onthicaptoc.com
Công thức hóa học của axit amino glutaric
Axit glutamic là một α-axit amin với công thức hóa học C5H9O4N. Nó thường được viết tắt thành Glu hoặc E trong hóa sinh. Cấu trúc phân tử của nó có thể viết đơn giản hóa là HOOC-CH(NH2)-(CH2)2-COOH, với hai nhóm carboxyl -COOH và một nhóm amino -NH2. Tuy nhiên, trong trạng thái rắn và các dung dịch axit nhẹ, phân tử sẽ có một cấu trúc zwitterion điện tích −OOC-CH(NH+3)-(CH2)2-COOH.
Axit này có thể mất một proton từ nhóm carboxyl để tạo ra axit liên hợp, anion âm điện đơn glutamate −OOC-CH(NH+3)-(CH2)2-COO−. Dạng hợp chất này rất phổ biến trong các dung môi axit. Chất dẫn truyền thần kinh glutamate đóng vai trò chính trong việc kích hoạt nơron.
Ứng dụng của axit amino glutaric
Axit amino glutaric là 1 trong 20 acid amin cần thiết cho cơ thể
Axit amino glutaric là một trong 20 acid amin cần thiết nhất cho cơ thể. Nó là một chất quan trọng trong quá trình:
* Tăng trưởng,
* Chuyển hóa tế bào thần kinh,
* Các chức năng não của con người.
Axit glutamic giữ vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa tế bào thần kinh vào vỏ não. Trong các trường hợp suy nhược thần kinh, bác sĩ thường sử dụng loại acid amin này:
* Trẻ em phát triển kém về cơ thể hoặc trí óc,
* Rối loạn các chức năng gan, hôn mê gan,..
Công dụng của axit amino glutaric
* Ngăn ngừa và chữa trị các triệu chứng gây suy nhược thần kinh: căng thẳng mất ngủ, gây nhức đầu, ù tai, làm chóng mặt. Các tình trạng thần kinh mệt mỏi, suy nhược thể lực.
Axit amino glutaric được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein. Được xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người, có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó.
Một số bài tập luyện tập về Axit glutaric
Bài 1: Cho 0,15 mol axit glutamic H2NC3H5(COOH)2 vào 175ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là:
A. 0,55
B. 0,70
C. 0,50
D. 0,65
Bài 2: Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm axit glutamic H2NC3H5(COOH)2 và Lysin (H2N)2C5H9COOH vào 200ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa hết với 400ml dung dịch NaOH 1M. Số mol Lysin trong X là:
A.0,05
B. 0,1
C. 0,8
D. 0,75
Bài 3: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic. Trong X, nguyên tố Oxi chiếm 40% về khối lượng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 2% và KOH 2,8% thu được 8,8 gam muối. Giá trị của m là:
A.5,6
B. 7,2
C.6,4
D. 4,8
Bài 4: Cho 15,94 gam hỗn hợp gồm alanin và axit glutamic tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Cho 450ml dung dịch HCl 0,8M vào dung dịch X,cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là:
A.32,75g
B.23,48g
C.27,64g
D.33,91
Bài 5: Trong phân tử chất nào sau đây không chứa Nito?
A.axit glutamic
B. amilopectin
C.glyxin
D.alanin
Bài 6: Để phản ứng với dung dịch hỗn hợp H gồm 0,01mol axit glutamic vầ 0,01 mol amino axit X vừa đúng 100ml dung dichjHCl 0,2M, thu được dd Y. Toàn bộ dd Y phản ứng vừa đủ với 100ml dd NaOH 0,5M thu được 4,19g hỗn hợp muối. Tên của amino axit X là:
A.Alanin
B.Valin
C.Glyxin
D.Lysin
onthicaptoc.com Lý thuyết axit amino glutaric
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.