onthicaptoc.com
MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ ĐỒNG DƯ TRONG MTCT THCS
---------------------------------------------------
Phần I: KIẾN THỨC CẦN NẮM
I.Định nghĩa:
Nếu hai số nguyên a và b khi chia cho m (m ¹ 0) mà có cùng số dư thì ta nói a đồng dư với b theo môđun m, kí hiệu là a º b (mod m).
* Nh­ vËy: a º b (mod m) a b chia hÕt cho m.
* HÖ thøc cã d¹ng: a º b (mod m) gäi lµ mét ®ång d­ thøc, a gäi lµ vÕ tr¸i cña ®ång d­ thøc, b gäi lµ vÕ ph¶i cßn m gäi lµ m«®un.
II. Mét sè tÝnh chÊt: KÝ hiÖu a; b; c; d; m lµ c¸c sè nguyªn d­¬ng, ta lu«n cã:
a) TÝnh chÊt 1:
* a º a (mod m);
* a º b (mod m) Û b º a (mod m);
* a º b (mod m) vµ b º c (mod m) th× a º c(mod m).
b) TÝnh chÊt: NÕu a º b (mod m) vµ c º d (mod m) th×:
* a + c º b + d (mod m);
* a c º b d (mod m);
* ac º bd (mod m);
* NÕu p lµ mét ­íc chung cña a; b; m th×: º (mod ).
c) TÝnh chÊt 3: NÕu a º b (mod m) th× ac º bc (mod mc).
d) TÝnh chÊt 4: NÕu a º b (mod m) thì a k ≡ b k (mod m), kÎN .
III. Mét sè kiÕn thøc liªn quan:
1) Nếu a ≡ b (mod m) và 0 ≤ b < m thì b còn gọi là số dư của phép chia a cho m.
2) Ngược lại nếu a chia cho m dư b,thì ta viết:
3) Trong n sè nguyªn liªn tiÕp (n ³ 1) cã mét vµ chØ mét sè chia hÕt cho n.
4) T×m m ch÷ sè tËn cïng cña sè A lµ t×m sè d­ khi chia A cho 10m:
- Muốn tìm chữ số tận cùng của số tựu nhiên A, ta tìm số dư của phép chia A cho 10
- Muốn tìm hai chữ số tận cùng của số tựu nhiên A, ta tìm số dư của phép chia A cho 100 .
- Muốn tìm ba chữ số tận cùng của số tựu nhiên A, ta tìm số dư của phép chia A cho 1000 .
5)Một số tính chất:
* Tính chất 1: Một số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0;1; 5; 6 khi lũy thừa lên nó cũng có chữ số tận cùng tương ứng là 0 ; 1; 5 ; 6.
* Tính chất 2: Các số có chữ số tận cùng là 4 ; 9 khi nâng lên lũy thừa bậc lẻ thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi.
* Tính chất 3: Các số có chữ số tận cùng là 3 ; 7 ; 9 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n N) thì chữ số tận cùng là 1.
* Tính chất 4: Các số có chữ số tận cùng là 2 ; 4 ; 6 ; 8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n N) thì chữ số tận cùng là 6.
* Tính chất 5: Một số tự nhiên bất kì, khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 1 (n N) thì chữ số tận cùng vẫn không đổi.
* Tính chất 6:
+ Số có chữ số tận cùng là 3 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 (n N) sẽ có chữ số tận cùng là 7; số có tận cùng là 7 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 (n N) sẽ có chữ số tận cùng là 3. 
+ Số có chữ số tận cùng là 2 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 (n N) sẽ có chữ số tận cùng là 8; số có tận cùng là 8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 (n N) sẽ có chữ số tận cùng là 2. 
+ Các số có chữ số tận cùng là 0 ;1 ;4 ;5 ;6 ;9 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 (n N) thì chữ số tận cùng không thay đổi.
* Tính chất 7: Một số nguyên tố lớn hơn 5 chỉ có thể có tận cùng bởi các chữ số 1; 3 ; 7 ; 9.
* Tính chất 8: 10n khi chia cho 6 luôn được số dư là 4 với mọi số nguyên dương n . Tức là :, với mọi n .
* Tính chất 9: Cho a, b là các số nguyên.Khi đó, nếu n lẻ thì an + bn chia hết cho tổng a + b.
* Tính chất 10: Víi mäi số nguyên a, b (a ¹ b) vµ nÎN, thì an – bn chia hết cho hiệu a – b. .
6) Định lí nhỏ Fermat:Với p là số nguyên tố, a là một số nguyên thì: . ……………………………..
+ Từ định lí ta có: .
+ Hệ quả: Với p là số nguyên tố, a là một số nguyên sao cho (a, p) = 1 thì:
ap - 1 º 1(mod p) .
Phần II: MỘT SỐ DẠNG TOÁN
I.Dạng 1 :Tìm số dư trong một phép chia.
* Phương pháp: Muốn tím số dư trong phép chia số A cho m, ta cần tìm được số r sao cho .
1.Tìm số dư của phép chia an cho m:
Ví dụ 1: Tìm số dư của phép chia 123430 cho 2014.
Giải:
12343 chia 2014 dư 778, ta viết: (1)
(2)
Từ (1) và (2) suy ra:
Hay
Vì 0 < 1388 < 2014 nên r = 1388 là số dư của phép chia 123430 cho 2014.
Ví dụ 2: Tìm số dư của phép chia 2014200 cho 2016.
Giải:

Từ (1) và (2) suy ra:
Vậy số dư của phép chia 2014200 cho 2016 là r = 256.
Ví dụ 3: Tìm số dư của phép chia 12342014 cho 2014.
Giải:
*


*
*
*
Từ (1), (2), (3), (4) suy ra:

Vậy số dư của phép chia 12342014 cho 2014 là r = 894.
2.Tìm số dư của phép chia tổng an + bk cho m:
* Phương pháp : Tìm số dư của A + B cho m:
+ Tìm số dư r1 của phép chia A cho m.
+ Tìm số dư r2 của phép chia B cho m.
+ Tìm số dư r của phép chia r1 + r 2 cho m.
+ r là số dư của phép chia tổng A + B cho m.
* Giải thích :
+ Khi A chia cho m dư r1, ta viết: A = mk1 + r1, k1 N.
+ Khi B chia cho m dư r2, ta viết: B = mk2 + r2, k2 N.
+ Khi đó : A + B = m(k1 + k2) + ( r1 + r2).
Vậy số dư của phép chia A + B cho m chính là số dư của phép chia tổng r1 + r2 cho m.
--------------------------------------------------------------
Ví dụ 1: Tìm số dư của phép chia 1225 + 2152 cho 2014.
Giải:
Tìm được:

Suy ra:
Vậy số dư của phép chia 1225 + 2152 cho 2014 là r = 1613.
Ví dụ 2: Tìm số dư của phép chia 20132013 + 20142014 cho 2023.
Giải:
Tìm được:

Suy ra:
Vậy số dư của phép chia 20132013 + 20142014 cho 2023 là r = 248.
3.Tìm số dư của phép chia hiệu an - bk (an > bk) cho m:
* Phương pháp: Tìm số dư của A - B cho m (A > B):
+ Tìm số dư r1 của phép chia A cho m.
+ Tìm số dư r2 của phép chia B cho m.
+ Tìm số dư r của phép chia r1 - r 2 cho m:
* Nếu r1 > r2 thì số dư cần tìm là r = r1 - r 2.
* Nếu r1 < r2 thì số dư cần tìm là r = ( r1 - r 2 ) + m.
* Nếu r1 = r2, thì hiệu A – B chia hết cho m.Tức là r = 0.
* Giải thích:
+ Khi A chia cho m dư r1, ta viết: A = mk1 + r1, k1 N.
+ Khi B chia cho m dư r2, ta viết: B = mk2 + r2, k2 N.
+ Khi đó: A - B = m(k1 - k2) + (r1 - r2).
Vậy số dư của phép chia A - B cho m cũng chính là số dư của phép chia hiệu r1 - r2 cho m.
---------------------------------------------------
Ví dụ 1: Tìm số dư của phép chia 1924 - 1512 cho 2004.
Giải:
* 1924 > 1512
* Tìm được:

Suy ra:
Vậy số dư của phép chia cho 2004 là r = 988.
Ví dụ 2: Tìm số dư của phép chia 850 740 cho 9.
Giải:
* 850 > 740
* Tìm được:

Suy ra:
Vậy r = 3.
Ví dụ 3: Tìm số dư của phép chia 20142014 20132013 cho 2023.
Giải:
* 20142014 > 20132013
* Tìm được:
. Vậy r = 610.
4.Tìm số dư của phép chia tích an.bk cho m:
* Phương pháp: Tìm số dư của A.B cho m:
+ Tìm số dư r1 của phép chia A cho m.
+ Tìm số dư r2 của phép chia B cho m.
+ Tìm số dư r của phép chia r1.r2 cho m.
+ r là số dư của phép chia tích A.B cho m.
* Giải thích :
+ Khi A chia cho m dư r1, ta viết: A = mk1 + r1, k1 N.
+ Khi B chia cho m dư r2, ta viết: B = mk2 + r2, k2 N.
+ Khi đó: A.B = (mk1 + r1).( mk2 + r2)
= mk + r1.r2, k N.
Vậy số dư của phép chia A.B cho m cũng chính là số dư của phép chia tích
r1 . r2 cho m.
--------------------------------------------------------------
Ví dụ 1: Tìm số dư của phép chia 1520.2318 cho 2011.
Giải:
* Tìm được :

Suy ra:
Vậy r = 883.
Ví dụ 2: Tìm số dư của phép chia 20132013.20142014 cho 2023.
Giải:
Tìm được:

Suy ra:
Vậy r = 1248.
5.Dạng khác:
Ví dụ 1:Tìm số dư của phép chia A =cho 7.
Giải:
* Vì 7 là số nguyên tố và ( 10,7) = 1 nên:
(hệ quả của đl Fermat)
.
* , với mọi n (tính chất)
nên  10n = 6k + 4, k
Khi đó
Áp dụng với n = 1, 2, 3, …., 10 ta được:





Suy ra:.
Vậy r = 5.
Ví dụ 2: Tìm số dư của phép chia A = 117 + 217 + 317 + …+ 201417 cho 17.
Giải:
Vì 17 là số nguyên tố nên với mọi số nguyên a (định lí Ferma), do đó:


Suy ra:

Vậy số dư của phép chia A = 117 + 217 + 317 + …+ 201417 cho 17 là r = 2.
II.Dạng 2:Tìm chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm..., của một số tự nhiên dưới dạng lũy thừa:
* Nhận xét:
+ Chữ số tận cùng của một số tự nhiên n, là số dư của phép chia n cho 10.
+ Số tạo bởi hai chữ số tận cùng của một số tự nhiên n, là số dư của phép chia n cho 100.
+ Số tạo bởi ba chữ số tận cùng của một số tự nhiên n , là số dư của phép chia n cho 1000.
...
Dựa vào nhận xét trên ta có thể tìm được chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm..., của số tự nhiên n.
Ví dụ 1:Tìm chữ số tận cùng của 45672014 .
Giải:
Ta cần tìm số dư của phép chia 45672014 cho 10.
* Cách 1: (đồng dư)
Tìm được:
Vậy chữ số tận cùng của 45672014 là chữ số 9.
* Cách 2 :

Vậy chữ số tận cùng của 45672014 là chữ số 9.
Ví dụ 2:Tìm chữ số hàng đơn vị của 1242014 .
Giải:
Ta cần tìm số dư của phép chia 1242014 cho 10.
* Cách 1: (đồng dư)
Tìm được:
Vậy chữ số hàng đơn vị của 1242014 là chữ số 6.
* Cách 2:
Vì 15376 có chữ số tận cùng là chữ số 6 nên 153761007 cũng có tận cùng là chữ số 6.
Vậy chữ số hàng đơn vị của 1242014 là chữ số 6.
Ví dụ 3: Tìm chữ số hàng đơn vị của 125234.67900 .
Giải:
Ta cần tìm số dư của phép chia 125234.67900 cho 10.
* Cách 1: (đồng dư )
* Tìm được:


5.1 =5 < 10
Vậy chữ số hàng đơn vị của 125234.67900 là chữ số 5.
* Cách 2:
125 có tận cùng là chữ số 5 nên 125234 cũng có tận cùng là chữ số 5.
, vì 20151121 có chữ số tận cùng là 1 nên . …..(20151121)225 cũng có chữ số tận cùng là 1.
5.1 =5 < 10
Vậy chữ số hàng đơn vị của 125234.67900 là chữ số 5.
Ví dụ 4:Tìm chữ số hàng đơn vị của 1242014 + 45672014 .
Giải:
1242014 có chữ số tận cùng là 6 (xem ví dụ 11)
45672014 có chữ số tận cùng là 9 (xem ví dụ 10)
9 + 6 = 15
Vậy chữ số hàng đợn vị của 1242014 + 45672014 là chữ số 5.
Ví dụ 5: Tìm chữ số hàng đơn vị của 3322112014 78100 .
Giải:
3322112014 > 78100 nên 3322112014 78100 là một số tự nhiên .
3322112014 có chữ số tận cùng là 1.
Tính được , nên 78100 có chữ số tận cùng là 6.
(1 – 6 ) + 10 = 5
Vậy chữ số hàng đợn vị của 3322112014 78100 là chữ số 5.
Ví dụ 6: Tìm chữ số tận cùng của B = 20144 + 20148 + 201412 + …+20142016.
Giải:
* Nhận xét:
+ Các số có chữ số tận cùng là 4 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n N) thì chữ số tận cùng là 6.
+ Các số 4 ; 8 ; 12 ; ….; 2016 đều có dạng 4n .
* luôn có chữ số tận cùng là 6, với mọi số nN*. Tức là:
201412

20142016
Tổng trên có ( 2016 – 4):4 + 1 = 504 số hạng, mỗi số hàng đều có tận cùng là 6.
504.6 = 3024
Vậy chữ số tận cùng của B là 4.
Ví dụ 7:Tìm chữ số hàng chục của 1234123 .
Giải:
Ta cần tìm số dư của phép chia 1234123 cho 100.
Tìm được:
Như vậy 1234123 chia 100 dư 4, do đó chữ số hàng chục là chữ số 0.
Ví dụ 8:Tìm hai chữ số tận cùng của số 21999 + 22000 + 22001.
Ta có: 21999 + 22000 + 22001 = 21999.(1+ 2+ 22) = 7.21999.
Ta cần tìm số dư của phép chia 7.21999 cho 100.
Cách 1: (Đồng dư)
Tìm được:
Vậy hai chữ số tận cùng của số 21999 + 22000 + 22001 là 16.
Cách 2:

Vậy hai chữ số tận cùng của số 21999 + 22000 + 22001 là 16.
Ví dụ 9:Tìm chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của 314540.
Giải:
Ta cần tìm số dư của phép chia 314540 cho 1000.
Tìm được:
Số dư của phép chia 314540 cho 1000 là 776.
Vậy chữ số hàng trăm là 7; chữ số hàng chục là 7; chữ số hàng đơn vị là 6.
III.Dạng 3: Chứng minh tính chia hết.
Ví dụ 1: Chứng minh rằng: A = 20152015 + 3.20112011 + 20182015 chia hết cho 10.
Giải:
* 2015 có tận cùng là chữ số 5 nên 20152015 cũng có tận cùng là chữ số 5, tức là:
* 2011 có tận cùng là chữ số 1 nên 20112011 cũng có tận cùng là chữ số 1, tức là:
* 2018 có tận cùng là chữ số 8 và 2015 = 4n + 3 (n N), nên 20182015 có tận cùng là chữ số 2 (theo tính chất 6), tức là:
Từ (1), (2), (3) suy ra:
20152015 + 3.20112011 + 20182015
Vậy A = 20152015 + 3.20112011 + 20182015 chia hết cho 10.
Ví dụ 2:Tổng 1234123 + 2011123 có chia hết cho 5 không?
Giải:
2011 có chữ số tận cùng là 1 nên 2011123 cũng có chữ số tận cùng là 1.
Tính được: , nên 1234123 có chữ số tận cùng là 4.
Suy ra: 1234123 + 2011123 có chữ số tận cùng là 5.
Vậy 1234123 + 2011123 chia hết cho 5.
Ví dụ 3: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n thì số B = 42n + 1 + 3n + 2 luôn chia . hết cho 13.
Giải:
Ta có:
Từ (1) và (2) suy ra: + 3n .
Vậy + 3n luôn chia hết cho 13 với mọi số tự nhiên n.
Ví dụ 4:Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n thì số A = 7.52n + 12.6n chia hết cho 19.
Giải:
Ta có: A = 7.25n + 12.6n
25 ≡ 6 (mod 19)25n ≡ 6n(mod 19)
7.25n ≡ 7.6n(mod 19)
7.25n + 12.6n ≡ 7.6n +12.6n (mod 19)
7.25n + 12.6n ≡ 19.6n(mod 19) ) ≡ 0(mod 19)
Điều này chứng tỏ A chia hết cho 19.
Ví dụ 5: Chứng minh rằng các số A = 61000 - 1 và B = 61001 + 1 đều là bội số của 7.
Giải:

Vậy A là bội của 7.
Vậy B là bội của 7.
Ví dụ 6: Chứng minh rằng 22002 - 4 chia hết cho 31.
Giải:
Ta có: 25 ≡ 1 (mod 31)
(25)400 ≡ 1400 (mod 31)
(25)400.22 ≡ 1.22 (mod 31)
22002 ≡ 4 (mod 31)
Suy ra 22002 - 4 chia hết cho 31.
Ví dụ 7: Chứng minh rằng 22225555 + 55552222 chia hết cho 7.
Giải:


Từ (1) và (2) ta được:
(3)
Ta lại có an + bn chia hết cho a + b nếu n lẻ ( tính chất ) .
Mà 1111 là số lẻ nên (4)
Từ ( 3) và ( 4) suy ra 22225555 + 55552222 chia hết cho 7.
Ví dụ 8: Chứng minh rằng 20135 + 20155 + 20325 chia hết cho 30.
Giải:
Cách 1: (Áp dụng định Ferma với p là số nguyên tố, a là số nguyên
• (vì 2 là số nguyên tố )



• (vì 3 là số nguyên tố )

• (vì 5 là số nguyên tố )
(3)
Từ (1), (2), (3) suy ra:
(2 ; 3 ; 5 đôi một nguyên tố cùng nhau)
(4)
Tương tự : (5)
(6)
Từ đó suy ra: 20135 + 20155 + 20325
Vậy 20135 + 20155 + 20325 chia hết cho 30.
Cách 2: Tìm được: 

Vậy 20135 + 20155 + 20325 chia hết cho 30.
* Ta có bài toán tổng quát: Với 3 số tự nhiên a, b, c, nếu a + b + c chia hết cho 30 thì a5 + b5 + c5 cũng cia hết cho 30.
Ví dụ 9: Chứng minh rằng 11331 + 21331 + 31331+ …+ 13311331 chia hết cho 11.
Giải:
Ta có: , với mọi số nguyên a (định lí Ferma)
Áp dụng kết quả trên ta được:
Vậy 11331 + 21331 + 31331+ …+ 13311331 chia hết cho 11.
-----------------------------------------------------------------------------
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com Mot so dang toan ve dong du MTCT THCS

Xem thêm
Đề bài:
Câu 1: (4.0 điểm). Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lí:
1. A =
Bài 1. (4,0 điểm)
Tính
a. Thực hiện phép tính:
Câu1: (4,0 điểm)
a) So sánh M và N biết: M = ; N = b) Thực hiện tính:
Câu 2: (4,0 điểm)
DỰ THẢO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN: TOÁN CẤP THCS
ÁP DỤNG TỪ NĂM HỌC 2024 – 2025 LỚP 9 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
TUYỂN TẬP BÀI TOÁN THỰC TẾ THCS
Bài 1: Biết Mật độ dân số = Số dân : Diện tích (người/km2)
a) Tính mật độ dân số nước ta năm 2006, biết số dân nước ta lúc đó là 84 156 000 người và diện tích cả nước là 331 212 km2.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I- THCS Đoàn Thị Điểm- HN 2024-2025
MÔN TOÁN 9 -Năm học 2024 - 2025
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Từ tuần 1 đến hết tuần 9
I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm):
Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ khoanh tròn vào một phương án đúng.