onthicaptoc.com
CHUYÊN ĐỀ 1
LỊCH SỬ TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Giải thích được khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo.
– Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam và chỉ ra được một số nét chính của các tín ngưỡng (như: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và Quốc Tổ Hùng Vương, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng, thờ anh hùng dân tộc,...) thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương.
– Phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hoá – xã hội Việt Nam.
– Chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hoá – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa ở địa phương.
– Nêu được những biểu hiện của Cơ Đốc giáo (gồm Công giáo, Tin Lành) và Đạo giáo trong đời sống văn hoá – xã hội.
– Nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác (như: đạo Cao Đài, Phật giáo Hoà Hảo, Hồi giáo,...).
2. Về năng lực
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh; biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu liên quan đến lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo Việt Nam trong học tập.
+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Liệt kê được các tín ngưỡng ở Việt Nam và chỉ ra được một số nét chính của các tín ngưỡng (như: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và Quốc Tổ Hùng Vương, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng, thờ anh hùng dân tộc,...) thông
qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương; giải thích được khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo; phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hoá – xã hội Việt Nam; chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo, Cơ đốc giáo, các tôn giáo khác (như: đạo Cao Đài, Phật giáo Hoà Hảo, Hồi giáo,...) trong đời sống văn hoá – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua việc vận dụng kiến thức đã học để có cách thức thực hành tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp với truyền thống văn hoá của dân tộc cũng như quy định của pháp luật Việt Nam về tôn giáo, tín ngưỡng.
3. Về phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu về lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo Việt Nam.
– Yêu nước:
+ Có ý thức tôn trọng và vận động người khác tôn trọng sự đa dạng về tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.
+ Biết trân trọng giá trị, ý nghĩa của những phong tục, tập quán, các tín ngưỡng, tôn giáo trong lịch sử dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Tư liệu lịch sử: hình ảnh, tư liệu về các tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam (đã có trong SGK hoặc sưu tầm thêm phù hợp với tình hình thực tế địa phương, có thể phóng to qua máy chiếu).
– Một số video có tính chính thống giới thiệu, tuyên truyền về các tín ngưỡng và tôn giáo tiêu biểu ở Việt Nam.
– Phiếu học tập: dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận, giúp HS tự khám phá, tìm hiểu và nhận thức lịch sử. Trên cơ sở các phiếu học tập cá nhân, các nhóm xây dựng thu hoạch về thảo luận chung của cả nhóm để trình bày trước lớp. GV có thể thu thập phiếu thu hoạch cá nhân và thu hoạch chung của nhóm để đánh giá thường xuyên trong suốt tiến trình học tập.
2. Học sinh
– SGK.
– Tranh ảnh, tư liệu về một số tín ngưỡng và tôn giáo tiêu biểu ở Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu
Mục tiêu của hoạt động này là nhằm tạo sự hứng thú, lôi cuốn, kích thích HS mong muốn khám phá về lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo trong lịch sử Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, quan sát Hình 1, Hình 2 và trả lời câu hỏi sau:
– Hai hoạt động trên có điểm gì giống và khác nhau về nội hàm khái niệm?
– Em biết được bao nhiêu tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS sử dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi trong SGK.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS lên trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung thêm ý kiến.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét câu trả lời của HS, đồng thời, GV sử dụng những câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục I. KHÁI LƯỢC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái lược về tín ngưỡng và tôn giáo
a) Mục tiêu
Giải thích được khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, khai thác thông tin trong SGK và dựa vào những ví dụ thực tế để trả lời câu hỏi: Tín ngưỡng và tôn giáo được hiểu là gì? Giữa tín ngưỡng và tôn giáo có điểm gì giống và khác nhau?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp, trong đó mỗi HS sẽ tự tìm hiểu câu trả lời trước, sau đó sẽ thảo luận cùng nhau để thống nhất ý kiến với bạn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– GV gọi đại diện 1 cặp HS trả lời câu hỏi về khái niệm tôn giáo, tín ngưỡng, các HS khác lắng nghe, nhận xét.
– GV gọi đại diện 1 – 2 cặp HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa tôn giáo và tín ngưỡng, các cặp đôi khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chuẩn kiến thức.
– Khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo:
+ Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng.
+ Tôn giáo là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lí, giáo luật, lễ nghi và tổ chức.
– Tín ngưỡng và tôn giáo cùng có điểm chung là thể hiện niềm tin của con người về một thế giới siêu thực, siêu tự nhiên. Tuy nhiên, giữa tín ngưỡng và tôn giáo cũng có sự khác biệt:
+ Tín ngưỡng là khái niệm dùng để chỉ niềm tin và sự tôn kính của con người với các lực lượng siêu nhiên, thể hiện bản sắc từng vùng miền và cộng đồng tộc người.
+ Trong khi đó, tôn giáo phải bao gồm đủ 4 yếu tố: hệ thống các quan niệm tín ngưỡng (giáo lí), các quy định về kiêng cữ, cấm kị (giáo luật), các hình thức về thờ cúng, lễ bái (lễ nghi) và cơ sở vật chất để thực hiện các nghi lễ tôn giáo (tổ chức giáo đường, cơ sở thờ tự).
* Bước 5: Mở rộng
– GV có thể mở rộng giải thích thêm, như về tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên (vì cũng có người cho rằng tín ngưỡng này có thể gọi là đạo Ông Bà); tín ngưỡng thờ Mẫu dù gọi là “đạo Mẫu” nhưng vẫn chỉ là tín ngưỡng dân gian; hoặc về Nho giáo, tuy trong lịch sử đã có thời kì Nho giáo được độc tôn, đề cao như một tôn giáo, nhưng bản chất của Nho giáo là một học thuyết chính trị, xã hội, tư tưởng, chứ không hẳn là một tôn giáo theo đúng nghĩa vì không hội đủ 4 yếu tố như định nghĩa ở trên.
– GV khai thác phần Em có biết và giải thích mở rộng hơn ở những điểm:
+ Ở Việt Nam, quyền tự do tín ngưỡng của công dân được đảm bảo bằng Hiến pháp và pháp luật. Theo đó, mọi người đều có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào; các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
+ Khái niệm tín ngưỡng và tôn giáo không đồng nhất với mê tín, dị đoan. Mê tín là tin một cách mù quáng vào những chuyện thần thánh, ma quỷ, số mệnh,...; trong khi dị đoan là sự huyễn hoặc do tin vào những điều nhảm nhí. Mê tín, dị đoan thường gây thiệt hại cho chính những người mê muội tin theo, không phù hợp với sự phát triển chung của xã hội.
Mục II. MỘT SỐ TÍN NGƯỠNG Ở VIỆT NAM
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và Quốc Tổ Hùng Vương
a) Mục tiêu
HS khai thác được thông tin, hình ảnh, tư liệu lịch sử để chỉ ra được một số nét chính về tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và thờ Quốc Tổ Hùng Vương thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia cả lớp thành 03 nhóm, và giao nhiệm vụ trước cho từng nhóm, mỗi nhóm hoàn thành một nhiệm vụ khác nhau:
– Nhóm 1: chia sẻ trải nghiệm của em về việc thờ cúng tổ tiên trong gia đình mình (ví dụ: giỗ ông, giỗ bà, lễ tảo, lễ tạ mộ...).
– Nhóm 2: chia sẻ trải nghiệm của em về việc thờ cúng tổ tiên trong tộc họ hoặc làng xã của mình (ví dụ: giỗ tổ họ, lễ tế Thành hoàng,...).
– Nhóm 3: chia sẻ trải nghiệm của em về việc thờ cúng tổ tiên ở phạm vi quốc gia: giỗ Tổ Hùng Vương.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách như sau:
– Mỗi HS trong nhóm sẽ dành thời gian làm việc cá nhân trong 5 phút để nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi.
– Sau đó, các thành viên của nhóm trao đổi với nhau để thống nhất ý kiến và ghi vào bảng thông tin trong thời gian 10 phút.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho các nhóm HS báo cáo nhiệm vụ, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV sẽ cho các nhóm nhận xét lẫn nhau dựa trên độ chuẩn xác, trung thực về nội dung; khả năng trình bày tự tin, hấp dẫn, thuyết phục của từng nhóm rồi GV mới tổng hợp nhận xét và đánh giá phần chuẩn bị, trình bày của các nhóm. GV chuẩn kiến thức như sau:
– Nguồn gốc và quá trình phát triển: Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên có nguồn gốc sâu xa từ thời công xã thị tộc gắn với nền kinh tế nông nghiệp. Về sau, với ảnh hưởng của Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo, tín ngưỡng này được củng cố và bổ sung những nhân tố mới.
– Phạm vi thực hành tín ngưỡng:
+ Phạm vi hẹp: Thờ cúng những người có cùng huyết thống đã mất (cụ kị, ông bà, cha mẹ,..) trong gia đình, dòng họ để tưởng nhớ công sinh thành, nuôi dưỡng.
+ Phạm vi rộng: Thờ cúng những người có công với cộng đồng và sáng lập quốc gia. Phạm vi của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên được mở rộng trong phạm vi làng xã (thờ tổ làng, tổ nghề) và cả nước (thờ Quốc Tổ Hùng Vương).
– Thời gian và cách thức thực hành tín ngưỡng: Thờ cúng tổ tiên trong mỗi gia đình Việt Nam diễn ra thường xuyên, thông thường vào những dịp định kì như các ngày giỗ, dịp lễ, tết (tết Nguyên đán, tết Thanh minh,...) hoặc bất cứ lúc nào khi gia chủ có nhu cầu.
– Ý nghĩa: Thể hiện ý thức hướng về nguồn cội, phản ánh truyền thống tốt đẹp “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ Mẫu
a) Mục tiêu
HS khai thác được thông tin, hình ảnh, tư liệu lịch sử để chỉ ra được một số nét chính về tín ngưỡng thờ Mẫu thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS làm việc cặp đôi, xem video giới thiệu chung về tín ngưỡng thờ Mẫu (https://www.youtube.com/watch?v=m7AZlZO5YDY), quan sát các hình 6, 7, 8, đọc thông tin trong SGK thực hiện nhiệm vụ: Nêu những nét chính về nguồn gốc, ý nghĩa, biểu hiện thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK kết hợp với hiểu biết và trải nghiệm thực tiễn để trả lời và thảo luận về các vấn đề mà GV đặt ra.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức HS trình bày phần chuẩn bị thuyết trình kết quả thảo luận trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét phần trình bày của HS, chuẩn kiến thức như sau:
– Nguồn gốc: Là một tín ngưỡng nguyên thuỷ gắn với cư dân nông nghiệp, được hình thành từ nhiều tín ngưỡng bản địa khác nhau (thờ nữ thần trong tự nhiên, thờ Mẫu thần) cùng với những ảnh hưởng của Đạo giáo từ Trung Quốc.
– Loại hình và các dạng thức thờ cúng:
+ Tín ngưỡng thờ Mẫu rất phong phú, đa dạng song đều nằm trong hai hệ thống: Mẫu thần và Mẫu Tam phủ, Tứ phủ.
+ Ở mỗi miền có một dạng thức thờ Mẫu khác nhau Miền Bắc: Thờ Mẫu thần và Mẫu Tam phủ, Tứ phủ. Miền Trung: Thờ Mẫu thần và nữ thần.
Miền Nam: Thờ nữ thần và Mẫu thần như: Bà Chúa Xứ, Bà Đen, Bà Thiên Hậu,...
– Ý nghĩa: Tín ngưỡng thờ Mẫu thể hiện triết lí tôn thờ người phụ nữ, người mẹ, là khát vọng duy trì nòi giống, cầu mong cuộc sống bình yên, có phúc, có lộc.
– Giá trị: Đây là tín ngưỡng chứa đựng giá trị văn hoá nghệ thuật phong phú, thể hiện tính đặc sắc trong văn hoá bản địa Việt Nam. Năm 2016, UNESCO đã chính thức đưa di sản “Thực hành Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt” vào danh sách Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại.
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ Thành hoàng
a) Mục tiêu
HS khai thác được thông tin, hình ảnh, tư liệu lịch sử để chỉ ra được một số nét chính về tín ngưỡng thờ Thành hoàng thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin trong SGK, nêu những nét chính về tín ngưỡng thờ Thành hoàng.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động theo nhóm bằng cách như sau: Mỗi HS sẽ dành thời gian làm việc cá nhân trong để nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi, sau đó trao đổi với nhóm để thống nhất ý kiến vào bảng thông tin.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho cả lớp thảo luận, các nhóm báo cáo nhiệm vụ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá phần thực hiện nhiệm vụ và trình bày của các nhóm, chuẩn kiến thức cho HS.
– Nguồn gốc và quá trình phát triển: xuất hiện ở Việt Nam từ thời Bắc thuộc và từng bước phát triển thành tín ngưỡng mang đặc trưng riêng của người Việt Nam.
+ Từ thời Lý – Trần: Các vua đều sắc phong cho vị thần bảo hộ kinh đô Thăng Long là Thành hoàng Đại vương.
+ Thời Lê sơ: Triều đình cũng cho lập đàn thờ Thành hoàng cùng với đàn tế các vị thần: Gió, Mây, Mưa, Sấm. Từ thời Lê trung hưng, tục thờ Thành hoàng có quy định riêng và ngày càng phổ biến trong các làng xã.
– Đối tượng thờ cúng:
+ Các vị Thần có nguồn gốc tự nhiên (núi, sông, đá...).
+ Anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá, người có công đánh đuổi giặc ngoại xâm, phát triển văn hoá.
+ Tổ nghề (người có công truyền dạy cho dân làng một nghề thủ công nào đó),...
+ Các nhân vật khác (người có công khai phá lập làng hoặc từ nơi khác đến nhưng hiển linh giúp làng...).
– Ý nghĩa: Phản ánh ý thức về lòng biết ơn những người có công; phản ánh ý thức giữ gìn luật lệ, lề lối gia phong của làng xã và thể hiện ý thức đoàn kết cộng đồng của nhân dân các địa phương.
5. Hoạt động 5: Tìm hiểu về tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc
a) Mục tiêu
HS khai thác được thông tin, hình ảnh, tư liệu lịch sử để chỉ ra một số nét chính về tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc thông qua hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế ở địa phương.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ:
– Tìm hiểu về một anh hùng dân tộc với các nội dung cơ bản: Tên và công lao của người anh hùng đó, nơi thờ tự, các nghi lễ và dịp thờ tự trong năm, những nét đặc sắc trong nghi lễ thờ tự,...
– Trình bày một số nét chính về tín ngưỡng thờ anh hùng dân tộc.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK kết hợp với hiểu biết và trải nghiệm thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm và chuẩn kiến thức về tín ngưỡng thờ cúng anh hùng dân tộc:
– Đối tượng thờ cúng: những người có đóng góp trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm, khai hoang lập làng, chữa bệnh cứu dân, dạy học, truyền nghề,...
– Cơ sở thờ tự: trải dài khắp đất nước với nhiều tên gọi khác nhau như: đền, miếu, nhà thờ, khu tưởng niệm,...
– Thực hành nghi lễ: Nghi lễ thờ cúng các anh hùng dân tộc thường được thực hiện vào ngày giỗ của các vị anh hùng và dịp mùa xuân, mùa thu trong năm.
– Ý nghĩa: Tín ngưỡng thờ cúng anh hùng dân tộc không chỉ giúp các thế hệ sau thể hiện sự biết ơn tiền nhân mà còn giúp họ biết noi gương các bậc anh hùng trong công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước hiện nay.
Mục III. MỘT SỐ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
Trước khi tìm hiểu một số tôn giáo cụ thể, GV lưu ý khái quát cho HS nắm rõ: Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo, trong đó có những tôn giáo có nguồn gốc du nhập từ bên ngoài (như Phật giáo, Đạo giáo, Công giáo, Hồi giáo,...) và cả những tôn giáo có nguồn gốc bản địa (như đạo Cao Đài, Phật giáo Hoà Hảo,...).
6. Hoạt động 6: Tìm hiểu những nét chính về Nho giáo
a) Mục tiêu
Phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hoá – xã hội Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức HS làm việc theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ:
– Tóm lược sự phát triển của Nho giáo trong diễn trình lịch sử Việt Nam (sử dụng timeline hoặc infographic), cho biết: Nho giáo sau khi được truyền bá vào Việt Nam đã được tiếp nhận, sáng tạo như thế nào?
– Dựa vào thông tin trong bài học và trải nghiệm thực tiễn của em, hãy phân tích những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hoá – xã hội Việt Nam hiện nay.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động theo nhóm bằng cách như sau:
– Mỗi HS sẽ dành thời gian làm việc cá nhân trong để nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi.
– Sau đó, HS trao đổi với các thành viên khác trong nhóm để thống nhất ý kiến và ghi vào bảng thông tin.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho cả lớp thảo luận, các nhóm báo cáo nhiệm vụ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV gọi 1 – 2 nhóm HS trình bày tóm lược sự phát triển của Nho giáo trong diễn trình lịch sử Việt Nam. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
– GV gọi 1 – 2 nhóm HS phân tích những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hoá – xã hội Việt Nam hiện nay. Các nhóm HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung (nếu có). GV có thể hướng dẫn HS khai thác hình ảnh để bổ sung cho phần trình bày của nhóm.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm và chuẩn kiến thức cho HS:
– Về ảnh hưởng, biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hoá – xã hội Việt Nam:
+ Trong lịch sử: Nho giáo được xem là hệ tư tưởng có ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài đến xã hội, đạo đức và văn hoá, giáo dục ở các triều đại từ Lý, Trần đến Nguyễn.
+ Hiện nay: Ảnh hưởng của Nho giáo ở Việt Nam còn khá rõ, biểu hiện ở nhiều khía cạnh...
– Về biểu hiện, ảnh hưởng của Nho giáo trong xã hội hiện nay:
+ Hoạt động thờ Khổng Tử và các bậc tiên nho thể hiện truyền thống hiếu học của nhân dân vẫn được duy trì ở nhiều văn miếu, văn từ, văn chỉ.
+ Đạo lí của Nho giáo về hiếu, lễ, nghĩa, trung, tín,... hay quan niệm về “tam tòng, tứ đức” ít nhiều vẫn còn ảnh hưởng trong nhận thức và ứng xử của nhân dân, gắn với những ảnh hưởng khá tích cực như lối sống trật tự, khuôn phép, “trên kính dưới nhường”,...
* Bước 5: Mở rộng
GV có thể cho HS thảo luận, liên hệ với những ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo trong xã hội thông qua các phong tục, tập quán.
Gợi ý: thể hiện qua các thành ngữ, tục ngữ, như: Tư tưởng về lối sống quân tử (“Quân tử phòng thân”, “Quân tử nhất ngôn cửu đỉnh”); tư tưởng gia trưởng phụ quyền (“Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”, “Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu”); tư tưởng trọng nam khinh nữ (“Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”);...
7. Hoạt động 7: Tìm hiểu những nét chính về Phật giáo
a) Mục tiêu
Chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hoá – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa ở địa phương.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, khai thác thông tin trong mục và thực hiện theo yêu cầu:
– Chỉ ra một số biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hoá – xã hội của người Việt Nam hiện nay.
– Vì sao nói: Phật giáo Việt Nam luôn đồng hành với lịch sử xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động theo nhóm bằng cách như sau:
– Mỗi HS sẽ dành thời gian làm việc cá nhân trong để nghiên cứu SGK và trả lời các yêu cầu.
– Sau đó, HS trao đổi với thành viên khác trong nhóm để thống nhất ý kiến và ghi vào bảng thông tin.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức:
– Về ảnh hưởng, biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hoá – xã hội Việt Nam, GV tổ chức cho HS chia sẻ, giới thiệu dựa trên trải nghiệm đi chùa hoặc tham dự các nghi lễ Phật giáo của các em; tìm hiểu về các hoạt động từ thiện của một ngôi chùa cụ thể gắn với các khoá tu mùa hè, các hoạt động ủng hộ đồng bào bị thiên tai, cưu mang, nuôi dưỡng trẻ mồ côi...
– Trong tiến trình lịch sử, Phật giáo đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc:
+ Trong buổi đầu độc lập, tự chủ, Phật giáo đóng vai trò dẫn dắt, định hướng văn hoá của dân tộc. Các thiền sư đồng thời cũng là những nhà văn hoá, chính trị, ngoại giao xuất sắc, có vai trò quan trọng trong công cuộc hộ quốc, an dân.
+ Dưới thời Lý – Trần, Phật giáo phát triển cực thịnh. Các công trình chùa, tháp Phật giáo được xây dựng khắp nơi. Dòng Phật giáo Trúc Lâm mang tính bản địa của Việt Nam ra đời dưới thời Trần.
+ Từ thời Lê sơ, Phật giáo bị mất dần vị thế, sau này, có sự khởi sắc ở một số thời kì nhưng không còn giữ được vai trò như trước nữa.
+ Trong thời kì vận động giải phóng dân tộc và kháng chiến chống Pháp, nhiều cơ sở thờ tự của Phật giáo đã trở thành những căn cứ nuôi giấu cán bộ cách mạng.
+ Trong thời kì chống Mỹ, cứu nước, nhiều nhà sư và Phật tử trực tiếp tham gia đấu tranh, kháng chiến.
8. Hoạt động 8: Tìm hiểu những nét chính về Đạo giáo
a) Mục tiêu
Nêu được những biểu hiện của Đạo giáo trong đời sống văn hoá – xã hội.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi và thực hiện yêu cầu: Trình bày những biểu hiện của Đạo giáo trong đời sống văn hoá – xã hội qua các thời kì lịch sử.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động theo cặp đôi bằng cách như sau:
– Mỗi HS sẽ dành thời gian làm việc cá nhân trong để nghiên cứu SGK và trả lời các yêu cầu.
– Sau đó, HS trao đổi với các thanh viên khác trong nhóm để thống nhất ý kiến và ghi vào bảng thông tin.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm và chuẩn kiến thức cho HS:
– Đạo giáo được thể hiện trong tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên qua một số nghi lễ thờ cúng, ma chay,...
– Tôn giáo này cũng có sự tương đồng với tín ngưỡng thờ Mẫu trong quan niệm về hệ thống thần tiên và hình tượng, sắc phục của các vị Mẫu.
– Trong tín ngưỡng thờ Thành hoàng, ảnh hưởng của Đạo giáo thể hiện ở thời gian và không gian xuất hiện của các nhân vật trong thần tích. Hoặc khi nhắc đến sự tồn tại của nhiều dấu tích Đạo giáo gắn với các đạo quán, phân bố ở nhiều địa phương (như: Hà Nội, Hưng Yên,...).
9. Hoạt động 9: Tìm hiểu những nét chính về Cơ Đốc giáo
a) Mục tiêu
Nêu được những biểu hiện của Cơ Đốc giáo trong đời sống văn hoá – xã hội.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi và thực hiện yêu cầu: Trình bày những biểu hiện của Cơ Đốc giáo trong đời sống văn hoá – xã hội qua các thời kì lịch sử.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động theo cặp đôi bằng cách như sau:
– Mỗi HS sẽ dành thời gian làm việc cá nhân trong để nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi.
– Sau đó, HS trao đổi với các thành viên khác trong nhóm để thống nhất ý kiến và ghi vào bảng thông tin.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm và chuẩn kiến thức cho HS:
– Khi nói về những biểu hiện của Công giáo hay đạo Tin Lành trong đời sống, GV chú ý liên hệ với những hoạt động được nhiều HS biết đến như lễ Giáng sinh, Thánh lễ tạ ơn,...
10. Hoạt động 10: Tìm hiểu những tôn giáo khác
a) Mục tiêu
Nêu được một số nét chính về một số tôn giáo khác (như: đạo Cao Đài, Phật giáo Hoà Hảo, Hồi giáo,...).
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày nét chính về một số tôn giáo khác ở Việt Nam.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm và chuẩn kiến thức cho HS:
– Đạo Cao Đài (tên gọi đầy đủ là Đại Đạo Tam Kỳ Phổ độ):
+ Sự hình thành:
- Đạo Cao Đài ra đời năm 1926 tại ấp Long Trung, xã Long Thành, thị xã Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh, do một số công chức, tư sản, địa chủ, trí thức sáng lập và phát triển chủ yếu ở Nam Bộ.
- Đạo Cao Đài hình thành trên cơ sở kết hợp tư tưởng Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo và tín ngưỡng dân gian ở Nam Bộ.
- Sau ngày khai đạo, những chức sắc lãnh đạo Giáo hội Cao Đài tiến hành xây dựng Toà thánh Tây Ninh, từng bước hoàn chỉnh hệ thống bộ máy tổ chức từ trung ương đến cơ sở.
+ Ảnh hưởng, biểu hiện: Đạo Cao Đài có ảnh hưởng nhất định trong đời sống của một bộ phận cư dân, nhất là ở Nam Bộ với những biểu hiện như:
- Thực hành lối sống đoàn kết, tích cực tham gia các hoạt động xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tu luyện trong quá trình hành đạo theo “tam công”.
- Duy trì các lễ hội được sáng tạo trên nền tảng văn hoá dân tộc, gồm: lễ vía Đức Chí Tôn (mồng 9 tháng Giêng) và Đại lễ Hội yến Diêu Trì Cung (ngày 15 tháng Tám âm lịch).
- Bảo tồn giá trị độc đáo trong các lĩnh vực như: báo chí, thơ văn, âm nhạc, kiến trúc,... (Ví dụ: kiến trúc thờ tự của đạo Cao Đài vừa có nét của nhà thờ Công giáo, vừa có nét của chùa Phật giáo).
– Phật giáo Hoà Hảo:
+ Sự hình thành:
- Phật giáo Hoà Hảo ra đời ở Nam Bộ từ năm 1939. Người sáng lập đạo là ông Huỳnh Phú Sổ, quê ở làng Hoà Hảo, quận Tân Châu, tỉnh Châu Đốc (nay là thị trấn Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang).
- Phật giáo Hoà Hảo được khai sáng trên nền tảng đạo Bửu Sơn Kỳ Hương và lấy Tịnh độ tông làm căn bản tu hành. Phật giáo Hoà Hảo chủ trương học Phật, tu Nhân, tại gia cư sĩ và thực hiện Tứ Ân: Ân tổ tiên cha mẹ, Ân đất nước, Ân Tam bảo, Ân đồng bào nhân loại.
+ Ảnh hưởng, biểu hiện:
- Đây là một trong những tôn giáo ở Việt Nam có tổ chức hoạt động hợp pháp và có số lượng tín đồ tương đối lớn, có ảnh hưởng không nhỏ trong đời sống của một bộ phận cư dân ở Nam Bộ.
- Về tổ chức, Giáo hội Phật giáo Hoà Hảo chia làm hai cấp: cấp toàn đạo có tên gọi là Ban Trị sự Trung ương Phật giáo Hoà Hảo; cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) là Ban Trị sự Phật giáo Hoà Hảo cơ sở. Tính đến năm 2022, Phật giáo Hoà Hảo có khoảng 1,3 triệu tín đồ.
– Hồi giáo:
+ Sự hình thành và quá trình truyền bá vào Việt Nam:
- Đạo I-xlam ra đời ở bán đảo A-rập vào đầu thế kỉ VII, khi truyền bá vào Việt Nam được gọi là đạo Hồi (Hồi giáo).
- Hồi giáo bắt đầu được truyền bá vào Việt Nam vào khoảng thế kỉ X. Từ cuối thế kỉ XV, Hồi giáo đã có chỗ đứng đáng kể trong đời sống tinh thần của cộng đồng cư dân Chăm-pa.
+ Sự ảnh hưởng, biểu hiện:
- Thực hành những điều mà A-la răn dạy các tín đồ Hồi giáo được làm và không được làm, như: bố thí rộng rãi cho người nghèo, không giết người, không ngoại tình, không uống rượu, cờ bạc, bảo vệ và chu cấp trẻ mồ côi, cư xử công bằng với mọi người,...
- Duy trì các nghi lễ vòng đời đậm màu sắc Hồi giáo của người Chăm, bao gồm nghi lễ trong các giai đoạn: sinh ra, trưởng thành và qua đời.
- Tổ chức các nghi lễ tôn giáo gắn với các hình thức sinh hoạt cộng đồng như: lễ hội Ra-ma-đan, lễ hành hương đến Thánh địa Méc-ca (A-rập Xê-út),...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1. Lập sơ đồ tư duy về nguồn gốc, biểu hiện, ý nghĩa của các loại hình tín ngưỡng tiêu biểu ở Việt Nam.
a) Mục tiêu
HS biết tổng hợp, chắt lọc các thông tin, tư liệu lịch sử để khái quát được về nguồn gốc, biểu hiện, ý nghĩa của các loại hình tín ngưỡng tiêu biểu ở Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV tổ chức cho HS làm việc nhóm tại lớp và thực hiện nhiệm vụ: Lập sơ đồ tư duy về nguồn gốc, biểu hiện, ý nghĩa của các loại hình tín ngưỡng tiêu biểu ở Việt Nam.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác thông tin trong SGK cũng như nội dung bài học để trả lời câu hỏi.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả thảo luận và trình bày kết quả trước lớp.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm và chuẩn kiến thức cho HS:
Tín ngưỡng
Nguồn gốc
Biểu hiện
Ý nghĩa
Thờ cúng tổ tiên
Có nguồn gốc sâu xa từ thời công xã thị tộc.
Thờ cúng tổ tiên trong mỗi gia đình, dòng họ vào ngày giỗ, dịp lễ, tết; lễ giỗ, lễ tế tổ làng, tổ nghề, giỗ Tổ Hùng Vương.
Thể hiện ý thức hướng về nguồn cội, phản ánh truyền thống tốt đẹp “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.
Thờ Mẫu
Là tín ngưỡng nguyên thuỷ gắn với cư dân nông nghiệp, được hình thành từ nhiều tín ngưỡng bản địa khác nhau (thờ nữ thần trong tự nhiên, thờ Mẫu thần) cùng với những ảnh hưởng của Đạo giáo từ Trung Quốc.
Thờ Mẫu thần, nữ thần và thờ mẫu Tam phủ, Tứ phủ trong các đền, miếu, điện, phủ, am thờ.
Gắn với nghi lễ chầu văn và các lễ hội thờ Mẫu khắp cả nước
Thể hiện triết lí tôn thờ người phụ nữ, người mẹ, khát vọng duy trì nòi giống, cầu mong cuộc sống bình yên, có phúc lộc.
Thờ Thành hoàng
Xuất hiện ở Việt Nam từ thời Bắc thuộc và từng bước phát triển thành tín ngưỡng mang đặc trưng riêng của người Việt Nam.
Thờ cúng thành hoàng gắn với Lễ hội làng, Lễ kì yên, Lễ kị nhật (giỗ)...trong các đình, miếu, nghè...
Thể hiện lòng biết ơn những người có công, phản ánh ý thức giữ gìn luật lệ, lề lối gia phong của làng xã và tinh thần đoàn kết cộng đồng của nhân dân các địa phương.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Thờ cúng anh hùng dân tộc
Có nguồn gốc lâu đời, bắt nguồn từ đạo lí “uống nước nhớ nguồn” của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Thờ cúng các anh hùng chống giặc ngoại xâm, người có công khai hoang lập làng, chữa bệnh cứu dân, dạy học, truyền nghề... trong các đền, miếu, nhà thờ, khu tưởng niệm,... vào các dịp mùa xuân, mùa thu, lễ, tết trong năm.
Thể hiện sự biết ơn những người có công với quê hương, đất nước; ý thức tôn kính và noi gương các bậc anh hùng trong công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước.
Câu 2. Thông qua hoạt động trải nghiệm và tìm hiểu thực tế, hãy lập hồ sơ thư mục về một số tôn giáo tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam (theo gợi ý dưới đây vào vở).
a) Mục tiêu
HS biết cách tổng hợp thông tin từ hoạt động thực tế, sưu tầm tư liệu để lập hồ sơ thư mục về một số tôn giáo tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam theo gợi ý trong SGK.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Lập hồ sơ thư mục về một số tôn giáo tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam (theo gợi ý dưới đây vào vở).
Tôn giáo
Đối tượng thờ phụng
Cơ sở thờ tự, nhà thờ tiêu biểu
Biểu hiện trong đời sống văn hoá – xã hội
Phật giáo
Nho giáo
Đạo giáo
Công giáo
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác thông tin trong SGK cũng như nội dung bài học để trả lời câu hỏi.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 1 – 2 HS trình bày sản phẩm trước lớp.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm và chuẩn kiến thức cho HS:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu 1. Viết một bài giới thiệu về một trong những tín ngưỡng hoặc tôn giáo mà em có ấn tượng nhất với chủ đề “Đi tìm mạch nguồn văn hoá của dân tộc”.
a) Mục tiêu
HS biết sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet; thực hành viết được một bài giới thiệu ngắn về một trong những tín ngưỡng hoặc tôn giáo mà HS có ấn tượng nhất với chủ đề “Đi tìm mạch nguồn văn hoá của dân tộc”.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân ở nhà và thực hiện nhiệm vụ: Viết một bài giới thiệu về một trong những tín ngưỡng hoặc tôn giáo mà em có ấn tượng nhất với chủ đề “Đi tìm mạch nguồn văn hoá của dân tộc”.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS dựa vào gợi ý của GV và tìm hiểu thêm thông tin trên sách, báo hoặc internet để thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS sẽ báo cáo kết quả phần vận dụng trước lớp vào buổi học sau theo yêu cầu của GV.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV sẽ nhận xét, chỉnh sửa cho HS và gợi ý một số nét cơ bản như trên.
Câu 2. Thiết kế một tấm pa-nô hoặc báo tường về chủ đề “Phật giáo Việt Nam đồng hành cùng dân tộc” hoặc “Công giáo Việt Nam – sống phúc âm giữa lòng dân tộc” theo cách tiếp cận riêng của em.
a) Mục tiêu
HS biết cách tổng hợp thông tin từ hoạt động thực tế, sưu tầm tư liệu, trên cơ sở đó thiết kế được tấm pa-nô hoặc báo tường về chủ đề “Phật giáo Việt Nam đồng hành cùng dân tộc” hoặc “Công giáo Việt Nam – sống phúc âm giữa lòng dân tộc”, góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tự học tập, tìm hiểu lịch sử.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm ở nhà để thực hiện nhiệm vụ: Thiết kế một tấm pa-nô hoặc báo tường về chủ đề “Phật giáo Việt Nam đồng hành cùng dân tộc” hoặc “Công giáo Việt Nam – sống phúc âm giữa lòng dân tộc” theo cách tiếp cận riêng của em.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS sẽ báo cáo kết quả phần vận dụng trước lớp vào buổi học sau theo yêu cầu của GV.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV sẽ nhận xét, chỉnh sửa cho HS và gợi ý một số nét cơ bản như trên.
CHUYÊN ĐỀ 2
NHẬT BẢN: HÀNH TRÌNH LỊCH SỬ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Nêu được những chuyển biến của Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng: quá trình dân chủ hoá, những chuyển biến về kinh tế, xã hội.
– Biết sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để hiểu về “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản.
– Giải thích được nguyên nhân dẫn đến “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản.
– Phân tích được những nét chính về tình hình chính trị – xã hội Nhật Bản trong những năm 1952 – 1973.
– Giải thích được nguyên nhân của sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000.
– Nêu được những nét chính về tình hình chính trị, xã hội Nhật Bản trong những năm 1973 – 2000.
– Trình bày được quá trình cải cách và phục hồi kinh tế của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI.
– Phân tích được những chuyển biến về chính trị, xã hội của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI: mặt tích cực, mặt tiêu cực.
– Nêu được nhận xét về những bài học thành công từ lịch sử của Nhật Bản.
2. Về năng lực
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
– Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử, biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu trong học tập lịch sử.
+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: nêu được những chuyển biến về chính trị, kinh tế, xã hội của Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng; những biểu hiện của sự phát triển “thần kì” và nguyên nhân dẫn đến “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản; nắm vững những chuyển biến về tình hình chính trị – xã hội Nhật Bản qua các giai đoạn 1973 – 2000 và những năm đầu thế kỉ XXI; giải thích được nguyên nhân của sự phát triển không ổn định về kinh tế của Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 2000 và những yếu tố tác động đến sự phục hồi kinh tế của Nhật Bản những năm đầu thế kỉ XXI.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: vận dụng kiến thức đã học giải thích về con đường phát triển của Nhật Bản sau năm 1952; bài học kinh nghiệm từ sự phát triển của Nhật Bản.
3. Về phẩm chất
Trách nhiệm: Biết trân trọng và có ý thức học hỏi những phẩm chất cần cù, kỉ luật, coi trọng bản sắc văn hoá dân tộc của người Nhật Bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Bản đồ Nhật Bản, bản đồ khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
– Tư liệu lịch sử: các hình ảnh, tư liệu về Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (đã có trong SGK, sưu tập thêm, có thể phóng to qua máy chiếu).
– Phiếu học tập: dùng để HS trả lời các câu hỏi thảo luận, giúp HS tự khám phá, tìm hiểu và nhận thức lịch sử. Trên cơ sở các phiếu học tập cá nhân, các nhóm xây dựng thu hoạch về thảo luận chung của cả nhóm để trình bày trước lớp.
2. Học sinh
– SGK.
– Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến sự phát triển của Nhật Bản và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu
Mục tiêu của hoạt động khởi động là tạo sự hứng thú để HS muốn khám phá về hành trình phát triển của Nhật Bản từ năm 1945 đến nay.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, để thực hiện nhiệm vụ: Quan sát một số hình ảnh đối lập về sự tàn phá của chiến tranh và sự phát triển nhanh chóng, trội vượt của Nhật Bản qua các giai đoạn để trả lời một số câu trả lời sau:
+ Em biết gì về thực trạng Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
+ Trên thế giới có quốc gia nào đạt được sự phát triển “thần kì” tương tự như Nhật Bản?
+ Nhật Bản đã xác lập và duy trì vị trí nền kinh tế lớn thứ mấy trên thế giới?
+ Nhật Bản có phải là một trong những quốc gia đi đầu trong việc xây dựng xã hội 5.0?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS vận dụng những hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của các nhóm HS và dẫn dắt vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục I. NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1973)
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nhật Bản thời kì bị quân Đồng Minh chiếm đóng (1945 – 1952)
a) Mục tiêu
Nêu được những chuyển biến của Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng: quá trình dân chủ hoá, những chuyển biến về kinh tế, xã hội.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đọc thông tin, chú ý khai thác tư liệu trong mục để trả lời các nhiệm vụ:
– Nêu những nội dung cơ bản của quá trình dân chủ hoá ở Nhật Bản;
– Nêu những chuyển biến về kinh tế, xã hội Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động theo hoạt động theo nhóm bằng cách như sau:
– Mỗi HS sẽ dành thời gian làm việc cá nhân trong để nghiên cứu SGK và trả lời các nhiệm vụ.
– Sau đó, HS trao đổi với các thành viên khác trong nhóm để thống nhất ý kiến và ghi vào bảng thông tin.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– GV gọi 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi về những nội dung cơ bản của quá trình dân chủ hoá ở Nhật Bản. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV gọi 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi về những chuyển biến về kinh tế, xã hội Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng.
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm và chuẩn kiến thức cho HS:
– Nội dung cơ bản của quá trình dân chủ hoá ở Nhật Bản:
+ Về an ninh – chính trị: Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) tiến hành giải tán lực lượng vũ trang của Nhật Bản, xét xử tội phạm chiến tranh, thực hiện dân chủ hoá xã hội Nhật Bản, tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu Nghị viện mới ngày 10 – 4 – 1946 và quan trọng nhất là ban hành Hiến pháp 1946.
+ Về kinh tế: SCAP thực hiện chính sách phi quân sự hoá nền kinh tế, nhằm xoá bỏ các yếu tố dẫn tới việc khôi phục nền kinh tế phục vụ chiến tranh và dân chủ hoá các tổ chức kinh tế của Nhật Bản (ví dụ).
+ Về văn hoá, giáo dục: SCAP đã sửa đổi Chương trình Giáo dục theo hướng thúc đẩy các tư tưởng tự do, dân chủ.
– Những chuyển biến về kinh tế, xã hội của Nhật Bản trong thời kì bị chiếm đóng:
+ Kinh tế: Theo mô hình của Mỹ.
+ Xã hội: dân chủ.
* Bước 5: Mở rộng
GV hướng dẫn HS đọc thêm thông tin phần Em có biết tìm hiểu vai trò chi phối của các Dai-bát-xư trong nền kinh tế Nhật Bản trước năm 1945 và kết quả của việc thực hiện mục tiêu giải thể các Dai-bát-xư đặt trong so sánh với kết quả thực hiện biện pháp cải cách ruộng đất và dân chủ hoá quyền lợi người lao động.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
a) Mục tiêu
– Biết sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để hiểu về “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản.
– Giải thích được nguyên nhân dẫn đến “sự thần kì” kinh tế của Nhật Bản.
– Phân tích được những nét chính về tình hình chính trị – xã hội Nhật Bản trong những năm 1952 – 1973.
b) Tổ chức thực hiện
2.1. Mục a: Tìm hiểu thành tựu “thần kì” của kinh tế Nhật Bản và nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì”
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, thực hiện yêu cầu:
– Khai thác thông tin và Tư liệu 3 trong mục, tìm những dẫn chứng thể hiện sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản.
– Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động theo hoạt động theo cặp đôi bằng cách như sau:
– Mỗi HS sẽ dành thời gian làm việc cá nhân trong để nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi.
– Sau đó, HS trao đổi với các thành viên khác trong nhóm để thống nhất ý kiến.
onthicaptoc.com KHBD Chuyen de Lich su 12 KNTT
MÔN: LỊCH SỬ 12
BÀI 4
Môn: Lịch sử 12
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gì trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Họ tên thí sinh…………………………….… .; SBD………….…; Chữ kí của CBCT:………….……
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
---------- HẾT ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
A. đối tượng đấu tranh.B. mục tiêu cao nhất.
C. tính quần chúng, quyết liệt.D. phương pháp đấu tranh chủ yếu.
BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC
I. MỤC TIÊU