Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT 1
CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
BÀI 16: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(Tiết 1)
 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền Trung.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: xác định được các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ.
2. Năng lực chung:
Giao tiếp – hợp tác: Bước đầu sử dụng dược ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền Trung.
3. Phẩm chất:
Yêu nước; yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các di sản của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Đối với giáo viên
-SGV, nội dung trình chiếu, tranh ảnh, video,…
Đối với học sinh
- SGK, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Giúp HS khám phá và tìm hiểu hơn về các loại di sản và văn hóa.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu một số hình ảnh để giới thiệu các loại di sản và yêu cầu HS kể tên các di sản ở Việt Nam.
- GV yêu cầu HS nêu các di sản ở vùng Duyên hải miền Trung mà HS biết.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16: Một số nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động khám phá mục 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ hoặc lược đồ
a. Mục tiêu: Kể được tên các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung.
b. Cách tiến hành
-B1:
GV hướng dẫn HS xác định vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên hình 3.
- GV gợi ý HS trao đổi với nhau về tên, vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung và yêu cầu HS sắp xếp các di sản theo các nhóm:
Di sản thiên nhiên, Di sản văn hoá vật thể, Di sản văn hoá phi vật thể, Di sản tư liệu.
B2: HS thực hiện
B3: HS bc
B4: GV nhận xét.
- GV giới thiệu thêm: Vùng Duyên hải miền Trung được mệnh danh là “Con đường di sản” – đây là tên một chương trình du lịch do Tổng cục du lịch Việt Nam phát động với mục tiêu kết nối các di sản thế giới tại vùng Duyên hải miền Trung.
- GV cho cả lớp quan sát hình 1, hình 2 và giới thiệu nội dung về mộc bản Triều Nguyễn, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng để HS ý thức được chủ quyền quốc gia từ những di sản này và có ý thức giữ gìn những giá trị của các di sản.
Hoạt động khám phá mục 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền Trung. (a Ẩm thực)
a. Mục tiêu: Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền Trung.
b. Cách tiến hành
B1: GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát các hình 4, 5, 6 và cho biết vùng Duyên hải miền Trung có những món ăn tiêu biểu nào?
- GV hướng dẫn HS lập bảng gồm 2 cột và điền vào tên các món ăn tương ứng với các cột nội dung:
B2:
B3:
B4: GV nhận xét và có thể lí giải về vị cay và sự đậm đà trong các món mặn là do thời tiết của vùng Duyên hải miền Trung khá khắc nghiệt, các tỉnh giáp biển, người dân gắn bỏ biển khơi từ sớm nên vị mặn, cay giúp người dân có sức khoẻ hơn khi di biến hoặc chống chọi với cái lạnh của mùa mưa lũ.
(Lưu ý: GV có thế giới thiệu thêm về các loại món ăn khác ở miền Trung hoặc về một nét ẩm thực đặc biệt khác: Ẩm thực cung đình Huế. Đây là các món ăn dâng vua nhà Nguyễn khi định đô ở Huế. Các bộ sử thời kì này đã ghi chép nhiều về các nghi thức và luật lệ khi chế biến các món ăn dành cho hoàng cung.
- Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ ghi chép như sau: Phàm thứ gạo quý nào dành cho vua phải kính cẩn kiểm tra cho đủ,... Về phần hộ kiếm cá (tức là Ngư hội, hàng ngày tiền cá tươi; hộ kiếm củi, hàng ngày cung củi đóm; đều chiếu số đăng kí cho đủ dâng dùng. Phàm khi nấu món ăn, cốt phải mười phần tinh sạch...)
(Nội các Triều Nguyễn (bản dịch của Viện Sử học), Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, tập 9
 
 
 - HS xem ảnh và kể tên các di sản.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và ghi tựa bài vào vở.
 
 
 
 
 
 
 
 
 - HS quan sát hình 3 và thực hiện theo hướng dẫn GV.
 
 
 
- Cá nhân đọc thông tin.
-  Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ câu trả lời với bạn.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
+ Di sản thiên nhiên: Phong Nha – Kẻ Bàng.
+ Di sản văn hóa vật thể: Thành nhà Hồ, Quần thể Di tích Cố đô Huế, Khu di tích Chăm Mỹ Sơn, Đô thị cổ Hội An.
+ Di sản văn hóa phi vật thể: Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt, Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh, Âm nhạc cung đình Việt Nam – Nhã nhạc ( Triều Nguyễn), Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ Việt Nam, Đờn ca tài tử Nam Bộ.
+ Di sản Tư liệu: Mộc bản triều Nguyễn, Châu bản triều Nguyễn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và lắng nghe.
- Cá nhân đọc thông tin SGK.
- Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ câu trả lời cùng bạn.
- Làm việc nhóm lớn, lập bảng.
- HS báo cáo và có thể liệt kê thêm các món ăn khác.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động nối tiếp
a. Mục tiêu:  HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành
Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”
-Kết luận, tuyên dương
-NX tiết học
-Hs tham gia
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT 2
CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
BÀI 16: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(Tiết 2)
 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền Trung.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định được các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ.
2. Năng lực chung:
Giao tiếp – hợp tác: Bước đầu sử dụng dược ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền Trung.
3. Phẩm chất: Yêu nước; yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các di sản của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên:- SGV, nội dung trình chiếu, tranh ảnh, video,…
2.Đối với học sinh:- SGK, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Giúp HS khám phá và tìm hiểu hơn về các lễ hội.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu video một số lễ hội để giới thiệu các loại di sản và yêu cầu HS kể tên các lễ hội.
- GV yêu cầu HS nêu các lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung mà HS biết.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16: Một số nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung.(Tiết 2)
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động khám phá mục 2(tt): Hướng dẫn HS tìm hiểu về một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền Trung (b. Lễ hội)
a. Mục tiêu: Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền Trung.
b. Cách tiến hành
B1: GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình 7,8, 9.
- GV yêu cầu HS chọn và mô tả một lễ hội tiêu biểu của vùng Duyên hải miền Trung.
- GV hướng dẫn HS mô tả các lễ hội theo các nội dung: Tên lễ hội, thời gian tổ chức, hoạt động chính.
B2:
B3:
 
 
 - HS xem video và kể tên các lễ hội.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và ghi tựa bài vào vở.
 
 
 
 
 
 
 
 - HS quan sát tranh và đọc thông tin SGK.
-HS thực hiện
Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ kết quả cùng bạn.
- Làm việc nhóm lớn và chia sẻ kết quả trước lớp.
B4: GV nhận xét và trao đổi với HS.
 Lễ hội vùng Duyên hải miền Trung mang sắc màu độc đáo với các hoạt động truyền thống thú vị được lưu giữ trong suốt nhiều năm. Đối với người dân miền Trung, lễ hội là một phần của cuộc sống, trải dài quanh năm và là dịp quan trọng để giữ gìn và phát huy giá trị các di sản văn hoá. Duyên hải miền Trung - vùng đất không chỉ nổi tiếng bởi các di sản văn hóa, di tích lịch sử lâu đời mà còn đặc trưng bởi nét ẩm thực độc đáo và các lễ hội đầy màu sắc và mang đậm nét văn hoá của người dân nơi đây.
- GV cung cấp thêm tư liệu lịch sử về vua Lê Thái Tổ:
Vua Lê Thái Tổ (tức Lê Lợi) đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi và xây dựng đất nước ta hùng mạnh. Đại Việt sử ký toàn thư viết: Vua hăng hái dấy nghĩa binh đánh dẹp giặc Minh. Sau 10 năm thi thiên hạ đại định. Đến khi lên ngôi đã ấn định luật lệnh, chế tác lễ nhạc, mở khoa thi, đặt cấm vệ, xây dựng quan chức, thành lập phủ huyện, thu nhập sách vở, mở mang trường học...
(Đại Việt sử ký toàn thư, tập 2, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1998, trang 239)
3. Hoạt động luyện tập – vận dụng
a. Mục tiêu: 
+Kể được tên các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. Xác định được các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ.
+Củng cố và khắc sâu kiến thức bài đã học.
b. Cách tiến hành
luyện tập
- GV yêu cầu HS liệt kê tên những di sản văn hoá thế giới và những tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải miền Trung có những di sản đó theo bảng sau:
vận dụng
GV có thể cung cấp thêm thông tin về một nét văn hoá đặc trưng của người dân vùng Duyên hải miền Trung: một món ăn, một lễ hội... để viết một bức thư cho một người bạn. Sau đó trình bày cho cả lớp cùng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét và Tổng kết bài.
- HS lắng nghe.
- Cá nhân đọc thông tin.
- Thảo luận nhóm lớn tìm đáp án và chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS xem video và lấy thông tin từ video.
- Thực hiện viết thư.
- Chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày tháng năm 2023
P.Hiệu Trưởng
........................
GVCN
........................
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 20
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT: 1,2
CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
BÀI 17: Cố đô Huế
 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố đô Huế - Tìm hiểu lịch sử và địa lí: mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu như: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, các lăng của vua Nguyễn,...
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+  Xác định được vị trí địa lí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
+ Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và gìn giữ giá trị của Cố đô Huế
2. Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định và làm rõ được thông tin, ý tưởng mới về một số biện pháp để bảo tồn và gìn giữ giá trị của Cố đô Huế từ nguồn thông tin trong bài Cố đô Huế.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm: tự giác thực hiện nghiêm túc những quy định tại các khu di tích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGV, SGK Lịch sử - Địa lí lớp 4, tranh các danh làm, cảnh đẹp của Cố đô Huế.
2. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử - Địa lí lớp 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều mà em biết về Cố đô Huế. (Gợi ý cho HS kể tên một số danh lam thắng cảnh, địa danh lịch sử, lễ hội, đặc trưng văn hóa,… ở Cố đô Huế).
GV giới thiệu:
- Cố đô là thủ đô hay kinh đô cũ. Cố đô Huế là kinh đô của nhà Nguyễn, được xây dựng từ đầu thế kỉ XX và được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa thế giới vào năm 1993.
- Phía Tây Cố đô Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn, phía Đông hướng ra biển.
- Quần thể di tích Cố đô Huế có hơn 29 điểm di tích ở bờ bắc sông Hương và thuộc địa phận thành phố Huế và một vài cùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên – Huế
- GV giới thiệu bài học: Cố đô Huế
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động khám phá 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về vị trí địa lí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
a. Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
b. Cách tiến hành
- Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 và xác định vị trí địa lí của quần thể di tích Cố đô Huế.
Yêu cầu xác định được trên lược đồ hình 1:
+ Con sông chảy qua Cố đô Huế tên là gì?
+ Đọc tên các công trình kiến trúc cổ được thể hiện trên lược đồ.
- Bước 2: HS thực hiện
- Bước 3: HS báo cáo
- Bước 4: GV nhận xét và có thể cho HS quan sát ảnh và bổ sung vào danh sách trên.
2.2.Hoạt động khám phá 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh và một số công trình tiêu biểu.
a. Mục tiêu: Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu như: Kinh thành Huế, chìa Thiên Mụ, các lăng của vua nhà Nguyễn,…
b. Cách tiến hành
- Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 và đọc thông tin, em hãy mô tả vẻ đẹp của Cố đô Huế qua các danh làm thắng cảnh và một số công trình tiêu biểu.
Phân chia nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Sông Hương, núi Ngự
+ Nhóm 2: Kinh thành Huế
+ Nhóm 3: Chùa Thiên Mụ
+Nhóm 4: Các lăng của vua Nguyễn.
- Bước 2: HS thực hiện (HS trình bày theo gợi ý:
+ Tên công trình hoặc danh lam thắng cảnh
+ Vị trí
+ Thời gian được xây dựng
+ Đặc điểm nổi bật
+ Giá trị, ý nghĩa của công trình hoặc danh làm thắng cảnh)
- Bước 3: HS báo cáo
- Bước 4: GV cho HS xem thêm các video, hình ảnh nếu lớp có phương tiện hỗ trợ.
2.3. Hoạt động khám phá 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu về một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố đô Huế
a. Mục tiêu: Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố đô Huế. Đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và gìn giữ giá trị của Cố đô Huế.
b. Cách tiến hành - Nhóm 4
- GV hướng dẫn HS kể lại các câu chuyện “Cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế”, Vua Bảo Đại thoái vị”
- GV kết hợp đặt câu hỏi để HS nắm được nội dung các câu chuyện:
* Cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế:
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra khi nào?
+ Do ai chỉ huy?
+ Cuộc phản công diễn ra như thế nào?
+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại?
+ Sau khi thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?
+ Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện trên?
* Vua Bảo Đại thoái vị:
+ Sự kiện vua Bảo Đại thoái vị diễn ra khi nào?
+ Vua Bảo Đại đã trao lại gì cho đại diện Chính phủ lâm thời?
+ Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện trên?
- GV nhận xét đánh giá hoạt động.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: HS miêu tả được một danh lam thắng cảnh tiêu biểu của Cố đô Huế
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS chọn và mô tả một danh lam thắng cảnh hoặc một công trình kiến trúc tiêu biểu của Cố đô Huế và cho biết tại sao lại chọn công trình đó. (nhóm 4)
- GV chốt lại nội dung. Khen thưởng nhóm làm tốt
4. Hoạt động khám phá 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu về một số biện pháp để bảo tồn và gìn giữ giá trị của Cố đô Huế:
a. Mục tiêu: Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và gìn giữ giá trị của Cố đô Huế.
b. Cách tiến hành
- Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các hình 6, 7 và đọc thông tin. Sau đó đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố đô Huế.
- Bước 2: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
- Bướcc 3: YC HS báo cáo.
- Bước 4: GV nhận xét.
5. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu:
Vận dụng được kiến thức đã học để viết thông điệp các vẻ đẹp của Cố đô Huế.
b. Cách tiến hành:
- YC HS viết một thông điệp để quảng bá vẻ đẹp của Cố đô Huế. Sau đó, trình bày cho cả lớp cùng nghe và nhận xét.
- GV có thể gợi ý: “Huế - kinh đô xưa, trải nghiệm mới”:
Bên cạnh những thành quách cung điện xưa cũ, Huế vẫn là một điểm đến mới mẻ, hấp dẫn để khách du lịch trải nghiệm. Đến Huế và khám phá Huế cảu hiện tại chính là hiểu về quá khứ để đến tương lai.
- YC HS trình bày – nhận xét.
- HS trình bày theo yêu cầu
 
 
 
- HS lắng nghe.
 
 
 
 
 
 
 
- HS quan sát hình 1
- HS dựa vào lược đồ, trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
- HS thực hành
- HS báo cáo
- HS lắng nghe nhận xét
 
 
 
 
 
 
- HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu.
- HS trình bày:
+ Sông Hương – Núi Ngự: Trải dài 30km, chảy giữa thành phố Huế, dọc theo hai bờ sông Hương, con người đã xây dựng kinh đô, cung điện, chùa chiền, lăng tẩm,.. Do có mực nước không cao quá so với mặt nước biển nên sông Hương chảy rất chậm, mà cảm giác cất lên thành lời thơ “Con sông dùng dằng, con sông không chảy”, do đó khi đứng từ vị trí của núi Ngự Bình có thể ngắm được vẻ đẹp mê lòng mê lòng người của dòng sông Hương xanh biếc và toàn cảnh yên bình, thơ mộng của Huế.
+ Kinh thành Huế: Kinh thành Huế là một công trình đồ sộ, quy mô với kiến trúc đặc sắc. Đây là sự kết hợp độc đáo giữa những kiến trúc truyền thống Việt Nam, kiến trúc Trung Hoa cùng kiến trúc quân sự phương Tây. Bên trong các vòng thành là Hoàng thành và Tử Cấm Thành. Hoàng thành được chia ra thành nhiều khu vực nhỏ với những chức năng khác nhau để vua và các triều thần điều hành việc nước. Quanh mỗi khu vực đều có xây tường gạch cao quá đầu người để ngăn cách. Tử Cấm Thành là chốn cung cấm dành riêng cho vua và gia đình. Tại đây có đến hàng chục cung điện huy hoàng, tráng lệ và lầu son, gác tía phục vụ cho hoàng gia.
+ Chùa Thiên Mụ: Gắn với tên gọi Thiên Mụ, là câu chuyện dân gian khi chúa Tiên Nguyễn Hoàng vào cai quản xứ Đàng Trong. Trong một lần rong đuổi vó ngựa ngược dòng sông Hương, ông thấy ngọn đồi nhỏ bên dòng sông Hương rất đẹp. Thế đất giống như hình một con rồng đang quay đầu nhìn lại. Tìm hiểu dân tình. Chúa được người dân kể lại rằng, hằng đêm có một bà già mặc quần đỏ, áo lục, xuất hiện trên đỉnh đồi và nói: “Rồi sẽ có vị chân chúa tới, xây dựng ngôi chùa làm yên bờ cõi nước Nam”. Tự nhận mình là vị chân chúa ấy. Chúa đã cho xây dựng ngôi chùa và đặt tên là Thiên Mụ (người đàn bà trời) nhằm tỏ lòng biết ơn người đàn bà.
+ Các lăng vua Nguyễn có thể truy cập trang Web: https://sdl.thuathienhue.gov.vn/ của Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế – mục Khám phá Huế → Điểm đến → Lăng tầm để khai thác thêm thông tin và hình ảnh về các lăng của hoàng gia thời Nguyễn tại Huế.
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu.
- HS trình bày kết quả thảo luận
+ Đêm mồng 4, rạng sáng 5/7/1885.
+ Tôn Thất Thuyết chỉ huy.
+ Lúc đầu quân Pháp bị bất ngờ, nhưng với sức mạnh từ vũ khí và lực lượng, cuộc phản công của Tôn Thất Thuyết bị thất bại.
+ Vì cuộc phản công diễn ra vội vã, chưa chuẩn bị chu đáo, vũ khí và lực lượng kém hơn.
+ Ông phải đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở (Quảng Trị). Tại đây , ông nhân danh vua Hàm Nghi ra “Dụ Cần vương” – Kêu gọi người dân đứng lên giúp vua, cứu nước.
+ Đây là sự mở đầu cho phong trào Cần vương, thể hiện rõ ý chí, tinh thần yêu nước, chiến đấu đến cùng vì độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam.
+ Ngày 30/8/1945.
+ Trao lại ấn, kiếm cho Chính phủ lâm thời.
+ Sự kiện đó đã đánh dấu mốc kết thúc của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
- Lắng nghe.
- HS chọn và mô tả danh lam.
- HS lắng nghe
- Quan sát tranh.
- Thảo luận nhóm 4.
- Báo cáo:
+ Không làm hư hại các di sản văn hóa.
+ Tiến hành trung tu các di tích đã xuống cấp.
+ Giữ gìn sạch đẹp môi trường ở khu di tích, danh lam thắng cảnh.
+ Giới thiệu những nét đẹp của Cố đô Huế.
- Lắng nghe.
- Viết thông điệp quảng bá vẻ đẹp của Cố đô Huế.
- Lắng nghe.
- Trình bày, lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:




Ngày tháng năm 202
P. HIỆU TRƯỞNG
........................
GVCN
........................
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT 1
CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
BÀI 18: PHỐ CỔ HỘI AN (Tiết 1)
 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa li: kế được tên một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An, có sử dụng tư liệu.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
– Xác định được vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định và làm rõ được thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm: có ý thức bảo tồn và phát huy giả trị của phố cổ Hội An.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Lược đồ phố cổ Hội An, sơ đồ đô thị cổ Hội An, tranh ảnh về phố cổ Hội An.
2. Đối với học sinh
- Tranh ảnh về phố cổ Hội An.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú tìm hiểu bài mới của HS.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS thảo luận cặp, quan sát hình 1 và xác định hình nào là di sản thế giới thuộc vùng Duyên hải miền Trung.
- Gọi đại diện các cặp trình bày
- Gợi ý: GV có thể cho HS đoán tên các di sản còn lại và cho biết vị trí của di sản đó.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Phố cổ Hội An (tiết 1).
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động khám phá mục 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ
a. Mục tiêu: – Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định được vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ.
b. Cách tiến hành
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 trang 74, hướng dẫn HS quan sát hình 2 và xác định vị trí địa lí của phố cổ Hội An.
(GV có thể gợi ý để HS xác định được trên lược đổ hình 2: con sông chảy qua phố cổ Hội An tên là gì.)
Bước 2:Yêu cầu HS thực hiện.
Bước 3: Yêu cầu HS báo cáo.
Bước 4: GV nhận xét.
- GV có thể cho HS quan sát một số hình ảnh về phố cổ Hội An và cho HS biết: Phố cổ Hội An thuộc thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. Phần lớn phố có nằm ở phường Minh An, bên bờ sông Hoài
một nhánh của sông Thu Bồn.
- GV giới thiệu thêm: Tháng 12 – 1999, phố cổ Hội An đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới.
Hoạt động khám phá mục 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An
a. Mục tiêu: – Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa li: kế được tên một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An.
b. Cách tiến hành
Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2 trang 75,76 và quan sát các hình 3, 4, 5, 6. Sau đó, liệt kê các cỏng trình tiêu biểu ở phố cổ Hội An và mô tả điểm nổi bật của từng công trình này.
Bước 2: Yêu cầu HS thực hiện.
Bước 3: Yêu cầu HS báo cáo.
Bước 4:GV nhận xét và cung cấp thêm cho HS: Phố cổ Hội An bao gồm những con đường ngắn và hẹp, cắt nhau theo hình bàn cờ với đường Trần Phú là con đường chính. Trên con đường này tập trung rất nhiều các công trình kiến trúc quan trọng của khu phố cổ Hội An bao gồm: hệ thống nhà cổ, các hội quán người Hoa, chùa Cầu, miếu Quan Công, Bảo tàng Lịch sử – Văn hoá Hội An,...
- Do dó, có thể nói phố cổ Hội An chính là nơi giao thoa văn hoá hài hoà, độc đáo của các công trình kiến trúc đã có tuổi đời hàng trăm năm mang đặc trưng kết cấu không gian mở và hài hoà.
– GV cho HS xem sơ đồ đô thị cổ Hội An để HS thấy được rõ nét hơn vị trí của đô thị cổ Hội An tại phường Minh An, thành phố Hội An
 
 
 - HS thảo luận cặp, quan sát hình 1 và xác định hình nào là di sản thế giới thuộc vùng Duyên hải miền Trung.
- Đại diện các cặp trình bày:
b. Phố cổ Hội An (Quảng Nam) là di sản thế giới thuộc vùng Duyên hải miền Trung.
- Hs đoán tên các di sản
– Hình a. Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội)
– Hình c. Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh)
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS theo dõi hướng dẫn
 - HS đọc thông tin, quan sát hình 2 và xác định vị trí địa lí của phố cổ Hội An.
 - 1-2 vài HS chỉ trên lược đồ và trình bày về vị trí của thành phố Hội An.
- HS khác nhận xét.
  - Quan sát, theo dõi
- HS lắng nghe.
- HS theo dõi
- HS đọc thông tin mục 2 và quan sát các hình 3, 4, 5, 6 để liệt kê các công trình theo cặp
- Đại diện các cặp chia sẻ: Chùa Cầu Nhật Bản, Hội quán Phúc Kiến, Nhà cổ Phùng Hưng
- HS quan sát, theo dõi
- HS quan sát
– GV có thể cung cấp thêm các thông tin cho HS:
- HS lắng nghe
1. Sự thành lập Hội quân Phúc Kiến
Tương truyền, vào thời xa xưa, khu vực hội quán còn là rừng cây cối rậm rạp, dãy phố phía trước còn là dòng sông, có một tượng Phật dạt trôi đến. Thấy trong tượng có nhiều vàng, dân địa phương lấy số vàng đó thuê người đốn gỗ xây dựng chùa thờ Phật. Qua nhiều năm tháng mưa nắng dãi dầu, chùa hư hỏng dần. Năm 1697, đó là thời kì hưng thịnh của đô thị thương cảng Hội An, thương nhân Phúc Kiến đến Hội An ngày một nhiều nền dã mua lại chùa này xây dựng hội quán làm nơi thờ tiền hiền, thần và làm nơi hội họp dồng hương. (Theo Uỷ ban nhân dân thành phố Hội An, Các hội quán của người Hoa ở Hội An, 2015)
2. Kiến trúc của Nhà cổ Phùng Hưng
Nhà cổ Phùng Hưng được một thương nhân xây dựng. Toàn bộ khung nhà có kết cấu khá độc đáo với phần gác cao bằng gỗ và các hành lang rộng bao quanh. Đây là công trình dân dụng thể hiện rõ nét sự phát triển về kiến trúc cũng như sự giao lưu giữa các phong cách kiến trúc Á Đông tại Hội An trong các thế kỉ trước đây. Đồng thời, ngôi nhà còn chứa dựng nhiều thông tin về lối sống, nếp sống của tầng lớp thương nhân ở thương cảng Hội An xưa.(Theo Uỷ ban nhân dân thành phố Hội An, Nhà cổ Hội An, 2015)
Hoạt động khám phá mục 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu về một số biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An.
a. Mục tiêu: – Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 trang 77. Sau đó, thảo luận hóm đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và gìn giữ giá trị
của phố cổ Hội An.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
– Ngoài các giải pháp trong sách, GV khuyến khích HS đưa ra những giải pháp khác hoặc góc nhìn của các em về việc thực hiện những biện pháp bảo tồn và giữ gìn giá trị của phố cổ Hội An.
- Gv nhận xét.
- HS đọc thông tin mục 3 trang 77. Sau đó, thảo luận hóm đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và gìn giữ giá trị
của phố cổ Hội An.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Có ý thức bảo vệ các công trình trong khu phố cổ;
+ Tiến hành trùng tu các công trình đã xuống cấp trong khu phố cổ.
+ Tích cực tuyên truyền, quảng bá vẻ đẹp của phố cổ Hội An.
-Lớp nx
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT 2
CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
BÀI 18: PHỐ CỔ HỘI AN (Tiết 2)
 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa li: kế được tên một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An, có sử dụng tư liệu.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
– Xác định được vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ.

onthicaptoc.com GA Lich su va Dia li 4 CTST HK2

Xem thêm
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
BÀI 11. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT: 1
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (TIẾT 1)
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT 1
CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
(Bộ sách Cánh diều)
- Thời lượng 2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP