Ancol - Phenol
Lý thuyết về ancol
I. ĐỊNH NGHĨA
- Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no (C
3
sp ) của gốc hiđrocacbon.
3
- Ancol là sản phẩm thu được khi thay thế nguyên tử H liên kết với C sp trong hiđrocacbon bằng
nhóm -OH.
- Công thức tổng quát của ancol:
*
+ CxHyOz (x, y, z thuộc N ; y chẵn; 4 ≤ y ≤ 2x + 2; z ≤ x): thường dùng khi viết phản ứng cháy.
+ C H (OH) hay R(OH) : thường dùng khi viết phản ứng xảy ra ở nhóm OH.
x y z z
+ C H (OH) (k = số liên kết p + số vòng; n, z là các số tự nhiên; z ≤ n): thường dùng khi
n 2n+2-2k-z z
viết phản ứng cộng H , cộng Br , khi biết rõ số chức, no hay không no…
2 2
- Độ ancol là % thể tích của C H OH nguyên chất trong dung dịch C H OH
2 5 2 5
- Lần ancol là số nhóm OH có trong phân tử ancol.
- Bậc ancol là bậc của nguyên tử C liên kết với nhóm OH.
II. DANH PHÁP
1. Tên thay thế
Tên thay thế = Tên hiđrocacbon tương ứng + số chỉ vị trí nhóm OH + ol
2. Tên thường
Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic
Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ:
CH OH-CH OH Etilenglicol
2 2
CH OH-CHOH-CH OH Glixerin (Glixerol)
2 2
CH -CH(CH )-CH -CH OH Ancol isoamylic
3 3 2 2
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. Trạng thái
Từ C đến C là chất lỏng, từ C trở lên là chất rắn.
1 12 13
2. Nhiệt độ sôi
- So với các chất có M tương đương thì nhiệt độ sôi của: Muối > Axit > Ancol > Anđehit >
Hiđrocacbon, ete và este...
- Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:
+ M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
+ Độ phân cực của liên kết: liên kết ion > liên kết cộng hóa trị có cực > liên kết cộng hóa trị
không cực.
+ Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.
Trang 1
Ancol - Phenol
+ Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.
3. Độ tan
- Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.
- Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Phản ứng với kim loại kiềm
R(OH) + zNa → R(ONa) + z/2H
z z 2
R(ONa) : Natri ancolat rất dễ bị thủy phân trong nước:
z
R(ONa) + zH O → R(OH) + zNaOH
z 2 z
Chú ý:
- Trong phản ứng của ancol với Na:
m = m - m = n .(M + 16z).
bình Na tăng Ancol H2 Ancol R
m = m - m = n .22z.
bình Ancol tăng Na H2 Ancol
- Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H O
2
với Na.
- Số nhóm chức Ancol = 2.nH2/ nAncol.
2. Phản ứng với axit
a. Với axit vô cơ HX
C H (OH) + (z + k) HX → C H X
n 2n+2-2k-z z n 2n + 2 - z z + k
→ số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.
b. Với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)
ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H O
2
yR(OH) + xR’(COOH) ↔ R’ (COO) R + xyH O
x y x xy y 2
Chú ý:
- Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.
- Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.
3. Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa)
a. Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở.
0
C H OH → C H + H O (H SO đặc, >170 C)
n 2n+1 n 2n 2 2 4
Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα.
Chú ý:
Trang 2
Ancol - Phenol
- Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì Ancol đó không có Hα (là
CH OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác).
3
- Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và
mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH.
- Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:
+ Có ancol không tách nước.
+ Các ancol là đồng phân của nhau.
- Sản phẩm chính trong quá trình tách nước theo quy tắc Zaixep.
- Khi giải bài tập có liên quan đến phản ứng tách nước cần nhớ:
m = m + m + m
Ancol anken H2O Ancol dư
n = n = n
ancol phản ứng anken nước
- Các phản ứng tách nước đặc biệt:
CH OH-CH OH → CH CHO + H O
2 2 3 2
CH OH-CHOH-CH OH → CH =CH-CHO + 2H O
2 2 2 2
b. Tách nước từ 2 phân tử ancol tạo ete
0
ROH + ROH → ROR + H O (H SO đặc; 140 C)
2 2 4
0
ROH + R’OH → ROR’ + H O (H SO đặc; 140 C)
2 2 4
Chú ý:
- Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n.(n + 1)/2 ete trong đó có n ete đối xứng.
- Nếu tách nước thu được các ete có số mol bằng nhau thì các ancol tham gia phản ứng cũng có số
mol bằng nhau và n = 2.n = 2.n và n = m + n + m .
Ancol ete H2O Ancol ete H2O Ancol dư
4. Phản ứng oxi hóa
a. Oxi hóa hoàn toàn
C H O + (x + y/4 - z/2)O → xCO + y/2H O
x y z 2 2 2
Chú ý:
- Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.
+ Nếu đốt cháy ancol cho n > n → ancol đem đốt cháy là ancol no và n = n - n .
H2O CO2 Ancol H2O CO2
+ Nếu đốt cháy ancol cho n > 1,5.n → ancol là CH OH. Chỉ có CH và CH OH có tính
H2O CO2 3 4 3
chất này (không kể amin).
- Khi đốt cháy 1 hợp chất hữu cơ X thấy n > n → chất đó là ankan, ancol no mạch hở hoặc
H2O CO2
ete no mạch hở (cùng có công thức C H O ).
n 2n+2 x
b. Oxi hóa không hoàn toàn (phản ứng với CuO hoặc O có xúc tác là Cu)
2
- Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:
RCH OH + CuO → RCHO + Cu + H O
2 2
- Ancol bậc II + CuO tạo xeton:
RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H O
2
- Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.
Chú ý:
Trang 3
Ancol - Phenol
m = m - m = 16.n .
chất rắn giảm CuO phản ứng Cu tạo thành Ancol đơn chức
5. Phản ứng riêng của một số loại ancol
- Ancol etylic CH CH OH:
3 2
C H OH + O → CH COOH + H O (men giấm)
2 5 2 3 2
0
2C H OH → CH =CH-CH=CH + 2H O + H (Al O , ZnO, 450 C)
2 5 2 2 2 2 2 3
- Ancol không no có phản ứng như hidrocacbon tương ứng ví dụ: alylic CH = CH - CH OH
2 2
0
CH2=CH-CH2OH + H2 → CH3-CH2-CH2OH (Ni, t )
CH =CH-CH OH + Br → CH Br-CHBr-CH OH
2 2 2 2 2
3CH =CH-CH OH + 2KMnO + 4H O → 3C H (OH) + 2KOH + 2MnO
2 2 4 2 3 5 3 2
- Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH) ở nhiệt độ
2
thường:
2R(OH) + Cu(OH) → [R(OH)O] Cu + 2H O
2 2 2 2
- Một số trường hợp ancol không bền:
+ Ancol có nhóm OH liên kết với C nối đôi chuyển vị thành anđehit hoặc xeton:
CH =CH-OH → CH CHO
2 3
CH =COH-CH → CH -CO-CH
2 3 3 3
+ Ancol có 2 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo anđehit hoặc xeton:
RCH(OH) → RCHO + H O
2 2
HO-CO-OH → H O + CO
2 2
RC(OH) R’ → RCOR’ + H O
2 2
+ Ancol có 3 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo thành axit:
RC(OH)3 → RCOOH + H2O
V. ĐIỀU CHẾ
1. Thủy phân dẫn xuất halogen
C H X + xMOH → C H (OH) + xMX
n 2n+2-2k-x x n 2n+2-2k-x x
2. Cộng nước vào anken tạo ancol no, đơn chức, mạch hở
+
C H + H O → C H OH (H )
n 2n 2 n 2n+1
Phản ứng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nên nếu anken đối xứng thì phản ứng chỉ tạo thành
1 ancol.
3. Thủy phân este trong môi trường kiềm
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
4. Cộng H vào anđehit hoặc xeton
2
0
RCHO + H → RCH OH (Ni, t )
2 2
0
RCOR’ + H → RCHOHR’ (Ni, t )
2
5. Oxi hóa hợp chất có nối đôi bằng dung dịch KMnO
4
3CH =CH + 2KMnO + 4H O → 3CH OH-CH OH + 2KOH + 2MnO
2 2 4 2 2 2 2
6. Phương pháp riêng điều chế CH OH
3
CH + H O → CO + 3H
4 2 2
0
CO + 2H → CH OH (ZnO, CrO , 400 C, 200atm)
2 3 3
0
2CH + O → 2 CH OH (Cu, 200 C, 100 atm)
4 2 3
7. Phương pháp điều chế C H OH
2 5
- Lên men tinh bột:
Trang 4
Ancol - Phenol
(C H O ) → C H O → C H OH
6 10 5 n 6 12 6 2 5
Các phản ứng cụ thể:
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
C H O → 2C H OH + 2CO (men rượu)
6 12 6 2 5 2
- Hidrat hóa etilen, xúc tác axit:
C H + H O → C H OH
2 4 2 2 5
Đây là các phương pháp điều chế ancol etylic trong công nghiệp.
VI. NHẬN BIẾT
- Tạo khí không màu với kim loại kiềm (chú ý mọi dung dịch đều có phản ứng này).
- Làm CuO đun nóng từ màu đen chuyển thành Cu màu đỏ.
- Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề hòa tan Cu(OH) tạo dung dịch màu xanh.
2
- Ancol không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.
Trang 5
Ancol - Phenol
ANCOL
Câu 1: Trong dãy đồng đẳng ancol đơn chức no, khi mạch cacbon tăng, nói chung
A. Độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng.
B. Độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm.
C. Độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng.
D. Độ sôi giảm, khả năng tan trongb nước giảm.
Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C H O tạo thành ba anken là đồng phân
Câu 2: 4 10 của
nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. (CH ) COH. B. CH OCH CH CH .
3 3 3 2 2 3
C. CH CH(OH)CH CH . D. CH CH(CH )CH OH.
3 2 3 3 3 2
o
Câu 3: Khi tách nước từ 2 ancol đồng phân có công thức C H O với H SO đặc ở 170 C thu được 3
4 10 2 4
anken (không kể đồng phân hình học). Công thức cấu tạo của hai ancol là
A. CH3CH2CH2CH2OH và (CH3)2CHCH2OH.
B. (CH ) CHCH OH và (CH ) COH.
3 2 2 3 3
C. CH CH(OH)CH CH và CH CH CH CH OH.
3 2 3 3 2 2 2
D. CH CH(OH)CH CH và (CH ) COH.
3 2 3 3 3
Câu 4: Hiđro hoá chất A mạch hở có công thức C H O được ancol butylic. Số công thức cấu tạo có thể
4 6
có của A là
A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.
Câu 5: Có mấy đồng phân ứng với công thức phân tử C H Br khi thuỷ phân trong dung dịch kiềm cho
4 8 2
sản phẩm là anđehit ?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
HCl NaOH
Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C H A CH CHO
2 2 3
Công thức cấu tạo của chất A có thể là
A. CH =CHCl. B. CH -CHCl .
2 3 2
C. ClCH -CH Cl. D. CH =CHCl hoặc CH -CHCl .
2 2 2 3 2
Câu 7: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH -CH OH (X) ; HOCH -CH -CH OH (Y) ;
2 2 2 2 2
HOCH -CHOH-CH OH (Z) ; CH -CH -O-CH -CH (R) ; CH -CHOH-CH OH (T). Những chất tác dụng
2 2 3 2 2 3 3 2
được với Cu(OH) tạo thành dung dịch màu xanh lam là
2
A. X, Y, R, T. B. X, Z, T. C. Z, R, T. D. X, Y, Z, T.
Câu 8: Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH -CH OH ; (b) HOCH -CH -CH OH
2 2 2 2 2
(c) HOCH -CH(OH)-CH OH ; (d) CH -CH(OH)-CH OH
2 2 3 2
(e) CH -CH OH ; (f) CH -O-CH CH
3 2 3 2 3
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH) là
2
A. (a), (b), (c). B. (c), (d), (f).
C. (a), (c), (d). D. (c), (d), (e).
Câu 9: Chất hữu cơ X mạch hở, bền, tồn tại ở dạng trans có công thức phân tử C H O, X làm mất màu
4 8
dung dịch Br và tác dụng với Na giải phóng khí H . Công thức cấu tạo thu gọn của X là
2 2
A. CH =CHCH CH OH. B. CH CH CH=CHOH.
2 2 2 3 2
Trang 6
Ancol - Phenol
C. CH =C(CH )CH OH. D. CH CH=CHCH OH.
2 3 2 3 2
Câu 10: Cho các phản ứng:
o
t
HBr + C H OH C H + Br
2 5 2 4 2
askt (1 : 1 mol)
C H + HBr C H + Br
2 4 2 6 2
Số phản ứng tạo ra C H Br là
2 5
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hoá:
o
H2SO4 đặc, t
HBr Mg, ete khan
Butan-2-ol X (anken) Y Z
Trong đó X, Y, Z là sản phẩm chính. Công thức của Z là
A. (CH3)3C-MgBr. B. CH3-CH2-CH2-CH2-MgBr.
C. CH -CH(MgBr)-CH -CH . D. (CH ) CH-CH -MgBr.
3 2 3 3 2 2
Câu 12: Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H SO đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp
2 4
sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y là
A. C H O. B. C H O. C. CH O. D. C H O.
3 8 2 6 4 4 8
Câu 13: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá
hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO (ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu công thức cấu
2
tạo phù hợp với X ?
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 14: Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B ta được hỗn hợp Y gồm các olefin. Nếu
đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1,76 gam CO . Khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng H O và
2 2
CO sinh ra là
2
A. 1,76 gam B. 2,76 gam. C. 2,48 gam. D. 2,94 gam.
Câu 15: Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng
hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là
15,5. Giá trị của m là
A. 0,92. B. 0,32. C. 0,64. D. 0,46.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO và H O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí
2 2
oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X
2
là
A. C H O . B. C H O. C. C H O . D. C H O.
3 8 3 3 4 3 8 2 3 8
Câu 17: Hỗn hợp X gồm 6,4 gam ancol metylic và b gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức đồng đẳng liên tiếp
nhau. Chia X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết với Na thu được 4,48 lít H . Đốt cháy hoàn toàn
2
phần 2 rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua 2 bình kín , bình 1 đựng P O ; bình 2 đựng dung dich Ba(OH)
2 5 2
dư. Phản ứng kết thúc nhận thấy bình 1 tăng a gm, bình 2 tăng (a + 22,7) gam. CT 2 ancol và phần trăm
khối lượng tương ứng là
A. %C H OH = 10,73% ; % C H OH = 36,73% ; % C H OH = 42,64%.
2 5 3 7 4 9
B. %CH OH = 13,73% ; % C H OH = 38,73% ; % C H OH = 47,64%.
3 3 7 4 9
C. %CH OH = 13,53% ; % C H OH= 38,93% ; % C H OH = 47,64%.
3 2 5 3 7
D. %CH OH = 13,73% ; % C H OH = 37,83% ; % C H OH = 48,54%.
3 2 5 3 7
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol B rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH) dư
2
Trang 7
Ancol - Phenol
thấy khối lượng của bình tăng lên p gam và có t gam kết tủa. Biết rằng p = 0,71 t và t = (m+p)/1,02 thì B là
A. C H OH . B. C H (OH) . C. C H (OH) . D. C H (OH)
2 5 2 4 2 3 5 3 4 8 3
Câu 19: Hỗn hợp X có 3 ancol đơn chức mạch hở A, B, C trong đó B và C là hai ancol đồng phân. Đốt
cháy hoàn toàn 0,08 mol X thu được 3,96 gam nước và 3,136 lít khí CO (đkc). Số mol ancol A bằng 5/3
2
tổng số mol 2 ancol B và C. CT ancol là
A. CH O và C H O B. CH O và C H O C. CH O và C H O D. Đáp án khác.
4 3 8 4 3 6 4 4 10
0
Câu 20: Một bình kín thể tích 5,6 lít chứa hỗn hợp hơi 2 ancol đơn chức A , B và 12,8 gam oxi ở 27 C và
0
2,625 atm, bật tia lửa điện để đốt cháy hết hỗn hợp 2 ancol rồi đưa bình về 127 C , áp suất trong bình lúc
này là P . Cho toàn bộ hỗn hợp khí trong bình sau khi đốt cháy qua bình 1 đựng H SO đặc, rồi rồi qua bình
2 4
2 dựng KOH đặc thấy bình 1 tăng 7,56 gam , bình 2 tăng 10,56 gam.Biết ancol nhẹ có số mol gấp 9 lần số
mol ancol nặng, áp suất P, CTPT của mỗi ancol và %m là
A. P = 6,41 atm, % CH OH= 83% ; % C H O = 17%.
3 3 6
B. P = 14,6 atm, % CH3OH= 83% ; % C3H8O = 17%.
C. P = 4,16 atm, % CH OH= 83% ; % C H O = 17%.
3 3 6
D. P = 4,16 atm, % CH OH= 17% ; % C H O = 83%.
3 3 6
? ? ? ? ? ?
Câu 21: Cho sơ đồ phản ứng sau: A A A A A A B
1 2 3 4 5
A , A , A , A , A tương ứng là
1 2 3 4 5
A. CH COOH, CH COONa, CH , CH Cl, CH OH.
3 3 4 3 3
B. CH COOH,CH COONa,CH ,HCHO, CH OH.
3 3 4 3
C. C2H5COOH, C2H5COONa, C2H6, C2H5Cl, C2H5OH.
D. Đáp án A và B.
Câu 22: Một hỗn hợp X gồm 2 ancol no A, B có cùng số nguyên tử cacbon, có khối lượng 18,2 gam. Tỉ
khối hơi của X so với H là 36,4. Chia X làm 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 và cho toàn bộ
2
CO qua dung dịch Ca(OH) dư thì thu được 37,5 gam kết tủa. Phần 2 phản ứng vừa đủ với 225 ml dung
2 2
dịch HCl ( hiệu suất 100% ). CTPT của A, B, nồng độ mol/l của dung dịch HCl là
A. A là C H OH, B là C H (OH) 1M. B. A là C H OH, B là C H (OH) 0,5M.
3 7 3 6 2 3 7 3 6 2
C. A là C H OH, B là C H (OH) hoặc C H (OH) ,1M. D. A là C H (OH) ,B là C H (OH) ,1M.
3 7 3 6 2 3 5 3 3 6 2 3 5 3
Câu 23: Đồng phân nào của C H OH khi tách nước sẽ cho ba olefin?
4 9
A. Ancol butylic B. Ancol isobutylic C. Ancol sec-butylic D. Ancol tert-butylic
Câu 24: Cho 12,8 gam dung dịch ancol Y (trong nước có nồng độ 71,875% tác đụng với một lượng thừa
natri thu được 5,6 lít khí (đktc). Tìm công thức cấu tạo của Y.
A. C H (OH) B. C H (OH) C. C H (OH) D. C H (OH)
2 4 2 3 6 2 3 5 2 3 5 3
Câu 25: Một hợp chất hữu cơ X chứa 38,71% cacbon về khối lượng. Đốt cháy X tạo CO và H O. Khi cho
2 2
0,01 mol chất X tác dụng với Na thu được khí H có thể tích bằng thể tích khí đó khi điều chế bằng phương
2
pháp điện phân H O với điện lượng đã tiêu thụ là 2412 culong với hiệu suất là 80%. Công thức cấu tạo thu
2
gọn của X là:
A. C3H5(OH)3 B. HO-CH2CHO C. C2H4(OH)2 D. C3H5(OH)2
Câu 26: X là một ancol no đa chức mạch hở. Cho m gam ancol trên phản ứng với lượng dư natri, thu được
0,2947m lít khí (ở đktc). Công thức cấu tạo của ancol X là
A. C H OH B. C H (OH) C. C H (OH) D. C H (OH)
2 5 2 4 2 3 6 2 3 5 3
Câu 27: TN 1: Trộn 0,015 mol ancol no X với 0,02 mol ancol no Y cho hỗn hợp tác dụng hết với Na được
Trang 8
Ancol - Phenol
1,008 lít H .
2
TN 2: Trộn 0,02 mol ancol X với 0,015 mol ancol Y rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na được 0,952 lít
H .
2
TN 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp ancol như trong thí nghiệm 1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy
đi qua bình đựng CaO mới nung, dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam. Biết thể tích các khi đo ở
đktc. CT 2 ancol X, Y tương ứng là
A. C H (OH) và C H (OH) B.C H (OH) và C H (OH)
2 4 2 3 6 2 3 6 2 2 4 2
C. C H (OH) và C H (OH) D.C H (OH) và C H (OH)
2 4 2 3 5 3 3 5 3 2 4 2
Câu 28: Hợp chất A (chứa C,H,O ) khi phản ứng hết với Na thu được số mol H đúng bằng số mol A. Mặt
2
khác khi cho 6,2 gam A tác dụng với NaBr và H SO theo tỉ lệ bằng nhau về số mol của tất cả các chất , thu
2 4
được 12,5 gam chất hữu cơ B với hiệu suất 100% . CTCT của A là
A. C H (OH) . B. C H (OH) . C. C H (OH) . D. C H (OH) .
2 4 2 3 6 2 4 8 2 5 10 2
Câu 29: Tiến hành phản ứng hợp nước hoàn toàn 2 anken A và B thu được 2 ancol đồng đẳng liên tếp C, D.
Cho hỗn hợp ancol này phản ứng với Na thu được 2,688 lít H (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
2
ancol trên rồi cho sản phẩm cháy hấp thu vào nước vôi trong thì thu được 30 gam kết tủa . Nếu tiếp tục cho
NaOH dư vào dung dịch trên lại thu thêm được 13 gam kết tủa nữa. Viết ptpư xảy ra. Xác định CTPT của
A,B.
A. CH OH và C H OH B. C H OH và C H OH
3 2 5 2 5 3 7
C. C H OH và C H OH D. C H OH và C H OH
3 7 4 9 4 9 5 11
0
Câu 30: Hoá hơi hoàn toàn 6,42 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no A và B ở 81,9 C và 1,3 atm được hỗn hợp
hơi của 2 ancol có thể tích bằng 2,352 lít . Cho cùng lượng hỗn hợp X này tác dụng với kali dư thu được
1,848 lít H2 ( đktc ).Mặt đốt cháy hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp thu được 11,22 gam CO2. Xác định CTPT
và khối lượng mỗi ancol , biết rằng số nhóm chức trong B nhiều hơn trong A 1 nhóm
A. C H ( OH) ( 3,7g), C H OH ( 2,72g) . B. C H OH ( 2,7g); C H ( OH) ( 3,72g).
2 4 2 3 7 2 5 2 4 2
C. C H OH ( 2,7g); C H ( OH) ( 3,72g). D. C H OH ( 2,72g); C H ( OH) ( 3,7g).
3 7 2 4 2 2 5 3 6 2
0
Câu 31: Hỗn hợp X gồm 2 ancol, cho loại H O toàn bộ hỗn hợp X ở nhiệt độ 170 C, H SO đặc thu được
2 2 4
hỗn hợp 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho tất cả 2 olefin vào bình chứa 0,128 mol không khí, rồi bật
tia lửa điện. Sau khi phản ửng cháy xảy ra hoàn toàn, cho hơi nước ngưng tụ còn lại hỗn hợp khí chiếm thể
tích 2,688 lít. Biết khối lượng hỗn hợp 2 ancol ban đầu là 0,332 gam.Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể
tích đo ở đktc, trong không khí N2 chiếm 80%. 2 ancol là
A. CH OH và C H OH B. C H OH và CH OH
3 3 7 2 5 3
C. C H OH và C H OH D. C H OH và C H OH
2 5 3 7 4 9 3 7
Câu 32: Sơ đồ sau được dùng điều chế glixerol trong công nghiệp. Cho biết B là chất nào
1
C H O C H A B Glixerol
x y z x y-2 1 1
A. 3-cloprop-1-en. B. 1,3-điclopropan-2-ol. C. 1,2,3-triclopropan D. anlylclorua
Trang 9
onthicaptoc.com Lý thuyết và bài tập về Ancol Phenol môn Hóa lớp 11 THPT chuyên Lý Tự trọng có đáp án
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.