onthicaptoc.com
BÀI 11. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Duyên hải miền Trung.
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung.
- Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng chống thiên tai ở vùng duyên hải miền Trung.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, trách nhiệm: Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam, lược đồ vùng Duyên hải miền Trung.
- Một số hình ảnh, video clip về cảnh thiên nhiên, thiên tai ở miền Trung.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
*Mục tiêu:
- Kết nối kiến thức của HS đã biết với kiến thức trong bài.
- Tạo hứng thú cho học sinh tiếp nhận bài mới.
* Cách tiến hành
- GV cho học sinh quan sát một số cảnh thiên nhiên ở vùng Duyên hải miền Trung và trả lời các câu hỏi sau:
1. Đây là những cảnh thiên nhiên nào ở vùng Duyên hải miền Trung ?
2. Kể tên những cảnh thiên nhiên hoặc địa danh ở vùng Duyên hải miền Trung mà em biết.
- GV gọi HS trả lời
- GV nhận xét, biểu dương và dẫn dắt HS vào bài.
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Vị trí địa lí
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của vùng Duyên hải miền Trung
* Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát lược đồ và hoàn thành các nhiệm vụ
+ Chỉ ranh giới của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ. Duyên hải miền Trung tiếp giáp với vùng nào, quốc gia nào và biển gì?
+ Xác định vị trí của quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. Hai quần đảo đó thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết.
+ Duyên hải miền Trung nằm ở giữa lãnh thổ nước ta, hẹp ngang, phía bắc giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng; phía Nam giáp vùng Nam Bộ; Phía tây giáp vùng Tây Nguyên và nước Lào; phía đông giáp Biển Đông.
+ Tất cả các tỉnh, thành phố của vùng đều giáp biển. Vùng biển có nhiều đảo, quần đảo; trong đó, quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa.
2. Đặc điểm thiên nhiên
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung
*Mục tiêu:
- Xác định được vị trí dãy Trường Sơn, Bạch Mã, đèo Hải Vân, một số đồng bằng và Di sản Thiên Nhiên Thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng ở vùng Duyên hải miền Trung.
- Trình bày được một trong những đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi) của vùng Duyên hải miền Trung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 6, tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và hoàn thành Phiếu học tập sau:
+ Nhóm 1, 2:
* Xác định trên lược đồ dãy Trường Sơn, Bạch Mã, đèo Hải Vân, một số đồng bằng và Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.
* Trình bày đặc điểm địa hình của vùng Duyên hải miền Trung.
* Nêu một số nét tiêu biểu về Di sản Thiên nhiên Thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng.
+ Nhóm 3, 4:
* Trình bày đặc điểm khí hậu ở Duyên hải miền Trung.
* Tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phần phía bắc và phía nam dãy Bạch Mã.
+ Nhóm 5, 6:
* Kể tên một số sông ở vùng Duyên hải miền Trung.
* Trình bày đặc điểm sông ngòi của vùng Duyên hải miền Trung.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết.
+ Duyên hải miền Trung có địa hình đa dạng. Phần phía tây là dãy Trường Sơn, phía đông là dải đồng bằng nhỏ, hẹp và bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang về phía biển. Ven biển có nhiều cồn cát, đầm, phá, ...
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; mùa mưa và bão tập trung vào thu đông; có sự khác biệt giữa phần phía bắc và phần phía nam dãy Bạch Mã. Phần phía bắc có mùa hạ nóng khô, mùa đông lạnh. Phần phía nam có mùa mưa và mùa khô. Đây là vùng chịu nhiều ảnh hưởng của bão và gió Tây khô nóng nhất nước ta.
+ Vùng Duyên hải miền Trung có sông ngoài dày đặc. Do địa hình hẹp và ngang nên sông thường ngắn, dốc. Nước sông có hai mùa, mùa lũ và mùa cạn. Nước lũ ở các sông của vùng thường lên nhanh và rút nhanh.
3. Tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất của vùng Duyên hải miền Trung
*Mục tiêu: Nêu được một số thuận lời và khó khăn của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 3
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin, quan sát hình 3, 4 và thực hiện yêu cầu:
+ Nêu những thuân lợi của môi trường thiên nhiên đến hoạt động sản xuất và đời sống ở Duyên hải miền Trung.
+ Kể tên một số thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. Nêu hậu quả của thiên tai đối với sản xuất và đời sống của người dân miền Trung.
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả, các HS khác bổ sung nội dung.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết:
+ Thuận lợi: có đồng bằng, biển thuận lợi cho việc trồng trọt và khai thác, nuôi trồng thủy sản; nhiều bãi biển đẹp và di sản thiên nhiên thuận lợi cho phát triển du lịch.
+ Một số thiên tai ở miền Trung: bão, lũ lụt, hạn hán,... Hậu quả: phá hủy nhà cửa và các công trình, gây thiệt hại về người; cây trồng, vật nuôi bị chết do lũ lụt, hạn hán; thiếu nước sinh hoạt và sản xuất,...
- GV cho HS xem một số hình ảnh về thiên tai.
4. Một số biện pháp phòng chống thiên tai
Hoạt động 4: Đề xuất một số biện pháp phòng chống thiên tai
*Mục tiêu:
- Đề xuất được một số biện pháp phòng chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung.
- Thể hiện thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Đề xuất một số biện pháp phòng chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Em đã và sẽ làm gì để chia sẻ với người dân gặp thiên tai?
- GV cho các nhóm làm việc, trưng bày sản phẩm của mình xung quanh lớp. Các nhóm lần lượt tham quan sản phẩm của các nhóm khác.
- GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết:
+ Một số biện pháp phòng chống thiên tai: trồng cây phi lao ven biển để ngăn gió di chuyển các cồn cát vào sâu trong đất liền; bảo vệ và trồng rừng đầu nguồn; xây dựng các công trình thủy lợi; dự báo thời tiết;...
+ Hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai: ủng hộ quần áo, sác, vở,.. kêu gọi các bạn cùng hành động.
- HS thực hiện
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm hoàn thành Phiếu học tập.
- Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và bổ sung.
- HS lắng nghe
- Chia nhóm
- 1- 2 HS đọc lại yêu cầu.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp.
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS chia nhóm và hoàn thành nhiệm vụ
- HS tham quan sản phẩm các nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp
- HS chú ý lắng nghe
`
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, hoàn thành các câu hỏi trong SGK.
+ Câu 1. Tóm tắt một đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu hoặc sông ngòi) và tác động của nó đối với đời sống, sản xuất của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Câu 2. Em sẽ làm gì để chia sẻ và giúp đỡ người dân khi họ gặp phải thiên tai?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
- GV biểu dương các nhóm
- HS thảo luận nhóm để hoàn thành các câu hỏi trong SGK
- Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước lớp
- Lắng nghe
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
Lựa chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1. Hãy viết các việc cần làm trước, trong và sau lũ lụt.
+ Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu và giới thiệu một cảnh quan thiên nhiên ở vùng Duyên hải miền Trung.(HS đã chuẩn bị trước)
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV mời đại diện nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, biểu dương và tổng kết kiến thức.
* CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 12 – Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung
- Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn nhiệm vụ và thực hiện yêu cầu bài tập.
- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ nhiệmvụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
BÀI 13: CỐ ĐÔ HUẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung
* Tự chủ và tự học: Tự giác, chủ động học tập và tham gia vào các hoạt động
* Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, hợp tác làm việc theo nhóm
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Tiếp nhận được thông tin từ tranh, ảnh, đưa ra được một số biện pháp giải quyết các vấn đề đơn giản.
2. Năng lực đặc thù
* Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
* Mô tả được vẻ đẹp của của cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu như: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, các lăng của vua Nguyễn.
* Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến cố đô Huế.
* Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị của cố đô Huế.
3. Phẩm chất
* Biết yêu quý, xây dựng quê hương đất nước
* Bày tỏ lòng yêu thích môn Lịch sử - Địa lí
* Chăm chú lắng nghe bài giảng, hoàn thành các bài tập
* Có trách nhiệm hoàn thành các yêu cầu được giao
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Lịch sử và Địa lí 4, tranh ảnh, lược đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bài giảng điện tử
2. Học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 4, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, sự hứng thú cho học sinh trước giờ học.
- Nêu vấn đề, giúp HS huy động những kiến thức, hiểu biết của bản thân về Cố đô Huế.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu video về cố đô Huế và yêu cầu HS quan sát.
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và chia sẻ những điều em biết về cố đô Huế: Cố đô Huế có những cảnh quan thiên nhiên, những công trình tiêu biểu và có câu chuyện lịch sử liên quan nào?
- GV nhận xét, kết luận:
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
* HS quan sát video.
- HS chia sẻ
+ Em biết cố đô Huế có: Cầu Trường Tiền, sông Hương….
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Vị trí địa lí
* Mục tiêu
- HS xác định được vị trí địa lý của Quần thể di tích Cố đô Huế
* PPDH: Hợp tác
* Cách tiến hành
- GV mời HS đọc yêu cầu và thông tin.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi:
+ Đọc thông tin và quan sát hình 2
+ Xác định vị trí địa lý của quần thể di tích Cố đô Huế trên bản đồ.
- Cho HS thảo luận trong 2 phút theo nhóm đôi.
- Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày
- Mời HS nhận xét, GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 2: Vẻ đẹp cố đô Huế
* Mục tiêu:
- HS mô tả được vẻ đẹp thiên nhiên của cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự, chùa Thiên Mụ, Kinh thành Huế.
* PPDH: Trực quan, đóng vai
* Cách tiến hành:
- GV mời HS đọc thông tin đầu mục trong SGK.
a. Sông hương:
- Cả lớp quan sát video về sông Hương và trả lời câu hỏi:
+ Những hình ảnh nào được nhắc đến trong video?
- GV nhận xét, chốt lại.
- Yêu cầu HS đọc thông tin về sông Hương trong sách giáo khoa.
- HS thực hiện mô tả qua hình ảnh:
+ Hoạt động cá nhân: Mô tả hình ảnh sông Hương
- GV mời 1, 2 HS mô tả.
- GV mời một số ý kiến nhận xét của cả lớp
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội dung.
b. Núi Ngự:
- GV dẫn dắt giới thiệu về núi Ngự
- Yêu cầu HS đọc thông tin về Núi Ngự.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
trong 3 phút và mô tả vẻ đẹp thiên nhiên của Cố đô Huế qua hình ảnh Núi Ngự.
- GV mời 1,2 nhóm thực hiện mô tả
- GV yêu cầu một vài nhóm nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương chốt nội dung.
c. Chùa Thiên Mụ

- GV yêu cầu HS đọc thông tin của chùa thiên Mụ
- GV tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm đôi: 1 bạn đóng vai phóng viên, 1 bạn đóng vai du khách. Các nhóm thảo luận trong vòng 2 phút.
- GV mời HS lên quan sát tranh và đóng vai:
- GV mời các nhóm nhận xét
- GV tổng kết, nhận xét
d. Kinh Thành Huế
- Yêu cầu HS đọc thông tin.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 để thực hiện mô tả trong thời gian 2 phút. Sau thời gian thảo luận GV mời một bạn đóng vai phóng viên đi khảo sát kết quả của các nhóm.
- GV mời HS nhận xét
- GV tổng kết, nhận xét
* HS đọc
- HS lắng nghe
* HS thảo luận theo nhóm
- HS trình bày
* Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng Tự Đức thuộc Thành phố Huế
* Lăng Minh Mạng Thuộc Thị xã Hương Trà
* Lăng Khải định thuộc thị xã Hương Thuỷ
+ Cố đô Huế trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
- HS nhận xét, lắng nghe.
- HS đọc
- HS thực hiện
- HS quan sát và trả lời
+ Hình ảnh cây hoa phượng nở đỏ rực
+ Hình ảnh dòng sông hương
+ Cầu trường Tiền trải dài
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin
- HS thực hiện
- Một vài học sinh chia sẻ:
Sông Hương chảy quanh thành phố Huế. Nước sông Hương có màu xanh ngọc. Các di tích lịch sử cổ kính kết hợp cảnh đẹp thiên nhiên tạo nên vẻ đẹp thơ mộng. Nối hai bờ sông là hình ảnh cây cầu Trường Tiền nổi tiếng nhất ở Huế.
- HS nhận xét
- HS chú ý, lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện một vài nhóm mô tả:
+ Núi Ngự nằm cách thành phố Huế khoảng 4km về phía Nam. Trước đây, Núi Ngự được coi như hệ thống thành lũy tự nhiên, đồ sộ, kiên cố bảo vệ kinh thành Huế. Ngày nay núi Ngự vẫn rợp bóng thông xanh mát.
- Đại diện các nhóm nhận xét phần chia sẻ của nhóm bạn.
- HS theo dõi lắng nghe
- HS đọc
- HS làm việc theo nhóm
- HS đóng vai;
Phóng viên
Khách du lịch
- Bạn có thể giới thiệu về bản thân không?
- Bạn có thể cho mình biết một vài điều về chùa Thiên Mụ mà bạn biết được không?
- Sau khi tham
quan chùa Thiên Mụ bạn có cảm nhận như thế nào?
- Mình tên là A đến Huế để du lịch.
- Chùa Thiên Mụ là một ngôi chùa cổ nằm ở phía Tây của TP Huế. Chùa Thiên Mụ nằm trên một ngọn đồi bên dòng sông Hương thơ mộng. Điểm nhấn của chùa là tòa tháp Phước Duyên cao 22m, gồm 7 tầng và có hình bát giác.
Bao quanh Chùa Thiên Mụ là một rừng thông rất rộng lớn và mát mẻ.
- Mình rất ấn tượng với vẻ đẹp này.

- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS làm việc theo nhóm.
- HS thực hiện phỏng vấn và trả lời:
+ Kinh thành Huế xây dựng cách đây 200 năm, thời gian xây dựng mất 30 năm và Kinh thành Huế vô cùng rộng lớn với chu vi 9km, có hình gần như vuông, đường chia ô cờ. Có 3 vòng thành là Kinh thành, Hoàng thành, Tử Cấm thành.
Kinh thành Huế mang vẻ đẹp rất cổ kính, kiến trúc đồ sộ, lâu đời.
* HS nhận xét
* HS lắng nghe
3. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
*Mục tiêu:
- Củng cố, mở rộng cho HS kiến thức về Cố đô Huế
* PPDH: Trực quan, Trò chơi
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu về một số số địa điểm, công trình khác thuộc quần thể di tích cố đô Huế.
+ Lăng Tự Đức ( Khiêm Lăng)
* Lăng Khải Định
+ Lăng Minh Mạng:
- GV tổ chức cho HS chơi “Cóc vàng thông minh” , GV sẽ chiếu lần lượt các câu hỏi, HS sẽ nhanh tay giành quyền trả lời, với mỗi câu trả lời đúng HS sẽ nhận được các phần quà.
Câu 1: Chùa Thiên Mụ nằm ở phía nào của TP Huế?
Câu 2: Cầu Trường Tiền bắc qua sông gì?
Câu 3: Quần thể di tích cố đô Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới vào năm nào?
Câu 4: Kinh thành Huế được xây dựng và hoàn thành sau?
Câu 5: Các công trình lăng tẩm thuộc cố đô Huế liên quan đến triều đại nào?
- GV tổng kết, tuyên dương
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
- HS quan sát, lắng nghe
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS tham gia chơi, trả lời các câu hỏi.
Câu 1: phía Tây
Câu 2: sông Hương
Câu 3: năm 1993
Câu 4: 30 năm
Câu 5: Triều Nguyễn
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
TIẾT 2
1. KHỞI ĐỘNG
*Mục tiêu
- Củng cố kiến thức đã học, ổn định lớp học.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại bài đã học ở tiết trước.
- Em yêu thích, ấn tượng nhất với địa điểm nào thuộc quần thể di tích cố đô Huế.
* GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết học.
- HS nhắc lại
- HS trả lời
- HS lắng nghe
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 3: Các câu chuyện lịch sử
*Mục tiêu:
- HS kể lại được câu chuyện Hoàng Thái hậu Từ Dũ dạy con và câu chuyện Vua Tự Đức đổi tên lắng.
* PPDH: Hợp tác
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc các câu chuyện
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 thảo luận trong thời gian 5 phút kể lại hai câu chuyện.
- GV mời các nhóm lên bảng kể chuyện.
- GV mời các nhóm nhận xét
- GV tổng kết, tuyên dương.
Hoạt động 4: Một số biện pháp bảo tồn và giữ gìn giá trị Cố đô Huế
* Mục tiêu:
- HS đề xuất được một số biện pháp bảo tồn và giữ gìn giá trị Cố đô Huế
* PPDH: Trò chơi
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức trò chơi” Tiếp sức” , trong thời gian 3 phút nhóm nào viết được nhiều biện pháp đúng và nhanh nhất thì nhóm đó sẽ giành chiến thắng.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm trong thời gian 2 phút
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng tham gia chơi.
- GV tổng kết, chốt lại đáp án.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS Hoạt động
- Đại diện một vài nhóm lên bảng kể chuyện.
+ Chuyện Hoàng Thái hậu Từ Dũ dạy con:
+ Chuyện Vua Tự Đức đổi tên lăng:
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS tham gia chơi
Các biện pháp:
+ Hạn chế các phương tiện vào đại nội, trồng nhiều cây xanh, không xả rác bừa bãi.
+ Tích cực quảng bá các hình ảnh Cố đô Huế đến các du khách trong và ngoài nước
- HS lắng nghe
3. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng những kiến thức, hiểu biết về cố đô Huế để đề xuất các ý tưởng quảng bá hình ảnh cố đô Huế hoặc thiết kế bưu thiếp chủ đề cố đô Huế.
*PPDH: Thực hành - luyện tập
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS lựa chọn 1 trong 2 hoạt động để thực hiện theo nhóm 4 trong thời gian 5 phút.
+ Hoạt động 1: Đề xuất các ý tưởng quảng bá hình ảnh cố đô Huế
Lưu ý: Trình bày các ý tưởng trên giấy A4, có trang trí, minh hoạ
+ Hoạt động 2: Thiết kế bưu thiếp chủ đề cố đô Huế.
Lưu ý: Bưu thiếp có chiều dài 12cm, chiều rộng 9cm.
Mặt trước có hình ảnh về công trình kiến trúc hoặc cảnh đẹp của cố đô Huế.
- GV mời các nhóm lên bảng chia sẻ ý tưởng, sản phẩm của nhóm theo các hoạt động mà nhóm đã lựa chọn.
- GV tổng kết, nhận xét
- HS lựa chọn hoạt động và thực hiện theo nhóm.
+Viết các thông điệp để quảng bá các di tích của cố đô Huế đến.
+ Thiết kế bưu thiếp chủ đề có đô Huế.
- Đại diện HS lên bảng trình bày
- HS lắng nghe.
4. CỦNG CỐ
- GV mời HS nhắc lại tên bài, các nội dung của tiết học:
+ Các câu chuyện em đã được học
- GV dặn dò HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mời.
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có )
BÀI 14: PHỐ CỔ HỘI AN ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Năng lực đặc thù
Năng lực lịch sử và địa lý
- Xác định được vị trí địa lý của phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Mô tả một số công trình kiến trúc tiêu biểu của phố cổ hội an ( Nhà cổ, phố cổ người Hoa, chùa Cầu Nhật Bản...) có sử dụng tư liệu ( tranh ảnh...)
- Đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị của phố cổ hội An.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:  Sưu tầm tranh ảnh về phố cổ Hội An
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả trong nhóm và báo cáo kết quả trước lớp.
3. Phẩm chất
Yêu nước: Yêu quê hương và tự hào về lịch sử quê hương, đất nước.
Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lược hành chính và các hình ảnh các công trình kiến trúc tiêu biểuở phố cổ Hội An
- Tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng
- Máy tính, máy chiếu hoặc tivi (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a. Mục tiêu: 
- Kết nối được kiến thức của học sinh với nội dung kiến thức trong bài
- Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS.
b. Cách tiến hành
-- HS đọc thầm lại nội dung và yêu cầu:
? Công trình kiến trúc trong hình tên là gì ? ở đâu(nhiều HS chia sẻ)
? Nêu hiểu biết của em về công trình và địa điêm đó
- GV cho HS xem video toàn cảnhvề phố cổ Hội An và dẫn dắt HS vào bài học: : https://www.youtube.com/watch?v=YpeoYLg-ih8
2. Khám phá
Hoạt động 1: Xác định Vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên lược đồ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được vị trí địa lí và tên gọi khác của phố cổ Hội An trên lược đồ
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm (4HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin, quan sát hình 1 và thực hiện yêu cầu:
+ Phố cổ Hội An nằm ở phường nào? Thuộc thành phố nào? Thuộc tỉnh nào
+ Nằm cạnh con sông nào? Cách thành phố Đà Nẵng bao nhiêu km?
- GV hướng dẫn (nếu HS trong nhóm lúng túng)
- GV yêu cầu HS thực hành chỉ và giới thiệu về phố cổ Hội An trên lược đồ
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Phố cổ Hội An nằm ở phường Minh An Thuộc thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
+ Phố cổ Hội An nằm ven sông Thu Bồn, Cách thành phố Đà Nẵng 30 km
2.1. Một số công trình kiến trúc nổi tiếng ở Hội An
Hoạt động 2: Mô tả một số công trình kiến trúc tiêu biểu của phố cổ Hội An
a. Mục tiêu: Mô tả một số công trình kiến trúc tiêu biểu của phố cổ Hội An: nhà cổ Phùng Hưng, hội quán Phúc Kiến (hội quán của người Hoa ), chùa cầu nhật Bản sử dụng tư liệu ( tranh ảnh, câu chuyện).
b. Cách tiến hành
- GV chuẩn bị phiếu học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 ( chọn 1 trong 3 công trình kiến trúc
- HS thảo luận nhóm 4 lắng nghe
HS thực hành thảo luận nhớm (3 phút)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
- HS nghe, quan sát.
- HS thảo luận và thực hành phiếu học tập trong nhóm
PHIẾU HỌC TẬP
STT
Tên công trình
Điểm nổi bật về kiến trúc
Hình ảnh/ vẽ minh họa
1

onthicaptoc.com GA Lich su va Dia li 4 Canh dieu HK2

Xem thêm
BÀI 11. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT: 1
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (TIẾT 1)
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT 1
CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
(Bộ sách Cánh diều)
- Thời lượng 2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP