiều hơn số rơm trang trại Sữa Xanh dùng. + Có thể dùng phương pháp tổng hợp.
Biết số rơm trang trại Sữa Hồng dùng nhiều hơn trang trại Sữa Xanh dùng, lại biết số rơm trang trại Sữa Xanh dùng
→ Tìm được số rơm trang trại Sữa Hồng dùng.
Biết số rơm mỗi trang trại dùng
→ Tìm được số rơm cả hai trang trại dùng.
* GV khuyến khích nhiều HS trình bày bài giải (có giải thích cách làm) khi sửa bài.
Bài giải
240 000+ 12 000 = 252 000
Trang trại Sữa Hồng dùng 252 000 tấn rơm.
240 000 + 252 000 = 492 000
Cả hai trang trại dùng hết 492 000 tấn rơm.
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nói ngắn gọn bài toán:
Sữa Xanh: 240 000 tấn.
Sữa Hồng: nhiều hơn Sữa Xanh là 12 000 tấn.
Cả hai trang trại: ... tấn?
– HS tìm cách giải.
HS trình bày bài giải (có giải thích cách làm).
HS trình bày bài (cá nhân).
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
3.1 Hoạt động 1 (5 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: HS viết các phép cộng có tổng bằng 39 853 và 36 175.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm – Thảo luận
– GV yêu cầu HS nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
- GV gọi một vài nhóm trình bày những nhận biết của mình.
- GV gợi ý HS từ các số đã cho, viết các phép cộng có tổng bằng 39 853 và 36 175.
- GV sửa bài.
Bài này tương đối lạ với HS, GV nên giải thích kĩ để các em hiểu.
• Có ba số 24410; 15 443; 11 765.
Tổng của hai trong ba số đó là 39 853 và 36 175
→24410 +15 443 = 39 853 (chỉ cần xét chữ số tận cùng: 0 + 3 = 3).
24 410 + 11 765 = 36 175 (chữ số tận cùng: 0 + 5 = 5).
.
Mặt khác.
Hà Nội + Lâm Đồng = 39 853.
Lâm Đồng + Thanh Hoá = 36 175.
• Dựa vào sự lặp lại của số hạng trong các tổng trên
→ Số bò sữa của Lâm Đồng là 24410 con;
Số bò sữa của Hà Nội là 15 443 con; Số bò sữa của Thanh Hoá là 11765 con.
HS nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài, một vài nhóm trình bày những nhận biết của mình.
– HS thực hiện, giải thích khi trình bày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
MÔN: TOÁN - LỚP 4 TIẾT 3
BÀI 41: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
* HS thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số.
* Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số.
2. Năng lực chung.
* HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học
3. Phẩm chất.
* Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh cần thiết, hình vẽ tóm tắt bài Luyện tập 3 (nếu cần).
- HS: VBT, SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi - Nhóm
GV dùng trò chơi chuyển tải nội dung dưới đây.
→ Viết phép tính tìm số dân của tỉnh Cao Bằng
→Thực hiện phép tính
→GV giới thiệu vào bài.
Mỗi nhóm thực hiện các yêu cầu sau:
Đọc nội dung phần Khởi động
HS quan sát – lắng nghe
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (24 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá: Phép trừ các số tự nhiên
a. Mục tiêu: HS thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm – Thảo luận – Hỏi đáp – Quan sát
* Giới thiệu phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số
GV yêu cầu các nhóm trình bày việc thực hiện phép tính ở phần Khởi động kết hợp giải thích tại sao thực hiện như vậy
→GV viết lên bảng phép tính dọc.
- GV làm rõ trình tự để HS nắm:
Đặt tính → Tính (cần lưu ý những gì?) → Thử lại.
Thử lại:
861 216 - 328 130 = ?
-
861216
328130
533086
+ Các số khi viết theo hàng dọc đã chính xác chưa?
+ Đặt phép tính đúng chưa?
+ Dò lại phép tính ở từng hàng, đặc biệt lưu ý trường hợp có nhớ.
+ Có thể thử lại bằng cách thực hiện phép cộng: Hiệu cộng với số trừ, nếu ra kết quả là số bị trừ thì đúng.
* Khái quát hoá cách trừ các số tự nhiên
GV yêu cầu HS dựa vào cách thực hiện phép cộng, HS khái quát hoá cách trừ hai số tự nhiên.
Đặt tính:
+ Các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau
Tính
+ Từ phải sang trái.
+ Nếu phép trừ ở một hàng là có nhớ thì thêm 1 vào chữ số của số trừ ở hàng cao hơn, liền nó.
Thử lại
+ Kiểm tra lại các số khi viết ở hàng dọc.
+ Kiểm tra lại cách đặt tính.
+ Dò lại các phép trừ ở từng hàng hay thử lại bằng phép cộng.
Các nhóm trình bày việc thực hiện phép tính ở phần Khởi động kết hợp giải thích tại sao thực hiện như vậy.
Các nhóm thực hiện.
– Sửa bài, các nhóm thi đua sửa tiếp sức và trình bày cách làm.
HS trình bày cách trừ
HS lắng nghe – Quan sát
HS dựa vào cách thực hiện phép cộng, HS khái quát hoá cách trừ hai số tự nhiên.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận – Nhóm đôi – Cá nhân – Thực hành
Bài 1:
– GV yêu cầu HS đọc đề bài 1 - HS nhận biết yêu cầu, thực hiện từng phép tính (bảng con).
– GV yêu cầu HS sửa bài- HS nói cách trừ.
– GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện phép cộng, phép trừ ở thể loại: Đặt tính rồi tính.
Bài 2:
– GV yêu cầu HS đọc đề bài 2 - HS nhận biết yêu cầu: Tính nhẩm.
– GV cho HS (nhóm đôi) thảo luận:
+ Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức.
+ Cách nhẩm: coi chục nghìn là đơn vị đếm.
– GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
– Gọi HS sửa bài - HS nói cách tính nhẩm.
– HS nhận biết yêu cầu, thực hiện từng phép tính (bảng con).
– Sửa bài, HS nói cách trừ.
– HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện phép cộng, phép trừ ở thể loại Đặt tính rồi tính.
HS đọc đề bài 2 - HS nhận biết yêu cầu: Tính nhẩm.
HS thực hiện cá nhân.
HS sửa bài - HS nói cách tính nhẩm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
MÔN: TOÁN - LỚP 4 TIẾT 4
BÀI 41: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
* HS thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số.
* Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số.
2. Năng lực chung.
* HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học
3. Phẩm chất.
* Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh cần thiết, hình vẽ tóm tắt bài Luyện tập 3 (nếu cần).
- HS: VBT, SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Đ/S – Hỏi đáp
GV nêu 1 -2 phép tính
GV gọi HS nêu cách thực hiện phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số.
HS giơ bảng Đ/S – giài thích
HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): .......
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 1 - HS nhận biết yêu cầu
− GV cho HS thảo luận (có thể dựa trên một phép tính đơn giản, chẳng hạn: 5 - 3 =2)
→ Số bị trừ – Số trừ = Hiệu;
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ;
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
– Tổ chức sửa bài, HS giải thích cách làm.
Các em có thể thực hiện theo các cách khác nhau.
Lưu ý: HS thử lại.
HS nhận biết yêu cầu: Tìm thành phần chưa biết trong phép tính trừ.
HS thảo luận
– Sửa bài, HS giải thích cách làm.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): …..
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp – Cá nhân
Bài 2:
– GV yêu cầu HS đọc đề bài 2 - HS nhận biết yêu cầu
HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
– Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các bước thực hiện, hoặc giải thích tại sao chọn như vậy.
Ví dụ:
Bước 1: Tìm số tiền bố còn lại.
Bước 2: Tìm số tiền mẹ còn lại.
Bước 3: So sánh số tiền còn còn lại của bố và mẹ.
HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
HS nói các bước thực hiện, hoặc giải thích tại sao chọn cách làm như vậy
HS có thể không thực hiện giải toán, mà kết luận được ngay.
HS có thể giải thích:
500 000 - 420 000 .?. 500 000 - 390 000
+ HS có thể lập luận:
Số bị trừ giống nhau, trừ đi nhiều thì còn lại ít.
500 000 trừ 420 000 sẽ ra kết quả bé hơn 500 000 trừ 390 000
nên 500 000 – 420 000 < 500 000 – 390 000 → Mẹ còn lại nhiều tiền hơn bố.
3. Hoạt động vận dụng (... phút) (Là phần Thử thách, Vui học, Hoạt động thực tề, Đất nước em – nếu có trong bài học)
3.1 Hoạt động 1 (5 phút): Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu: Biết số lượt khách nội địa, từ đó tìm được số lượt khách quốc tế.
Biết số lượt khách mỗi loại sẽ tìm được số lượt khách đến tham quan.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát – Cá nhân
Bài 3:
– GV yêu cầu HS đọc kĩ để bài.
* GV giải thích các từ nội địa, quốc tế.
Số lượt khách nội địa nhiều hơn số lượt khách quốc tế 1 936 000 lượt tức là số lượt khách quốc tế ít hơn số lượt khách nội địa 1 936 000 lượt.
Biết số lượt khách nội địa, từ đó tìm được số lượt khách quốc tế.
Biết số lượt khách mỗi loại sẽ tìm được số lượt khách đến tham quan.
HS giải bài toán (cá nhân).
Bài giải
1953 000 - 1 936 000 = 17 000
Có 17 000 lượt khách quốc tế đến tham quan Đà Lạt.
1953 000 + 17 000 = 1 970 000
Năm 2021, có 1 970 000 lượt khách đến tham quan Đà Lạt.
GV cho sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS trình bày bài giải (có giải thích cách làm).
GV giải thích từ lượt khách (mỗi khách có thể đi nhiều lượt).
HS đọc kĩ để bài.
HS nhận biết, số lượt khách tham quan bao gồm hai loại: nội địa và quốc tế.
– HS tìm cách làm.
– HS giải bài toán (cá nhân).
HS trình bày bài giải (có giải thích cách làm).
3.2 Hoạt động 2 (5 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: Tìm chữ số thích hợp thay vào ?
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm 4 – Thảo luận – Thực hành
– GV yêu cầu HS đọc đề bài và thào luận nhóm bốn tìm hiểu bài, xác định yêu cầu.
+ Tìm từ phải sang trái.
+ Nhẩm tính hoặc dùng mối quan hệ cộng – trừ để tìm chữ số.
+ Ở mỗi hàng, xác định phép tính có nhớ hay không.
Ví dụ:
a)
– 2 cộng mấy cho số tận cùng là 1? → 2 cộng 9 bằng 11, viết 1, nhớ 1. Mấy cộng 4, thêm 1 bằng 6 → 1 cộng 4, thêm 1 bằng 6. – 4 cộng 6 bằng mấy? 4 cộng 6 bằng 10, viết 0, nhớ 1. – 7 cộng mấy, thêm 1 bằng 8? → 7 cộng 0, thêm 1 bằng 8. - Mấy cộng 3 bằng 7? → 4 cộng 3 bằng 7.
– 8 cộng mấy bằng 16? → 8 cộng 8 bằng 16.
Kiểm tra lại:
- Cách 1: Đổi chỗ các số hạng (830649 +847412 = 1678061) hoặc cộng từ dưới lên.
Cách 2: Chuyển thành phép tính trừ
(1678061 – 847412 = 830649 hoặc 1678 061 – 830649 = 847 412).
HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, xác định yêu cầu: Tìm chữ số thích hợp thay vào ?
- HS thảo luận, tìm cách thực hiện.
– Các nhóm thực hiện.
– Sửa bài, các nhóm thi đua sửa tiếp sức và trình bày cách làm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
MÔN: TOÁN - LỚP 4 TIẾT 5
BÀI 42: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
* HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó và giải được bài toán.
* Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
2. Năng lực chung.
* HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học
3. Phẩm chất.
* Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên bảng phụ (nếu cần).
- HS: 18 khối lập phương hay que tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi - Nhóm
- Có thể tổ chức để các nhóm GQVĐ.
• Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Cả hai chị em có 15 viên bi, em hơn chị 3 viên .
Bước 2: Lập kế hoạch
Nêu được cách thức GQVD,
+ Dùng ĐDHT.
+ Tính toán.
+ Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Các nhóm thực hiện và trình bày trước lớp.
Có thể có các cách khác nhau
+ Dùng ĐDHT:
Tách ngẫu nhiên 15 que tính thành hai phần
Mỗi người mấy viên bị?
→ Điều chỉnh để một bên có 9 que, một bên có 6 que
→Em: 9 Chị: 6
+ Dùng ĐDHT:
Tách 3 que tính sang một bên.
onthicaptoc.com GA Toan 4 CTST HK2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
TUẦN 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 000 – Trang 4
Bài 25 : EM VUI HỌC TOÁN ( T1) TR.61
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TOÁN
Tiết 171 + 172: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
Bài 23: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng phát triển
Bài 21. Tiết 31 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
____________________________________________