onthicaptoc.com
Phụ lục I
TRƯỜNG ……………………………………….
TỔ TOÁN - TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN TOÁN - KHỐI LỚP 12 - KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
I. Đặc điểm tình hình:
1. Số lớp: ; Số học sinh:
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……..; Trình độ đào tạo: Đại học: ………; Sau Đại học: ……… ;
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt:………. ; Khá:................; Đạt:...............;
3. Thiết bị dạy học:
THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 12 - MÔN TOÁN
STT
Thiết bị dạy học
Số lượng
Mô tả chi tiết về thiết bị dạy học
Các bài thí nghiệm/thực hành
1
Bộ thiết bị vẽ bảng dạy học.
01 bộ/GV
- Thước thẳng dài 500mm, có đơn vị đo là Inch và cm.
- Thước đo góc đường kính Φ300mm có hai đường chia độ, khuyết ở giữa.
- Ê ke vuông, kích thước (400 x 400)mm.
- 01 chiếc compa dài 400mm với đầu được thiết kế thuận lợi khi vẽ trên bảng bằng phấn, bút dạ, một đầu thuận lợi cho việc cố định trên mặt bằng.
Tất cả các tiết dạy.
2
Tranh điện tử hỗ trợ HS khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập, tổng kết một số kiến thức đại số và giải tích.
01 bộ/GV
Tranh điện tử gồm có:
1. Bảng tổng kết tính chất và các dạng đồ thị của các hàm số
y = ax2 + bx + c(a ≠ 0); y = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0); ;
(a ≠ 0, m ≠ 0 và đa thức tử không chia hết cho đa thức mẫu); hàm số lượng giác; hàm số mũ; hàm số lôgarit.
2. Bảng công thức nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp.
3
Máy vi tính/phần mềm toán học
01 bộ/GV
- Phần mềm toán học đảm bảo vẽ đồ thị của hàm số bậc hai; đồ thị hàm số lượng giác; đồ thị hàm số lũy thừa, hàm số mũ, hàm số lôgarit và tìm hiểu đặc điểm của chúng; minh họa sự tương giao của các đồ thị; thực hiện các phép biến đổi đồ thị; tạo mô hình thao tác động mô tả giới hạn, mô tả hàm số liên tục; tạo mô hình mô tả đạo hàm, ý nghĩa hình học của tiếp tuyến; tạo hoa văn, hình khối, tính toán trong đại số và giải tích; tạo mô hình khối tròn xoay trong một số bài toán ứng dụng tích phân xác định;
- Phần mềm toán học đảm bảo biểu thị được điểm, vectơ, các phép toán vectơ trong hệ trục tọa độ Oxy; vẽ đường thẳng, đường tròn, các đường conic trên mặt phẳng tọa độ; tạo được sự thay đổi hình dạng của các hình khi thay đổi các yếu tố trong phương trình xác định chúng; thiết kế đồ hoạ liên quan đến đường tròn và các đường conic; vẽ đường thẳng, mặt phẳng, giao điểm, giao tuyến, tạo hình trong không gian, xác định hình biểu diễn; tạo mô hình khối tròn xoay trong một số bài toán ứng dụng tích phân xác định; vẽ đường thẳng, mặt phẳng, mặt cầu trong hệ trục tọa độ Oxyz; xem xét sự thay đổi hình dạng khi thay đổi các yếu tố trong phương trình của chúng;
- Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ HS thực hành tính số đặc trưng đo xu thế trung tâm và đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm, ghép nhóm; tính xác suất; tính phân bố nhị thức, tính toán thống kê;
- Phải sử dụng phần mềm không vi phạm bản quyền.
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng máy tính
01
Sử dụng để giảng dạy: Phần mềm toán học hỗ trợ học sinh khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập các kiến thức hình học; các kiến thức thống kê và xác suất.
Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình chi tiết
Học kì 1
18 Tuần x 3 tiết = 54 tiết
Chuyên đề
18 x 1= 18 tiết
Hoạt động trải nghiệm 05 tiết
Học kì 2
17 Tuần x 3 tiết = 51 tiết
Chuyên đề
17 x 1=17 tiết
Hoạt động trải nghiệm 02 tiết
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 12
SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - NĂM HỌC 2024 - 2025
TUẦN
TIẾT
PPCT
BÀI DẠY
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
TẬP 1 (HỌC KỲ I) 18 TUẦN
CHƯƠNG I: ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ (24 tiết)
1
1,2,3
Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số
-Nhận biết được khái niệm tính đồng biến, nghịch biến của hàm số và mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm.
-HS thể hiện được tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trong bảng biến thiên.
-Nhận biết được điểm cực trị, giá trị cực trị của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số.
(T1,2,3/6)
1
CĐ1 - Bài 1: Biến ngẫu nhiên rời rạc và các số đặc trưng
– Nhận biết khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc.
– Biết lập bảng phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc.
T1/5
2
4,5,6
Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số
-HS biết cách tìm cực trị của hàm số.
-Nhận biết tính đồng biến, nghịch biến của hàm số dựa vào dấu của đạo hàm cấp 1 và củng cố lại cách xét tính đơn điệu của hàm số.
-Nhắc lại cách tìm được điểm cực trị, giá trị cực trị của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số và cách tìm cực trị hàm số.
(T4,5,6/6)
2
CĐ1 - Bài 1: Biến ngẫu nhiên rời rạc và các số đặc trưng
– Nhận biết khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc.
– Biết lập bảng phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc.
T2/5
3
7,8,9
Bài 2: GTLN-GTNN của hàm số
-Nhận biết được khái niệm GTLN, GTNN của hàm số.
-Tìm GTLN, GTNN của hàm số.
-Xác định GTLN và GTNN của hàm số trên một đoạn.
-Củng cố lại khái niệm và các bước tìm GTLN, GTNN của hàm số.
(T1,2,3/3)
3
CĐ1 - Bài 1: Biến ngẫu nhiên rời rạc và các số đặc trưng
– Biết tính kì vọng, phương sai và độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên rời rạc và giải thích ý nghĩa.
T3/5
4
10,11,12
Bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số
-Hình thành khái niệm và tìm được đường tiện cận ngang của đồ thị hàm số.
-HS nhận biết được khái niệm đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
-Nhận biết được khái niệm, hình ảnh hình học của đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
(T1,2,3/4)
4
CĐ1 - Bài 1: Biến ngẫu nhiên rời rạc và các số đặc trưng
– Biết tính kì vọng, phương sai và độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên rời rạc và giải thích ý nghĩa.
T4/5
5
13
Bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số
-Nhớ lại khái niệm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số.
-HS thấy được ý nghĩa của các đường tiệm cận của đồ thị hàm số trong các bài toán thực tế.
(T4/4)
14,15
Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
- Mô tả sơ đồ tổng quát để khảo sát hàm số (tìm tập xác định, xét chiều biến thiên, tìm cực trị, tìm tiệm cận, lập bảng biến thiên, vẽ đồ thị).
- Khảo sát tập xác định, chiều biến thiên, cực trị, tiệm cận, bảng biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số: hàm bậc ba, hàm phân thức hữu tỉ đơn giản.
(T1,2/5)
5
CĐ1 - Bài 1: Biến ngẫu nhiên rời rạc và các số đặc trưng
-Nhắc lại kiến thức về biến ngẫu nhiên rời rạc; bảng phân phối xác suất và các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên rời rạc.
T5/5
6
16,17,18
Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
-Khảo sát hàm số phân thức hữu tỉ bậc nhất/bậc nhất.
-Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số phân thức hữu tỉ bậc hai/bậc nhất.
-Củng cố lại sơ đồ khảo sát hàm số, ôn tập lại các bước khảo sát hàm số và một số dạng đồ thị hàm số thường gặp.
(T3,4,5/5)
6
CĐ1 - Bài 2: Biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức và áp dụng
– Nhận biết khái niệm phép thử lặp.
– Nhận biết công thức Bernoulli.
– Vận dụng công thức Bernoulli trong một số tình huống đơn giản.
T1/5
7
19,20,21
Bài 5: Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn
- Vận dụng đạo hàm và khảo sát hàm số để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn như tính tốc độ tức thời của một đại lượng, giải một số bài toán tối ưu hoá đơn giản trong thực tế.
-Vận dụng được đạo hàm để giải bài toán liên quan tới tốc độ thay đổi của một đại lượng.
-Nắm được quy trình giải một bài toán tối ưu hoá.
(T1,2,3/4)
7
CĐ1 - Bài 2: Biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức và áp dụng
– Nhận biết khái niệm phép thử lặp.
– Nhận biết công thức Bernoulli.
– Vận dụng công thức Bernoulli trong một số tình huống đơn giản.
T2/5
8
22
Bài 5: Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn
-Biết cách giải một bài toán tối ưu hoá liên quan tới kinh tế.
(T4/4)
23,24
Bài tập cuối chương 1.
- Rèn luyện kĩ năng xác định chiều biến thiên, tìm được cực trị của hàm số, tìm được giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn, tìm được đường tiệm cận của đồ thị hàm số.
- Vận dụng đạo hàm và khảo sát hàm số để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn như tính tốc độ tức thời của một đại lượng, giải một số bài toán tối ưu hoá đơn giản trong thực tế.
(T1,2/2)
8
CĐ1 - Bài 2: Biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức và áp dụng
– Nhận biết khái niệm biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số (n,p).
– Vận dụng phân bố nhị thức để giải quyết một số bài toán có nội dung thực tiễn.
T3/5
9
25
Ôn tập giữa học kỳ 1.
-Hệ thống kiến thức lý thuyết.
-Hệ thống các dạng toán cơ bản và phương pháp giải ( chú ý các lưu ý cần thiết khi giải toán).
-Kiểm tra đánh giá việc lĩnh hội kiến thức và liên hệ thực tiễn của HS.
(T1/1)
9
CĐ1 - Bài 2: Biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức và áp dụng
– Nhận biết khái niệm biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số (n,p).
– Vận dụng phân bố nhị thức để giải quyết một số bài toán có nội dung thực tiễn.
T4/5
26,27
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học, giải bài tập, phân tích, tư duy của học sinh.
Năng lực: Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán và sử dụng ngôn ngữ.
Phẩm chất: Trung thực nghiêm túc trong kiểm tra.
(T1,2/2)
CHƯƠNG II: VECTƠ VÀ HỆ TRỤC TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN (14 tiết)
10
28,29,30
Bài 6: Vectơ trong không gian
- Nhận biết được vectơ trong không gian: hai vectơ cùng phương, hai vectơ cùng hướng/ngược hướng, hai vectơ bằng nhau.
- Nhận biết và thực hiện được các phép toán vectơ trong không gian.
-Khái niệm tổng của hai vectơ trong không gian, thiết lập được quy tắc hình hộp.
-Nhận biết được hai vectơ đối nhau trong không gian, hiệu của hai vectơ và các tính chất của phép trừ hai vectơ.
(T1,2,3/6)
10
CĐ1 - Bài 2: Biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức và áp dụng
Củng cố khái niệm biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức, biến ngẫu nhiên có phân bố Bernoulli và các tính chất liên quan.
T5/5
11
31,32,33
Bài 6: Vectơ trong không gian
-Khái niệm tích của một số với một vectơ trong không gian.
-Sử dụng các tính chất của phép nhân một số với một vectơ.
-Khái niệm góc giữa hai vectơ trong không gian.
-Khái niệm tích vô hướng của hai vectơ trong không gian.
-Vận dụng được tích vô hướng của hai vectơ trong không gian trong một số tình huống thực tiễn.
(T4,5,6/6)
11
Bài tập cuối chuyên đề 1
– Ôn tập kĩ năng vận dụng các kiến thức về biến ngẫu nhiên rời rạc, các số đặc trưng để giải quyết các bài toán thực tế.
– Ôn tập kĩ năng vận dụng các kiến thức về công thức Bernoulli, biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức, biến ngẫu nhiên có phân bố Bernoulli để giải quyết các bài toán trong thực tế.
T1/2
12
34,35,36
Bài 7: Hệ trục tọa độ trong không gian
- Nhận biết toạ độ của điểm, của vectơ đối với hệ trục toạ độ.
- Vận dụng toạ độ của vectơ để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.
-Định nghĩa hệ trục toạ độ trong không gian và một số khái niệm liên quan, khái niệm toạ độ của một điểm trong không gian.
-Xác định vectơ bằng vectơ cho trước.
(T1,2,3/3)
12
Bài tập cuối chuyên đề 1
– Ôn tập kĩ năng vận dụng các kiến thức về biến ngẫu nhiên rời rạc, các số đặc trưng để giải quyết các bài toán thực tế.
– Ôn tập kĩ năng vận dụng các kiến thức về công thức Bernoulli, biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức, biến ngẫu nhiên có phân bố Bernoulli để giải quyết các bài toán trong thực tế.
T2/2
13
37,38,39
Bài 8: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
- Nhận biết được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ trong không gian, thể hiện được các phép toán vectơ theo toạ độ.
- Xác định được độ dài của vectơ khi biết toạ độ của hai đầu mút.
- Vận dụng được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.
-Nhận biết được các biểu thức toạ độ của phép cộng, phép trừ hai vectơ, phép nhân vectơ với một số.
-Nhận biết được biểu thức toạ độ của tích vô hướng của hai vectơ.
-Sử dụng được biểu thức toạ độ của tích vô hướng trong không gian để giải tam giác.
(T1,2,3/3)
13
CĐ2 - Bài 3: Vận dụng hệ bất phương trình bậc nhất để giải quyết một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
– Phát biểu được bài toán quy hoạch tuyến tính hai biến. Nhận biết được các khái niệm liên quan đến bài toán quy hoạch tuyến tính và các bước giải bài toán quy hoạch tuyến tính.
– Vận dụng các kiến thức về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải quyết một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
T1/5
14
40,41
Bài tập cuối chương 2
- Hệ thống lại kiến thức về hệ toạ độ trong không gian, toạ độ điểm và vectơ trong không gian.
- Ôn tập lại các phép toán vectơ trong không gian.
- Vận dụng được biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.
(T1,2/2)
CHƯƠNG III: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO ĐỘ PHÂN TÁN CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM (4 tiết)
14
42
Bài 9: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị
- Tính được khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
- Hiểu ý nghĩa, vai trò của khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị trong việc đo mức độ phân tán.
-Vận dụng được công thức tính khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm trong thực tế.
(T1/1)
14
CĐ2 - Bài 3: Vận dụng hệ bất phương trình bậc nhất để giải quyết một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
– Phát biểu được bài toán quy hoạch tuyến tính hai biến. Nhận biết được các khái niệm liên quan đến bài toán quy hoạch tuyến tính và các bước giải bài toán quy hoạch tuyến tính.
– Vận dụng các kiến thức về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải quyết một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
T2/5
15
43,44
Bài 10: Phương sai và độ lệch chuẩn.
- Tính được phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm.
- Hiểu ý nghĩa, vai trò của phương sai, độ lệch chuẩn trong việc đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm và áp dụng vào các bài toán thực tế.
-Vận dụng được công thức tính các số đặc trưng phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm vào tình huống thực tế.
(T1,2/2)
45
Bài tập cuối chương III
- Ôn tập về các số đặc trưng đo độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm bao gồm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai và độ lệch chuẩn.
- Hiểu ý nghĩa, vai trò của khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai và độ lêch chuẩn trong việc đo mức độ phân tán.
(T1/1)
15
CĐ2 - Bài 3: Vận dụng hệ bất phương trình bậc nhất để giải quyết một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
- Nắm được cách giải bài toán quy hoạch tuyến tính trong trường hợp miền chấp nhận được không là miền đa giác.
-Kĩ năng giải bài toán quy hoạch tuyến tính hai biến trong trường hợp miền chấp nhận được là miền đa giác.
T3/5
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM (5 tiết)
16
46,47
Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số với phần mềm GeoGebra
- Sử dụng phần mềm GeoGebra để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số, đặc biệt đối với những hàm số phức tạp.
-Nhận biết được các câu lệnh trên GeoGebra để khảo sát hàm số.
-Sử dụng phần mềm GeoGebra để tìm đạo hàm, cực trị, GTLN, GTNN, các đường tiệm cận của hàm số.
(T1,2/2)
48
Vẽ vecto tổng của ba vecto trong không gian bằng phần mềm GeoGebra
-Sử dụng phần mềm GeoGebra để vẽ vectơ tổng của ba vectơ cho trước.
-Vận dụng quy trình vẽ vectơ tổng của ba vectơ cho trước để kiểm tra một số tính chất của vectơ trong không gian.
(T1/1)
16
CĐ2 - Bài 3: Vận dụng hệ bất phương trình bậc nhất để giải quyết một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
- Nắm được cách giải bài toán quy hoạch tuyến tính trong trường hợp miền chấp nhận được không là miền đa giác.
-Kĩ năng giải bài toán quy hoạch tuyến tính hai biến trong trường hợp miền chấp nhận được là miền đa giác.
T4/5
17
49,50
Độ dài gang tay ( gang tay của bạn dài bao nhiêu?)
- Thực hiện thu thập và phân tích dữ liệu để so sánh độ dài gang tay của hai nhóm HS nam và HS nữ trong lớp học.
-Thực hành thu thập dữ liệu để tóm tắt và phân tích dữ liệu thu được.
-Sử dụng được bảng tính Excel để phân tích dữ liệu.
-Sử dụng các câu lệnh trong phần mềm bảng tính Excel để phân tích dữ liệu vừa thu thập được.
(T1,2,2)
51
Ôn tập cuối học kỳ I
- Hệ thống kiến thức lý thuyết.
- Hệ thống các dạng toán cơ bản và phương pháp giải.
- Kiểm tra đánh giá việc lĩnh hội kiến thức và liên hệ thực tiễn của HS.
(T1/2)
17
CĐ2 - Bài 3: Vận dụng hệ bất phương trình bậc nhất để giải quyết một số bài toán quy hoạch tuyến tính.
- Nắm được cách giải bài toán quy hoạch tuyến tính trong trường hợp miền chấp nhận được không là miền đa giác.
-Kĩ năng giải bài toán quy hoạch tuyến tính hai biến trong trường hợp miền chấp nhận được là miền đa giác; không là miền đa giác.
T5/5
18
52
Ôn tập cuối học kỳ I (tiếp theo)
-Hệ thống kiến thức lý thuyết.
-Hệ thống các dạng toán cơ bản và phương pháp giải ( chú ý các lưu ý cần thiết khi giải toán).
-Kiểm tra đánh giá việc lĩnh hội kiến thức và liên hệ thực tiễn của HS.
(T2/2)
18
CĐ2 - Bài 4: Vận dụng đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu.
– Vận dụng được các kiến thức về đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu xuất hiện trong thực tiễn.
T1/5
53,54
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học, giải bài tập, phân tích, tư duy của học sinh.
Năng lực: Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán và sử dụng ngôn ngữ.
Phẩm chất: Trung thực nghiêm túc trong kiểm tra.
(T1,2,2)
TUẦN
TIẾT PPCT
BÀI DẠY
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
TẬP 2 (HỌC KỲ II) 17 tuần
CHƯƠNG IV: NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN (15 tiết)
19
55,56,57
Bài 11: Nguyên hàm
- Nhận biết khái niệm nguyên hàm của một hàm số, giải thích một số tính chất của nguyên hàm.
- Tìm nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp thường gặp.
- Vận dụng khái niệm nguyên hàm vào giải quyết một số bài toán từ thực tiễn.
(T1,2,3/5)
19
CĐ2 - Bài 4: Vận dụng đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu.
– Vận dụng được các kiến thức về đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu xuất hiện trong thực tiễn.
T2/5
20
58,59
Bài 11: Nguyên hàm
-Nắm được các công thức tính nguyên hàm của hàm số lũy thừa.
-Nắm được công thức tính nguyên hàm của hàm số lượng giác và hàm số mũ.
(T4,5/5)
60
Bài 12: Tích phân
- Nhận biết định nghĩa và các tính chất của tích phân.
- Tính tích phân trong những trường hợp đơn giản.
- Vận dụng tích phân để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn.
(T1/4)
20
CĐ2 - Bài 4: Vận dụng đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu.
– Vận dụng được các kiến thức về đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu trong kinh tế.
T3/5
21
61,62,63
Bài 12: Tích phân
-Biết cách tính diện tích hình thang cong.
-Nhận biết các tính chất của tích phân.
-Vận dụng kiến thức về tích phân để giải quyết bài toán thực tiễn.
(T2,3,4/4)
21
CĐ2 - Bài 4: Vận dụng đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu.
– Vận dụng được các kiến thức về đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu trong kinh tế.
T4/5
22
64,65,66
Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân
- Sử dụng tích phân để tính diện tích của một số hình phẳng.
- Sử dụng tích phân để tính thể tích của một số hình khối.
-Nhận biết được công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi một đồ thị hàm số, trục hoành và hai đường thẳng
-Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi một đồ thị hàm số và trục hoành.
-Vận dụng được công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số và hai đường thẳng .
-Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số.
(T1,2,3/4)
22
CĐ2 - Bài 4: Vận dụng đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu.
-Vận dụng đạo hàm để giải quyết một số bài toán trong thực tiễn và kinh tế.
T5/5
23
67
Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân
-Vận dụng được công thức tính thể tích vật thể.
-Vận dụng được công thức tính thể tích của khối tròn xoay.
(T4/4)
68,69
Bài tập cuối chương 4
- Hệ thống kiến thức chương IV và các vấn đề cơ bản trong chương gồm nguyên hàm, tích phân và các ứng dụng của tích phân trong tính diện tích hình phẳng, thể tích vật thể và thể tích khối tròn xoay.
- Ôn tập cách tìm nguyên hàm của một số hàm sơ cấp, tính tích phân trong những trường hợp đơn giản và tính diện tích của một số hình phẳng, thể tích của một số vật thể.
- Vận dụng được khái niệm nguyên hàm, tích phân vào giải quyết một số bài toán từ thực tiễn.
(T1,2/2)
23
Bài tập cuối chuyên đề 2
– Ôn tập kĩ năng vận dụng các kiến thức về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải quyết một số bài toán quy hoạch tuyến tính trong thực tiễn.
– Ôn tập kĩ năng vận dụng các kiến thức về đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu xuất hiện trong thực tiễn và trong kinh tế.
(T1/2)
24
70
Ôn tập giữa học kỳ 2
-Hệ thống kiến thức lý thuyết.
-Hệ thống các dạng toán cơ bản và phương pháp giải ( chú ý các lưu ý cần thiết khi giải toán).
-Kiểm tra đánh giá việc lĩnh hội kiến thức và liên hệ thực tiễn của HS.
(T1/1)
24
Bài tập cuối chuyên đề 2
– Ôn tập kĩ năng vận dụng các kiến thức về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải quyết một số bài toán quy hoạch tuyến tính trong thực tiễn.
– Ôn tập kĩ năng vận dụng các kiến thức về đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu xuất hiện trong thực tiễn và trong kinh tế.
(T2/2)
71,72
Kiểm tra giữa học kỳ 2
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học, giải bài tập, phân tích, tư duy của học sinh.
Năng lực: Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán và sử dụng ngôn ngữ.
Phẩm chất: Trung thực nghiêm túc trong kiểm tra.
(T1,2/2)
CHƯƠNG V: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN (18 tiết)
25
73,74,75
Bài 14: Phương trình mặt phẳng
- Nhận biết phương trình mặt phẳng.
- Viết phương trình mặt phẳng trong các trường hợp: qua một điểm và biết vectơ pháp tuyến, qua một điểm và biết cặp vectơ chỉ phương, qua ba điểm không thẳng hàng.
- Nhận biết hai mặt phẳng song song, hai mặt phẳng vuông góc.
- Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
- Vận dụng kiến thức về phương trình mặt phẳng, công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng vào một số bài toán liên quan đến thực tiễn.
(T1,2,3/6)
25
CĐ3- Bài 5: Tiền tệ - lãi suất.
onthicaptoc.com Phu luc 123 Toan 12 KNTT nam 2024 2025
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN TOÁN - KHỐI LỚP 12 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
I. Phương pháp
Bước 1: Tìm tập xác định .
DẠNG 1: CÁC PHÉP VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Cho hình tứ diện có trọng tâm và là một điểm bất kỳ. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Câu 1. Trong không gian với hệ trục tọa độ . Tọa độ của vectơ là
A. .B. .C. .D. .
Câu 1: Cho thỏa . Khi đó giá trị lớn nhất của biểu thức bằng bao nhiêu?
A. .B. .C. .D. .
I. VIẾT PHƯƠNG TRÌNH TIẾP TUYẾN TẠI MỘT ĐIỂM
Câu 1. Cho hàm số , có đồ thị và điểm . Phương trình tiếp tuyến của tại là:
Câu 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn . Gọi là một nguyên hàm của hàm số trên đoạn .
a) .