onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HKI
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 9. Năm học: 2024 – 2025
A. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
* PHÂN MÔN LỊCH SỬ
- Hoạt động chính của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Phong trào cách mạng 1930-1939: Những nét chính của phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1930.
- Cách mạng tháng Tám: Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và đánh giá được vai trò của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Chiến tranh lạnh: Trình bày được nguyên nhân và diễn biến chủ yếu của Chiến tranh thế giới thứ hai; Phân tích được hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại.
* PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
* CHỦ ĐỀ CÁC VÙNG KINH TẾ
* Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
* Vùng Đồng bằng sông Hồng
* Vùng Bắc Trung Bộ
* Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
* Vùng Tây Nguyên
+ Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
+ Các đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Các đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội của vùng
+ Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng
B. CÂU HỎI THAM KHẢO
Câu 1: Trình bày được đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
* Sự phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
- Địa hình: Đông Bắc chủ yếu là núi trung bình và núi thấp với các dãy núi chạy theo hướng vòng cung như Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và có vùng đồi chuyển tiếp, Tây Bắc có địa hình cao nhất nước ta với đỉnh Phan-xi-păng cao 3 147 m; địa hình chia cắt và hiểm trở, xen kẽ là các cao nguyên đá vôi, cánh đồng và thung lũng.
- Khí hậu: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Đông Bắc có 2 đại cao là đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi; Tây Bắc có đủ 3 đại cao là đại nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi.
- Sông ngòi: Đông Bắc và Tây Bắc đều có các hệ thống sông lớn ở nước ta. Sông ngòi ở Tây Bắc có tiềm năng về thuỷ điện lớn nhất cả nước.
- Sinh vật: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có rừng khá phát triển. Trong đó Đông Bắc có tỉ lệ che phủ rừng cao hơn so với Tây Bắc; Tây Bắc có đủ 3 đai sinh vật là rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt đới và rừng ôn đới trên núi cao.
- Khoáng sản: Đông Bắc tập trung một số loại khoáng sản như than, sắt, chì, kẽm, bô-xít, a-pa-tit,.. Ở Tây Bắc ít khoáng sản hơn, chủ yếu là chì, kẽm, đồng, đất hiếm, nước khoáng...
Câu 2: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp và công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
* Nông nghiệp
+ Trồng trọt: vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta, cơ cấu cây công nghiệp khá đa dạng, trong đó có cây trồng cận nhiệt đới, ôn đới, cây dược liệu.
* Chè: Vùng có diện tích chè lớn nhất cả nước, chiếm 78,2% sản lượng chè cả nước. Chè được trồng ở nhiều tỉnh trong vùng, trong đó chè ở Mộc Châu (Sơn La), Tân Cương (Thái Nguyên) nổi tiếng cả nước.
* Cà phê: được trồng ở một số tỉnh như Sơn La, Điện Biên,...
* Cây dược liệu: Vùng có điều kiện để phát triển cây dược liệu như hồi, quế, tam thất,... phân bố ở Cao Bằng, Lạng Sơn, vùng núi cao Hoàng Liên Sơn.
* Cây ăn quả: phát triển theo hướng tập trung như xoài, nhãn (Sơn La), vải thiều (Bắc Giang).
* Ngoài ra, rau vụ đông cũng được phát triển mạnh ở nhiều tỉnh trong vùng.
+ Chăn nuôi: vùng có số lượng đàn trâu nhiều nhất cả nước.
* Công nghiệp
- Tăng trưởng nhanh chóng do thu hút đầu tư, đối mới về khoa học công nghệ trong khâu sản xuất, tạo động lực cho phát triển công nghiệp.
- Cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng và phù hợp với thế mạnh đặc trưng của vùng.
+ Công nghiệp sản xuất điện:
* Thủy điện: Vùng có nhiều thế mạnh để phát triển thuỷ điện trên sông Đà, sông Chảy,.. Các nhà máy thuỷ điện như Sơn La (2400 MW), Hoà Bình (1 920 MW), Lai Châu (1 200 MW) ... không chỉ cung cấp điện năng hoà vào mạng lưới điện quốc gia mà còn góp phần phát kiến kinh tế – xã hội của vùng và cả nước.
* Nhiệt điện: Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than như Sơn Động (220 MW) ở Bắc Giang, Na Dương (110 MW) ở Lạng Sơn, Cao Ngạn (100 MW) ở Thái Nguyên...
* Năng lượng tái tạo: với tiềm năng về nguồn năng lượng mới, việc sản xuất điện từ nguồn năng lượng mới như điện mặt trời cũng được vùng chú trọng đầu tư và phát triển trong tương lai.
+ Công nghiệp khai khoáng. Vùng có nhiều khoáng sản thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai khoáng.
+ Ngoài ra, nhiều ngành công nghiệp khác như sản xuất, chế biến thực phẩm; vật liệu xây dựng; khai thác và chế biến làm sản;... cũng đang được đầu tư phát triển trong vùng.
Câu 3: Phân tích đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng.
* Đặc điểm dân cư
- Là vùng đông dân nhất cả nước với 23,2 triệu người (chiếm 23,6% số dân cả nước năm 2021) và vẫn tiếp tục tăng do tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn cao (khoảng 1,07%) và sức hút người nhập cư.
- Vùng có mật độ dân số cao nhất so với các vùng trong cả nước (1.091 người/km2 năm 2021, gấp 3,7 lần mức trung bình cả nước).
- Tỉ lệ dân nông thôn chiếm khoảng 62,4% số dân toàn vùng (năm 2021).
- Dân cư tập trung đông hơn ở trung tâm đồng bằng là nơi có lịch sử phát triển từ lâu đời và gắn liền với tập quán canh tác lúa nước. Các thành phố đông dân của vùng là Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long.
- Người Kinh chiếm hơn 89% số dân của vùng, phân bố chủ yếu ở đồng bằng; các dân tộc Mường, Tày, Dao, … sinh sống chủ yếu ở vùng đồi núi. Mỗi dân tộc có những kinh nghiệm sản xuất riêng gắn liền với nét đặc trưng về văn hoá, tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu ngành kinh tế và văn hoá của vùng.
* Đặc điểm nguồn lao động
- Nguồn lao động dồi dào (hơn 11,4 triệu lao động năm 2021).
- Lao động của vùng cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và thâm canh nông nghiệp.
- Chất lượng lao động thuộc loại cao nhất cả nước và ngày càng được cải thiện, có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu về lao động cho các ngành kinh tế. Hà Nội và Hải Phòng là những địa phương có chất lượng lao động cao với tỉ lệ lao động đã qua đào tạo khoảng 50%. Đây là một thế mạnh lớn của vùng trong phát triển kinh tế – xã hội.
- Tuy nhiên, lao động tập trung đông ở các thành phố lớn, đặc biệt là Hà Nội cũng đang gây ra những trở ngại cho việc sắp xếp, giải quyết việc làm.
Câu 4: Phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội.
Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là trung tâm chính trị- hành chính quốc gia; trung tâm giao dịch quốc tế, kinh tế, văn hoá, giáo dục hàng đầu của cả nước với lịch sử phát triển hơn 1.000 năm.
- Năm 2021, Hà Nội có quy mô kinh tế lớn, chiếm 41,8% GRDP của vùng ĐBSH và khoảng 12,6% GDP cả nước.
- Cơ cấu kinh tế của Hà Nội đa dạng, đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế thế giới.
- Hà Nội là trung tâm thương mại lớn của vùng ĐBSH và cả nước với các hoạt động nội thương, ngoại thương diễn ra sôi động.
- Hà Nội cũng là trung tâm khoa học công nghệ hàng đầu của cả nước. Đây là nơi tập trung các trường đại học, viện nghiên cứu, các trung tâm khoa học công nghệ và các doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công tiên tiến vào sản xuất. Với những lợi thế trên, Hà Nội đang là địa bàn trọng điểm về thu hút đầu tư các ngành công nghệ, dịch vụ của cả nước.
- Hà Nội hiện nay là trung tâm, động lực phát triển của vùng ĐBSH.
- Vùng động lực phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh).
Câu 5. Phân tích hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại?
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít.
- Cuộc chiến tranh đã để lại hậu quả nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại: 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương vì chiến tranh, thiệt hại về vật chất vô cùng nặng nề (gấp 10 lần Chiến tranh thế giới thứ nhất và bằng tất cả các cuộc chiến tranh trong 1 000 năm trước đó cộng lại),...
Toàn nhân loại phải hứng chịu hậu quả nặng nề, bao gồm cả những nước thắng trận và những nước bại trận ở tất cả các châu lục trên thế giới...
Câu 6. Đánh giá vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
- Nguyễn Ái Quốc là người đã tìm thấy và lựa chọn con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc ta
- Nguyễn Ái Quốc sau khi tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn đã tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào trong nước và chuẩn bị những điều kiện cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 7. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám năm 1945?
- Nguyên nhân thắng lợi:
+ Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn, luôn kiên cường, bất khuất, kiên quyết đấu tranh vì độc lập, tự do
+ Đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại.
+ Quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng 1930 - 1935, 1936 - 1939, 1939 - 1945.
+ Mặt trận Việt Minh linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo khởi nghĩa, chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền
+ Chiến thắng của Hồng quân Liên xô và quân Đồng minh đã cố vũ tinh thần và niềm tin cho nhân dân ta.
- Ý nghĩa lịch sử:
+ Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc. Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm, ách thống trị của phát xít Nhật và lật đổ chế độ phong kiến bảo thủ.
+ Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc.
+ Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới, đặc biệt là nhân dân hai nước Cam-pu-chia và Lào.
Câu 8. Nêu biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh?
* Biểu hiện
* Cạnh tranh sức mạnh về kinh tế, khoa học kĩ thuật giữa Mĩ vả Liên Xô
- Chạy đua vũ trang tăng cường ngân sách quốc phòng sản xuất các loại vũ khí
hủy diệt, thiết lập các khối quần sự (Nato, Vácsava..),
- Các cuộc chiến tranh cục bộ nổ ra ở nhiều khu vực: Đông Bắc Ả (Triều Tiên),
Đông Nam Ả (Chiến tranh Đông Dương, Việt Nam), Trung Đông (Ai Cập-
Israel) và các cuộc khủng hoảng (Đối đầu Béclin 1961, Khủng hoảng tên lửa ở
Cuba 1962...)
* Hậu quả
- Căng thắng về chính trị, nguy cơ bùng no chiến tranh thế giới mới với vũ khí hạt nhãn đe dọa hòa bình an ninh thế giới
- Kinh tế cả Mĩ và Liên Xô suy giảm tạo cơ hội cho các nước Tây Ẳu, Nhật Bản vươn lên
- Các cuộc chiến tranh cục bộ tiêu ton nhiều tiền của, cướp đi hàng triệu sình mạng con người gây đau thương kéo dài cho nhiều quốc gia dân tộc
- Tình trạng chia cắt đất nước ở một so quốc gia: Đức, Triều Tiên, Việt Nam
- 12-1989 cả Mĩ và Liên Xô đều tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
- Hết -
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong on tap HK1 Lich su Dia li 9 CTST nam 24 25

Xem thêm
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Phụ lục I
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC:LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN : ĐỊA LÍ ) KHỐI LỚP 9
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9
HÀ BÍCH LIÊN – HỒ THANH TÂM (đồng Chủ biên phần Lịch sử) – LÊ PHỤNG
MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 9 PHẦN ĐỊA LÍ
a) Khung ma trận
09323999b) Bản đặc tả
-28575123825NGUYỄN TRỌNG ĐỨC – NGUYỄN TÚ LINH
32575125961395449544596139KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM5