onthicaptoc.com
CHUYÊN ĐỀ 16: LIÊN TỪ (CONJUNCTIONS)
1. LÍ THUYẾT
1. Định nghĩa và phân loại liên từ
Liên từ là từ vựng sử dụng để liên kết hai từ, cụm từ, mệnh đề hoặc câu lại với nhau. Liên từ được chia thành ba loại:
1. Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions)
• Dùng loại liên từ này để nối các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề
ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ…).
• Liên từ thuộc nhóm này gồm có: for, and, nor, but, or, yet, so
1. Liên từ tương quan (correlative conjunctions)
• Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ. Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh uề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp.
• Liên từ thuộc nhóm này gồm có:
both... and... (vừa... vừa...) not only... but also... (không những... mà còn...), either... or (hoặc ...hoặc...),
neither... nor (không... cũng không...), whether... or (dù... hay...), as/so... as (như là, bằng/ không bằng, không như) no sooner... than... hoặc hardly/scarcely/barely... when (vừa mới... thì...), so/such... that (đến mức... đến nỗi)
2. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)
• Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau, nối mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.
• Liên từ thuộc nhóm này gồm:
after (sau khi), as/when (khi), as soon as (ngay khi), before (trước khi),just as (vừa lúc), once (một khi), since (từ khi), until/till (cho đến khi), while (trong khi), because/now that/ since/as/seeing that (vì), so (vì vậy), therefore/thus/hence/consequently (do đó, do vậy), so that/in order that để mà), for fear that/lest (vì e rằng), although/even though/though (mặc dù), however/nevertheless/ nonetheless (tuy nhiên), whereas/on the contrary/in contrast/on the other hand (trái lại, trái với), in other words (nói cách khác), as long as/so long as/providing that/provided that (với điều kiện là, miễn là), or else/otherwise (hoặc là), in the event that/in case (phòng khi), suppose/ supposing that (giả sử), if (nếu như), unless (trừ khi), even if (kể cả khi), as if/as though (như thể là), …
2. Cách sử dụng của liên từ
1. Cách sử dụng của ALTHOUGH/EVEN THOƯGH/THOUGH
ALTHOUGH/EVEN THOUGH/THOUGH có nghĩa là mặc dù... nhưng dùng để biểu thị hai hành động
trái ngược nhau.
Cấu trúc:
ALTHOUGH/ EVEN THOUGH/ THOUGH + CLAUSE (S + V), CLAUSE (S + V)
(Lưu ý: ALTHOUGH/EVEN THOUGH/THOUGH đã có nghĩa là mặc dù... nhưng nên không được
dùng “but ở đầu mệnh đề sau.)
Ta có:
ALTHOUGH/EVEN THOUGH/THOUGH + CLAUSE (S + V), CLAUSE (S + V)
= IN SPITE OF/ DESPITE + CỤM DANH TỪ/V-ING, CLAUSE (S + V)
Ví dụ:
+ Although the weather was awful, we decided to go camping.
= In spite of the awful weather, we decided to go camping.
(Mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi vẫn quyết định đi cắm trạiẾ]
+ Although she tried her best to pass the exam, she didnt succeed in it.
= Despite trying her best to pass the exam, she didnt succeed in it.
(Mặc dù đã cố gắng hết sức thi đỗ kì thi nhưng cô ấy vẫn không thành công.)
* Cách đổi từ although/even though/ thoughsang in spite of/despite và ngược lại
• Nếu hai mệnh đề của although/even though/ though mà đồng chủ ngữ thì sau in spite of/ despite làV-ing.
• Nếu hai mệnh đề của although/even though/ though mà không đồng chủ ngữ thì sau in spite of/despite là cụm danh từ.
Cụm danh từ = a/an/the/my/his/ her/ your/ our/ their/ its + (adv) + (adj) + N
• Trong một số trường hợp ta có thể dùng in spite of/despite + the fact that + clause, clause.

• Ví dụ:
+ Although he got up early, he was late for the first train.
In spite ...............................................................................................................................................
→  Trong câu này, hai vế của although cùng chủ ngữ là he nên sau in spite of + V-ing. Do đó, câu này sẽ được viết lại như sau:
In spite of getting up early, he was late for the first train.
+ Although her grades are bad, she will be admitted to the university.
Despite ...............................................................................................................................................
→ Trong câu này, hai vế của although không cùng chủ ngữ nên sau despite + cụm danh từ. Do đó,
câu này sẽ được viết lại như sau:
Despite her bad grades, she will be admitted to the university.
Bài tập áp dụng: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi
1. I couldnt do the test although it was easy.
→  Despite ..........................................................................................................................................
2. Although he is an excellent doctor, he cant cure lung cancer.
→  In spite of ......................................................................................................................................
3. Although my friend doesnt have enough money, she wants to buy that new car.
→  In spite of ......................................................................................................................................
4. Despite not speaking English well, Mai decided to live in London.
→  Although .......................................................................................................................................
5. Everybody has a great regard for her despite her poverty.
→  Although .......................................................................................................................................
6. In spite of the cold weather, we all wore shorts.
→  Even though ..................................................................................................................................
7. In spite of her beauty and intelligence, nobody likes her.
→  Even though ..................................................................................................................................
8. In spite of her broken leg, she managed to get out of the car.
→  Even though ..................................................................................................................................
9. Despite the narrow streets, many people drive cars in this city.
→  Though ..........................................................................................................................................
10. In spite of playing well, our team lost the game.
→  Although ......................................................................................................................................
Đáp án
STT
Đáp án và giải thích chi tiết
1
Do hai vế của although không cùng chủ ngữ nên sau despite là cụm danh từ.
It ở đây được hiểu là the test. Do đó cụm danh từ là: the easy test
→  Đáp án là: Despite the easy test, I couldnt do it.
Tạm dịch: Mặc dù bài kiểm tra dễ nhưng tôi không thể làm được.
2
Do hai vế của “although cùng chủ ngữ là he nên sau in spite of là V-ing.
→  Đáp án là: In spite of being an excellent doctor, he cant cure lever cancer.
Tạm dịch: Mặc dù là một bác sĩ giỏi nhưng anh ấy không thể chữa được bệnh ung thư phổi
3
Do hai vế của although cùng chủ ngữ là my friend/she nên sau in spite of” là V-ing.
→  Đáp án là: In spite of not having enough money, my friend wants to buy that new car.
Tạm dịch: Mặc dù không có đủ tiền nhưng bạn tôi vẫn muốn mua chiếc xe ô tô mới đó
4
Căn cứ vào phần sau despite là “not speaking →  hai vế của mệnh đề although đồng chủ ngữ
→  Đáp án là: Although Mai didnt speak English well, she decided to live in London.
Tạm dịch: Mặc dù Mai không nói tiếng Anh tốt nhưng cô ấy vẫn quyết định đến định cư ở
Luân Đôn.
5
Căn cứ vào phần sau despite là her poverty là một cụm danh từ. Do đó ta phải biến đổi her poverty về một mệnh đề bằng cách chuyển her →  she, poverty →  poor.
→  Đáp án là: Although she is poor, everybody has a great regard for her.
Tạm dịch: Mặc dù cô ấy nghèo nhưng mọi người đều rất mến cô ấy.
6
Căn cứ vào phần sau in spite of là the cold weather là một cụm danh từ. Do đó ta phải biến đổi the cold weather về một mệnh đề.
The cold weather →  The weather was cold. (Dùng was vì căn cứ vào động từ wore)
→  Đáp án là: Even though the weather was cold, we all wore shorts.
Tạm dịch: Mặc dù trời lạnh, tất cả chúng tôi đều mặc quần soóc.
7
Căn cứ vào phần sau in spite of” là her beauty and intelligence là một cụm danh từ. Do đó ta
phải biến đổi her beauty and intelligence về một mệnh đề.
her beauty and intelligence →  she is beautiful and intelligent. (Dùng is vì căn cứ vào động từ
likes)
→  Đáp án là: Even though she is beautiful and intelligent, nobody likes her.
Tạm dịch: Mặc dù cô ấy xinh đẹp và thông minh nhưng không ai thích cô ấy.
8
Căn cứ vào phần sau in spite of là her broken leg là một cụm danh từ. Do đó ta phải biến đổi
her broken leg về một mệnh đề.
Her broken leg →  her leg was broken. (Dùng “was vì căn cứ vào động từ managed)
→  Đáp án là: Even though her leg was broken, she managed to get out of the car.
Tạm dịch: Mặc dù chân cô ấy bị gãy, cô ấy vẫn xoay sở để ra khỏi được ô tô.
9
Căn cứ vào phần sau despite là “the narrow streets là một cụm danh từ. Do đó ta phải biến đổi the narrow streets về một mệnh đề.
the narrow streets →  the streets are narrow. (Dùng are vì căn cứ vào động từ drive)
→  Đáp án là: Though the streets are narrow, many people drive cars in this city.
Tạm dịch: Mặc dù đường phố chật hẹp nhưng nhiều người vẫn lái xe vào thành phố.
10
Căn cứ vào phần sau despite là “playing →  hai vế của mệnh đề although đồng chủ ngữ.
→  Đáp án là: Although our team played well, we lost the game.
Tạm dịch: Mặc dù đội tôi chơi tốt nhưng chúng tôi vẫn thua.
2. Cách sử dụng của BECAUSE
BECAUSE có nghĩa là bởi vì, diễn tả mối quan hệ nguyên nhân, kết quả.
Công thức:
BECAUSE /FOR/AS /SINCE /IN THAT/ NOW THAT/ SEEING THAT + CLAUSE, CLAUSE
= BECAUSE OF/ OWING TO/ DUE TO/ ON ACCOUNT OF/ AS A RESULT OF
+ CỤM DANH TỪ/V-ING, CLAUSE
Ví dụ:
+ Because the road was icy, many accidents happened.
= Because of the icy road, many accidents happened.
(Bởi vì đường trơn nên nhiều tai nạn đã xảy ra.)
+ Because she was angry, she lost her temper and hurt his feeline.
= Because of being angry, she lost her temper and hurt his feeling.
(Bởi vì tức giận, cô ấy đã mất bình tĩnh và làm tổn thương anh ấy.)
Bài tâp áp dụng- Viết lai câu sao cho nghĩa không đổi
1. Peter didnt go to school yesterday because he was sick.
→  Because of.....................................................................................................................................
2. Because the condition of the house was bad, the city council demolished it.
→  Because of.....................................................................................................................................
3. Because of studying very well, he got scholarship.
→  Because .........................................................................................................................................
4. Because of not trying his best, he failed the exam.
→  Because .........................................................................................................................................
5. Because my car broke down on the high way, I was late for the work.
→  Because of.....................................................................................................................................
6. Because of the high prices, we decided to stay at home instead of going to the movie.
→  Because .........................................................................................................................................
7. The students arrived late because of the heavy rain.
→  Because .........................................................................................................................................
8. Because the job was stressful, she decided to quit it.
→  Because of ....................................................................................................................................
9. Because of being late for the meeting, I missed the most important part.
→  Because .........................................................................................................................................
10. Because the party is noisy, I cant hear what you are saying.
→  Because of....................................................................................................................................
Đáp án
STT
Đáp án và giải thích chi tiết
1
Do hai vế của although cùng chủ ngữ là Peter/he nên sau because of là V-ing.
→  Đáp án là: Because of being sick, Peter didnt go to school yesterday.
Tạm dịch: Bởi vì bị ốm nên Peter không tới truờng ngày hôm qua.
2
Bởi vì chủ ngữ ở hai mệnh đề của Because không giống nhau nên sau because of là cụm
danh từ.
the condition of the house was bad →  the bad condition of the house
→  Đáp án là: →  Because of the bad condition of the house, the council demolished it.
Tạm dịch: Bởi vì tình trạng của ngôi nhà đã xuống cấp, hội đồng thành phố đã phá nó.
3
Căn cứ vào phần sau because là studying →  hai vế của mệnh đề because đồng chủ ngữ.
→  Đáp án là: Because he studied very well, he got scholarship.
Tạm dịch: Bởi vì anh ấy học rất giỏi nên anh ấy đã được nhận học bổng.
4
Căn cứ vào phần sau because là not trying →  hai vế của mệnh đề because đồng chủ ngữ.
→  Đáp án là: Because he didnt try his best, he failed the exam.
Tạm dịch: Bởi vì anh ấy không cố gắng hết sức nên anh ấy đã trượt.
5
Bởi vì chủ ngữ ở hai mệnh đề của Because không giống nhau nên sau because of là cụm danh từ. Tuy nhiên ta gặp khó khăn để đưa mệnh đề sau “because về cụm danh từ nên ta có thể chèn thêm the fact that vào sau because of.
→  Đáp án là: Because of the fact that my car broke down on the high way, I was late for the work.
Tạm dịch: Bởi vì xe ô tô của tôi bị hỏng trên cao tốc mà tôi đã đi làm muộn.
6
Căn cứ vào phần sau because” là the high prices là một cụm danh từ. Do đó ta phải biến đổi
the high prices về một mệnh đề.
the high prices →  the prices were high. (Dùng were vì căn cứ vào động từ decided)
→  Đáp án là: Because the prices were high, we decided to stay at home instead of going to the movie.
Tạm dịch: Bởi vì giá vé cao nên chúng tôi quyết định ở nhà thay vì đi xem phim.
7
Căn cứ vào phần sau because là the heavy rain là một cụm danh từ. Do đó ta phải biến đổi
the heavy rain về một mệnh đề.
the heavy rain →  the rain were heavy/it rained heavily/it was rainy.
→  Đáp án là: The rain were heavy/it rained heavily/it was rainy, the students arrived late.
Tạm dịch: Bởi vì trời mưa to nên học sinh đến muộn.
8
Bởi vì chủ ngữ ở hai mệnh đề của because không giống nhau nên sau because of là cụm
danh từ.
the job was stressful →  the stressful job
→  Đáp án là: Because of the stressful job, she decided to quit it.
Tạm dịch: Bởi vì công việc căng thẳng, cô ấy quyết định bỏ nó.
9
Căn cứ vào phần sau because là being →  hai vế của mệnh đề because đồng chủ ngữ →
Đáp án là: Because I was late for the meeting, I missed the most important part.
Tạm dịch: Bởi vì tôi đến cuộc họp muộn nên tôi bị lỡ mất phần quan trọng nhất.
10
Bởi vì chủ ngữ ở hai mệnh đề của because không giống nhau nên sau “because of là cụm
danh từ.
The party is noisy →  the noisy party
→  Đáp án là: Because of the noisy party, I cant hear what you are saying.
Tạm dịch: Bởi vì bữa tiệc ầm ĩ, tôi không thể nghe thấy điều bạn đang nói.
3. Cách sử dụng của SO... THAT/SUCH... THAT
SO... THAT/SUCH... THAT có nghĩa là ... đến mức..., đến nỗi..., diễn tả mối quan hệ nhân quả.
Công thức
S+ V + SO + ADJ/ADV + THAT + CLAUSE
= S + V + SO + ADJ + A/AN + N + THAT + CLAUSE
= S + V + SUCH + (A/AN) + ADJ + N + THAT + CLAUSE
Ví dụ:
+ She is so beautiful that many boys run after her.
= She is so beautiful a girl that many boys run after her.
= She is such a beautiful girl that many boys run after her. (Cô ấy xinh đến nỗi mà rất nhiều chàng trai theo đuổi cô ấy.)
+ The water is so hot that I cant drink it.
= It is such hot water that I cant drink it.
(Nước nóng đến mức mà tôi không thể uống được.)
* Lưu ý:
• Nếu danh từ trong mệnh đề such... that là danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được thì ta không
sử dụng a/an sau such... that.
• Ngoài công thức trên, ta còn có công thức:
S + V + SO + MANY /MUCH + N + THAT + CLAUSE
= S + V + SUCH + A LOT OF + N + THAT + CLAUSE
Ví dụ:
+ I have so much homework that I cant go out with you tonight.
= I have such a lot of homework that I cant go out with you tonight.
(Tôi có nhiều bài tập về nhà đến mức mà tôi không thể đi chơi với bạn tối nay.)
+ There are so many stars in the sky that we cant count them.
= There are such a lot of stars in the sky that we cant count them.
(Có nhiều ngôi sao trên bầu trời đến mức mà chúng ta không thể nào đếm hết được.)
* Cấu trúc TOO/ ENOUGH
S + V + TOO + ADJ/ADV + (FOR SB) + TO V: quá cho ai đó để làm gì
Ví dụ:
She is too lazy to make progress in study. (Cô ấy quá lười biếng để có tiến bộ trong học tập.)
The coffee is too strong for me to drink. (Cà phê quá đặc cho tôi uống.)
S + V + ADJ/ADV + ENOUGH + (FOR SB) + TO V: đủ cho ai đó đê làm gì
Ví dụ:
She isnt old enough to understand the problem. (Con bé chưa đủ tuổi để hiểu được vấn đề này.) LƯU Ý:
+ Các biến đổi giữa cấu trúc TOO VÀ ENOUGH:
Khi viết từ cấu trúc TOO về ENOUGH hoặc từ ENOUGH về TOO phải đảm bảo có sự đối ngược nhau
về thể của động từ và tính từ của hai câu phải trái nghĩa nhau. Ví dụ:
The sea is too dirty for us to swim inế
=> The sea isnt clean enough for us to swim in.
+ Các biến đổi giữa TOO về SO... THAT:
Công thức:
S + V + TOO + ADJ/ADV + (FOR SB) + TO V
= S + V + SO + ADJ/ADV + THAT + S + CANT/COULDNT + V + O
Ví dụ:
He is too intelligent to solve all the problems.
→ He is so intelligent that he can solve all the problems. The weather was too awful for us to go on a picnic.
→ The weather was so awful that we couldnt go on a picnic.
Bài tập thực hành: Viết lại câu theo gợi ý
1. My father has a very good health. He seldom takes any medicines. (SUCH... THAT)
→  .......................................................................................................................................................
2. My friend is very strong. He can lift up the table himself. (SO... THAT)
→  .......................................................................................................................................................
3 This coffee is so strong that I cant drink it. (SUCH... THAT)
→  .......................................................................................................................................................
4. Marys voice is so beautiful that we all like to hear her sing. (SUCH... THAT)
→  .......................................................................................................................................................
5. Bill is such an intelligent boy that he always at the top of his class. (SO... THAT)
→  .......................................................................................................................................................
6. The shelf is too high for the boy to reach. (SO... THAT)
→  .......................................................................................................................................................
7. Dean swims so powerfully that he always won the races. (SUCH... THAT)
→  .......................................................................................................................................................
8. I couldnt carry the equipment. I had such a lot. (SUCH... THAT)
→  .......................................................................................................................................................
9. I have many problems. 1 can use all the help you can give me. (SO... THAT)
→  .......................................................................................................................................................
10. The film was so boring that we fell asleep. (SO... THAT)
→  It was so .......................................................................................................................................
11. The house is so expensive that we cant afford to buy it. (TOO)
→  .......................................................................................................................................................
12. The patient was too weak to get up. (SO.        THAT)
→  .......................................................................................................................................................
13. This room is too small for us to hold the meeting. (ENOUGH)
→  .......................................................................................................................................................
14. The test was so difficult that we couldnt do it. (ENOUGH)
→  .......................................................................................................................................................
15. The map is so old that I cant read it. (TOO)
→  .......................................................................................................................................................
16. He spoke so fast that we couldnt hear him well. (ENOUGH)
→  .......................................................................................................................................................
17. It was too late for them to go to the movies. (ENOUGH)
→  .......................................................................................................................................................
18. The film is so good that I cant miss it. (TOO)
→  .......................................................................................................................................................
19. The ladder wasnt long enough to reach the window. (TOO)
→  .......................................................................................................................................................
20. Im too tired to go to the cinema this evening. (SO...THAT)
→  .......................................................................................................................................................
Đáp án
1. My father has such a good health that he seldom takes any medicines.
2. My friend is so strong that he can lift up the table himself.
3. It is such strong coffee that I cant drink it.
4. Mary has such a beautiful voice that we all like to hear her sing.
5. Bill is so intelligent that he always at the top of his class.
6. The shelf is so high that the boy cant reach it.
7. Dean is such a powerful swimmer that he always won the races.
8. I had such a lot of equipment that I couldnt carry it.
9. I have so many problems that I can use all the help you can give me.
10. It was so boring a film that we fell asleep.
11. The house is too expensive for us to buy it.
12. The patient was so weak that he/she couldnt get up.
13. This room is not large enough for us to hold the meeting.
14. The test was not easy enough for us to do.
15. The map is too old for me to read.
16. He didnt speak slowly enough for us to hear well.
17. It was not early enough for them to go to the movies.
18. The film is too good for me to miss.
19. The ladder was too short to reach the window.
20. I’m so tired that I cant go to the cinema this evening.
4. Cách sử dụng của EITHER... OR/NEITHER... NOR/ NOT ONLY... BUT ALSO/ BOTH... AND
1. EITHER... OR (hoặc... hoặc), diễn tả sự lựa chọn khi nó đi với câu khẳng định
Ví dụ:
You can come either today or tomorrow. (Bạn có thể đến vào hôm nay hay mai đều được.)
1. ETHER... OR (không... không), diễn tả sự phủ định kép khi nó đi với câu phủ định
= NEITHER... NOR có nghĩa là “không... cũng... không”, diễn tả sự phủ định kép. (Neither... nor: chỉ đi với câu khẳng định)
Ví dụ:
She doesnt want to talk to either me or you.
= She wants to talk to neither me nor you.
(Cô ấy không muốn nói chuyện với cả tôi và bạn.)
* Lưu ý:
Với cấu trúc neither ... nor /either        or động từ chia theo chủ ngữ gần động từ nhất.
Ví dụ:
Neither she nor her children were at home yesterday.
(Cả cô ấy và lũ trẻ đều không ở nhà ngày hôm qua.)
2. NOT ONLY... BUT ALSO = NOT ONLY... BUT.        AS WELL: có nghĩa là không những mà còn,
diễn tả sự lựa chọn kép
Ví dụ:
+ She is not only beautiful but also intelligent.
(Cô ấy không những xinh đẹp mà còn thông minh.)
+ Not only she but also her husband came to the party last night. (Không những cô ấy mà cả chồng cô ấy đều đến bữa tiệc tối qua.)
3. BOTH... AND có nahĩa là “cả... và / vừa.        vừa, diễn tả sự lựa chọn kép
Ví dụ:
+ Both she and I are teachers of English in a high school.
(Cả cô ấy và tôi đều là giáo viên Tiếng Anh ở một trường cấp ba.)
+ It is both cold and rainy. (Trời vừa mưa vừa lạnh.)
Lưu ý:
BOTH + S1 + AND + S2 + V (số nhiều)
= S1 + TOGETHER WITH/ALONG WITH/AS WELL AS/ ACCOMPANIED BY + S2 + V(S1)
Ví dụ:
Both my sister and my brother like playing chess.
= My sister as well as my brother likes playing chess.
Bài tập áp dụng: Viết lại câu theo gợi ý
1. Jim is on holiday and so is Carol. (Both)
→  .......................................................................................................................................................
2. George doesnt smoke and he doesnt drink. (Neither)
→  .......................................................................................................................................................
3 Jim hasnt got a carằ Carol hasnt got a car, either. (Neither)
→  .......................................................................................................................................................
4. It is a very boring film. It is very long too. (Not only)
→  ......................................................................................................................................................
5. She didnt write and she didnt phone. (Neither)
→  .......................................................................................................................................................
6. His parents as well as his brother are going to Halong Bay next Sunday. (Both)
→  ......................................................................................................................................................
7. Helen lost her passport at the airport. She also lost her wallet there. (Not only)
→  .......................................................................................................................................................
8. I havent got time to go on holiday and I havent got any money. (Either/Neither)
→  ......................................................................................................................................................
9. On Friday evening, sometimes I go to the cinema, sometimes I stay at home and watch TV. (Either)
→  ......................................................................................................................................................
10. She was really frightened when hearing the noise from the forest and so did I. (Both)/ (Together with)
→  .......................................................................................................................................................
→  .......................................................................................................................................................
11. I like Tom and I also like Peter. (both)
→  ......................................................................................................................................................
12. It is the cheapest as well as the nicest watch. (Not only)
→  ......................................................................................................................................................
13. I dont like either horror film or action film. (Neither)
→  ......................................................................................................................................................
14. He doesnt come on time and his wife doesnt come on time. (Neither)
→  ......................................................................................................................................................
15. I like neither watching TV nor reading a novel before going to bed. (Either)
→  .......................................................................................................................................................
16. They cant begin working on Monday. They cant begin working on Wednesday. (Neither)/ (Either)
→  ......................................................................................................................................................
→  .......................................................................................................................................................
17. My sister didnt watch TV last night. She didnt listen to music last night. (Either)
→  .......................................................................................................................................................
18. We go to school in the morning and we also go to school in the afternoon. (not only ... but... as well)
...........................................................................................................................................................
Đáp án
1. Both Jim and Carol are on holiday.
2. George neither smokes nor drinks.
3. Neither Jim nor Carol has got a car.
4. The film is not only boring but also long.
5. She neither wrote nor phoned.
6. Both his parents and his brother are going to Halong Bay next Sunday.
7. Helen lost not only her passport but also her wallet at the airport.
8. I havent got either time or money to go on holiday.
I have got neither time nor money to go on holiday.
9. On Friday evening, sometimes I either go to the cinema or stay at home and watch TV.
10. Both she and I were really frightened when hearing the noise from the forest. She together with I was really frightened when hearing the noise from the forest.
11. I like both Tom and Peter.
12. The watch is not only the cheapest but also the nicest.
13. I like neither horror film nor action film.
14. Neither he nor his wife comes on time.
15. I dont like either watching TV or reading a novel before going to bed.
16. They can begin working neither on Monday nor on Wednesday.
They cant begin working either on Monday or on Wednesday.
17. My sister didnt either watch TV or listen to music last night.
18. We go to school not only in the morning but in the afternoon as well.
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com Chuyen de 16 Lien tu on thi vao 10

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.