DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SGK
Sách giáo khoa
SBT
Sách bài tập
SGV
Sách giáo viên



















MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU …………………………………………………………..…….4
CHỦ ĐỀ 1. Tự tạo động lực và ứng phó với áp lực trong cuộc sống ………..5
CHỦ ĐỀ 2. Giao tiếp, ứng xử tích cực ……………………………………....13 CHỦ ĐỀ 3. Góp phần xây dựng văn hoá nhà trường ……………………..…23
CHỦ ĐỀ 4. Góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc……………..…….……33 CHỦ ĐỀ 5. Xây dựng ngân sách cá nhân và góp phần phát triển kinh tế
gia đình .………………….………………………………….…43
CHỦ ĐỀ 6. Xây dựng mạng lưới thực hiện các hoạt động cộng đồng ..….…51
CHỦ ĐỀ 7. Bảo vệ môi trường và quảng bá cảnh quan đất nước …………..61
CHỦ ĐỀ 8. Tìm hiểu những nghề em quan tâm ………………………….…73
CHỦ ĐỀ 9. Xác định con đường cho bản thân sau Trung học cơ sở……...…84







LỜI NÓI ĐẦU
Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 – Bộ Chân trời sáng tạo (bản 1) là tài liệu được biên soạn nhằm hỗ trợ GV lập kế hoạch tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo chỉ đạo mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Tài liệu hướng dẫn GV tổ chức một cách khái quát mỗi nội dung hoạt động theo từng chủ đề trong sách giáo khoa. Ở cuối mỗi chủ đề, GV cho HS báo cáo kết quả trải nghiệm, những tiến bộ trong rèn luyện các kĩ năng. Điều này khẳng định việc trải nghiệm được định hướng, hướng dẫn thực hiện, giám sát đánh giá kết quả và được tổ chức chặt chẽ, đầy đủ để đạt được mục tiêu.
Tài liệu cũng trình bày về phân phối chương trình (gợi ý) cho từng chủ đề. Mỗi chủ đề được thực hiện trong khoảng 9 tiết; trong đó 1 – 2 tiết dành cho hoạt động quy mô trường; 1 tiết dành cho hoạt động sinh hoạt quy mô lớp; số tiết còn lại cho việc tổ chức thực hiện các hoạt động được biên soạn trong SGK và báo cáo kết quả trải nghiệm. Ngoài ra, tuần giữa và cuối mỗi học kì có thời lượng dành cho hoạt động tham quan, dã ngoại hoặc sự kiện lớn của trường và thời gian dành cho kiểm tra đánh giá.
Kế hoạch bài dạy còn giúp các nhà quản lí dễ giám sát việc thực hiện của GV trong từng lớp và toàn trường. Tuy nhiên, kế hoạch bài dạy chỉ là phương án gợi ý thực hiện cho các nhà trường; các thầy cô tham khảo và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của trường, lớp mình.
Tài liệu này chưa thể thoả mãn mọi mong mỏi của thầy cô, nhóm tác giả xin được hoàn thiện thông qua việc tiếp nhận sự góp ý của thầy cô và có thể trả lời trên các trang thông tin của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Kính chúc thầy cô thành công với Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
THAY MẶT NHÓM TÁC GIẢ
Đinh Thị Kim Thoa

CHỦ ĐỀ 1: TỰ TẠO ĐỘNG LỰC VÀ ỨNG PHÓ VỚI ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHỦ ĐỀ 1
Tuần
Tiết
Chủ đề
Cấu trúc
Hoạt động
1
1
CHỦ
ĐỀ 1.
Tự tạo động lực và ứng phó với áp lực trong cuộc sống
1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp, hình thức trải nghiệm
Giới thiệu ý nghĩa, nội dung cơ bản; các phương thức và loại hình trải nghiệm; những nhiệm vụ HS cần chuẩn bị.
2
2. Thực hành – trải nghiệm

3
Hoạt động chủ đề quy mô lớp
– Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi đó.
– Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
– Thực hành ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
– Tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
2
4
5
Tuần
Tiết
Chủ đề
Cấu trúc
Hoạt động
6
– Lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng, áp lực và tạo động lực trong học tập, cuộc sống.
3
7
Sinh hoạt quy mô lớp
Biến áp lực thành động lực trong cuộc sống và cách duy trì động lực.
8
Sinh hoạt quy mô trường
Toạ đàm Con đường phát triển bản thân.
9
3. Báo cáo – thảo luận – đánh giá
Báo cáo sản phẩm trải nghiệm.
Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
I. TÌM HIỂU NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TRẢI NGHIỆM CỦA CHỦ ĐỀ
1. Nội dung
– GV giới thiệu ý nghĩa của chủ đề.
– GV tổ chức cho HS tìm hiểu cách khám phá khả năng thích ứng của bản thân; biết ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống; cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức trải nghiệm
– Hoạt động quy mô lớp, nhóm: Thực hành các biện pháp rèn luyện hành vi, thái độ ứng phó với căng thẳng và áp lực, xử lí tình huống, giải quyết các trường hợp, báo cáo kết quả rèn luyện, trình diễn thể hiện kĩ năng của cá nhân để thực hiện các mục tiêu,… (dựa theo các hoạt động được thiết kế trong SGK từ nhiệm vụ 1 đến nhiệm vụ 4). – Hoạt động tự rèn luyện quy mô nhóm, cá nhân: Vận dụng các biện pháp được trang bị vào thực hiện nhiệm vụ rèn luyện trong không gian ngoài lớp học; những nhiệm vụ của chủ đề được giao về nhà theo cá nhân hoặc nhóm (nhiệm vụ 5 – SGK).
– Sinh hoạt quy mô lớp: Củng cố cách ứng phó trước những tình huống căng thẳng trong học tập, áp lực trong cuộc sống bằng cách lựa chọn những tình huống có tính cá nhân của HS trong lớp và chuyển thành nội dung giáo dục tập thể (củng cố và mở rộng chủ đề dựa trên vấn đề nảy sinh của lớp học).
– Sinh hoạt quy mô trường: Toạ đàm Con đường phát triển bản thân.
3. Kết quả/ sản phẩm
– Nêu được các nội dung sẽ trải nghiệm trong chủ đề để đạt được mục tiêu.
– Xác định được các hoạt động và loại hình mà cá nhân tham gia rèn luyện để khám phá khả năng thích ứng của bản thân, ứng phó với căng thẳng trong học tập, áp lực trong cuộc sống và tạo động lực để thực hiện hoạt động.
II. THỰC HÀNH – TRẢI NGHIỆM II.A. HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ QUY MÔ LỚP
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Luyện tập
Hoạt động 1. Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi đó
– Chia sẻ về những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống.
– Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật trong tình huống.

– Chỉ ra khả năng thích nghi của em với sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc sống.

Hoạt động 2. Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
– Chia sẻ những căng thẳng và áp lực mà em thường gặp.

– Mô tả những biểu hiện của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.

– Xác định nguyên nhân của những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.







– HS chia sẻ theo nhóm nhỏ trong lớp.

– HS thảo luận nhóm và ghi những biểu hiện thích nghi vào bảng của nhóm.
– HS lựa chọn một tình huống ấn tượng đã được thực hiện trong SBT và chia sẻ trước lớp.


– HS chia sẻ theo nhóm nhỏ.
– Đại diện HS chia sẻ trước lớp.
– HS trình bày, GV thống kê các biểu hiện của HS cả lớp lên trên bảng hoặc giấy A0.
– HS làm việc nhóm và trình bày vào giấy theo hai cột: nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.

1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
– Thảo luận về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.


– Chia sẻ tình huống em đã ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
Hoạt động 3. Thực hành ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống – Đóng vai xử lí ba tình huống.


Hoạt động 4. Tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động
– Chia sẻ về vai trò của động lực đối với việc thực hiện hoạt động.
– Trao đổi về cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
– Đề xuất cách tạo động lực thực hiện hoạt động trong trường hợp cụ thể.

Vận dụng
Hoạt động 5. Lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng, áp lực và tạo động lực trong học tập, cuộc sống – Lập kế hoạch rèn luyện.
– Thực hiện rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng, áp lực và tạo động lực trong học tập, cuộc sống theo kế hoạch đã lập.
– Chia sẻ kết quả thực hiện.
– HS làm việc nhóm nhỏ. Kết quả viết vào bảng theo hai cột: loại căng thẳng và cách ứng phó.
– Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
– GV mời đại diện trình bày trước lớp.


– HS thảo luận theo nhóm và đưa ra cách ứng phó nếu là nhân vật trong từng tình huống.
– GV mời 1 – 2 nhóm trình diễn phương án của nhóm trước lớp.


– GV phỏng vấn nhanh và tạo cơ hội cho cả lớp trả lời.
– HS chia sẻ trong nhóm.

– HS thảo luận trong nhóm theo từng trường hợp trong SGK.
– GV mời đại diện chia sẻ kết quả trước lớp.



– HS báo cáo kế hoạch đã lập.
– GV căn dặn HS thực hiện kế hoạch đặt ra mọi lúc, mọi nơi.

– Đại diện HS chia sẻ trước lớp.
3. Kết quả/ sản phẩm
Luyện tập mở rộng:
– Hiểu được quy luật tất yếu của sự thay đổi và cá nhân phải biết cách rèn luyện để thích nghi với sự thay đổi đó.
– Biết cách ứng phó với căng thẳng trong học tập, áp lực trong cuộc sống và tạo được động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
Vận dụng:
– Xây dựng được kế hoạch rèn luyện.
– Vận dụng các biện pháp để ứng phó được với sự cẳng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
– Vận dụng các biện pháp và bước đầu thích ứng được với sự thay đổi trong cuộc sống.
II.B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ QUY MÔ LỚP
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Luyện tập củng cố và mở rộng
Hệ quả, ý nghĩa của căng thẳng và áp lực
– Mô tả những hệ quả của căng thẳng và áp lực.

– Trao đổi về ý nghĩa của căng thẳng và áp lực vừa đủ đối với chất lượng hoạt động.

Biến áp lực thành động lực trong cuộc sống
– Thảo luận mối quan hệ giữa áp lực và động lực cuộc sống.
– Trao đổi về cách biến áp lực thành động lực.

Trao đổi về cách duy trì động lực trong học tập và cuộc sống
– Trao đổi về thuận lợi và khó khăn khi tạo động lực trong học tập và cuộc sống.



– HS làm việc cá nhân: mô tả hệ quả căng thẳng đối với bản thân.

– GV trao đổi về ý nghĩa của áp lực vừa đủ và lấy ví dụ minh hoạ.


– GV trình bày mối quan hệ giữa áp lực và động lực.
– HS thảo luận theo nhóm về các cách biến áp lực thành động lực.

– HS chia sẻ trong nhóm về thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân của thuận lợi, khó khăn đó.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
– Chia sẻ những kinh nghiệm rèn luyện tạo động lực cho các bạn trong nhóm.
Vận dụng
– Tiếp tục tạo động lực cho bản thân ở các tình huống khác nhau trong cuộc sống.
– HS chia sẻ kinh nghiệm trước lớp.

– GV căn dặn HS thường xuyên vận dụng những điều học được vào cuộc sống.
3. Kết quả/ sản phẩm

Luyện tập củng cố và mở rộng:
– Xây dựng được nội dung toạ đàm.
– Chuẩn bị được các câu hỏi cho nội dung toạ đàm của các khối lớp khác.
– Tích cực tham gia vào quá trình toạ đàm.
Vận dụng:
Trao đổi được kết quả của việc vận dụng các biện pháp vào việc biến áp lực thành động lực và duy trì động lực trong học tập, cuộc sống.
II.C. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ QUY MÔ TRƯỜNG
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Luyện tập mở rộng
Toạ đàm về Con đường phát triển bản thân
– Với bốn nội dung tập trung cho từng khối lớp:
+ Lớp 6: Đặc điểm của HS đầu cấp và cách làm quen thích ứng với môi trường học tập mới để phát triển bản thân.
+ Lớp 7: Nâng cao ý chí, nghị lực, sự kiên trì và chăm chỉ để phát triển bản thân.
+ Lớp 8: Những yếu tố tạo nên tính cách tích cực của cá nhân.


– Toạ đàm gồm đại diện HS và GV của mỗi khối lớp. Đại diện của mỗi khối lớp chủ trì phần toạ đàm của khối mình và tham gia hỏi – đáp cùng mọi người ở các khối lớp khác. Đại diện HS chuẩn bị nội dung của khối lớp mình để trả lời câu hỏi.

1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
+ Lớp 9: Những điều cần chuẩn bị cho con đường sau Trung học cơ sở.



– Văn nghệ đan xen chương trình toạ đàm.
+ 1 tiết mục từ khối lớp 6.
+ 1 tiết mục từ khối lớp 7.
+ 1 tiết mục từ khối lớp 8.
+ 1 tiết mục từ khối lớp 9.
Vận dụng
– Đặt câu hỏi phỏng vấn HS tham dự điều học được thông qua buổi toạ đàm và cách rèn luyện tiếp theo cho bản thân.

– Người dẫn chương trình giới thiệu ý nghĩa của buổi toạ đàm.
– HS đặt những câu hỏi liên quan đến nội dung cần chuẩn bị cho khối lớp của mình (có thể hỏi thêm câu hỏi từ HS dưới sân trường).
– GV trả lời các câu hỏi.
– Mỗi khối lớp chuẩn bị một tiết mục văn nghệ.
– Trình diễn đan xen giữa các nội dung toạ đàm.




– Phỏng vấn nhanh HS toàn trường và mời đại diện trả lời.
3. Kết quả/ sản phẩm
Luyện tập mở rộng:
– Khối lớp 6: Biết cách thích ứng với môi trường học tập mới.
– Khối lớp 7: Biết cách kiên trì, chăm chỉ và nghị lực để hoàn thiện bản thân.
– Khối lớp 8: Biết cách xây dựng tính cách tích cực cho bản thân.
– Khối lớp 9: Xác định được con đường sau Trung học cơ sở và chuẩn bị đón nhận sự thay đổi môi trường học tập/ làm việc.
Vận dụng:
Vận dụng những biện pháp phù hợp mà mỗi cá nhân học được qua phần trao đổi của các bạn, các anh, chị, em trong nhà trường về biến áp lực thành động lực và duy trì động lực trong học tập, cuộc sống.
III. BÁO CÁO – THẢO LUẬN – ĐÁNH GIÁ
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Báo cáo
– Chia sẻ những điều mỗi cá nhân đạt được khi tham gia các hoạt động của chủ đề. Đánh giá
Hoạt động 6. Cho bạn, cho tôi
– Gọi tên đặc điểm cá nhân yêu thích của bạn.
– Mong bạn thay đổi điều gì.
Hoạt động 7. Khảo sát đánh giá cuối chủ đề
– Chia sẻ thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các hoạt động trong chủ đề.
– Tổng kết số liệu khảo sát.



Hoạt động 8. Rèn luyện tiếp theo và chuẩn bị chủ đề mới
– Tiếp tục rèn luyện thói quen.
– Chuẩn bị chủ đề mới.


– HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp.



– GV tổ chức cho HS đánh giá đồng đẳng theo nhóm.


– HS trao đổi, chia sẻ trước lớp.

– GV khảo sát nhanh trên lớp bằng phiếu hoặc giơ tay.
– GV tổng hợp kết quả tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS để đưa ra đánh giá cuối cùng.


– GV rà soát những nội dung cần chuẩn bị cho tiết Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của tuần tiếp theo và yêu cầu HS thực hiện.

3. Kết quả/ sản phẩm
– Tự đánh giá được kết quả rèn luyện của bản thân.
– Viết được nhận xét của bạn về bản thân vào SBT.
– Viết được nhận xét của GV về cá nhân hoặc nhóm, tập thể lớp vào SBT.
– Xác định được hướng rèn luyện tiếp theo của bản thân.
CHỦ ĐỀ 2: GIAO TIẾP, ỨNG XỬ TÍCH CỰC
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHỦ ĐỀ 2
Tuần
Tiết
Chủ đề
Cấu trúc
Hoạt động
4
10
CHỦ
ĐỀ 2. Giao tiếp,
ứng xử tích cực
1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp, hình thức trải nghiệm
Giới thiệu ý nghĩa, nội dung cơ bản; các phương thức và loại hình trải nghiệm; những nhiệm vụ HS cần chuẩn bị.
11
2. Thực hành – trải nghiệm

12
Hoạt động chủ đề quy mô lớp
– Tìm hiểu về hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực.
– Xác định điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
– Lập kế hoạch thực hiện đề tài khảo sát thực trạng giao tiếp của HS trên mạng xã hội.
– Khảo sát và báo cáo kết quả khảo sát thực trạng giao tiếp của HS trên mạng xã hội.
– Tuyên truyền về hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực trong cuộc sống.
5
13
14
15
6
16
Sinh hoạt quy mô lớp
Toạ đàm Giao tiếp, ứng xử trên mạng xã hội của trẻ vị thành niên.
Tuần
Tiết
Chủ đề
Cấu trúc
Hoạt động
17
Sinh hoạt quy mô trường
Tổ chức cuộc thi hùng biện về chủ đề giao tiếp và ứng xử trong cuộc sống.
18
3. Báo cáo – thảo luận – đánh giá
Báo cáo sản phẩm trải nghiệm.
Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
I. TÌM HIỂU NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TRẢI NGHIỆM CỦA CHỦ ĐỀ
1. Nội dung
– GV tổ chức trò chơi hoặc hoạt động kết nối, giới thiệu ý nghĩa của chủ đề.
– GV tổ chức cho HS tìm hiểu về những điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân, từ đó biết cách giao tiếp, ứng xử phù hợp trong học tập và cuộc sống. Đồng thời, hướng dẫn HS thực hiện đề tài khảo sát về thực trạng giao tiếp của HS trên mạng xã hội, từ đó giúp các em đánh giá được hành vi giao tiếp, ứng xử của HS trên mạng xã hội và tuyên truyền về hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực trong cuộc sống.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức trải nghiệm
– Hoạt động quy mô lớp, nhóm: Thực hành và rèn luyện hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực; kĩ năng thực hiện nghiên cứu đề tài khảo sát thực trạng, xử lí tình huống, giải quyết các trường hợp, báo cáo kết quả rèn luyện, trình diễn thể hiện kĩ năng của bản thân để thực hiện các mục tiêu,… (dựa theo các nhiệm vụ được thiết kế trong SGK từ nhiệm vụ 1 đến nhiệm vụ 4).
– Hoạt động tự rèn luyện quy mô nhóm, cá nhân: Vận dụng các biện pháp được trang bị vào thực hiện nhiệm vụ rèn luyện trong không gian ngoài lớp học; những nhiệm vụ của chủ đề được giao về nhà theo cá nhân hoặc nhóm (nhiệm vụ 5 – SGK).
– Sinh hoạt quy mô lớp: Củng cố và tiếp tục rèn luyện hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực của HS bằng các hình thức như toạ đàm, tiểu phẩm, sân khấu hoá,… (củng cố và mở rộng chủ đề dựa trên vấn đề nảy sinh của lớp học).
– Sinh hoạt quy mô trường: Tổ chức cuộc thi hùng biện về chủ đề giao tiếp và ứng xử trong cuộc sống.
3. Kết quả/ sản phẩm
– Nêu được các nội dung sẽ trải nghiệm trong chủ đề để đạt được mục tiêu.
– Xác định được các hoạt động và loại hình mà cá nhân tham gia rèn luyện bản thân về hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực và thực hiện đề khảo sát thực trạng giao tiếp của HS trên mạng xã hội.
II. THỰC HÀNH – TRẢI NGHIỆM II.A. HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ QUY MÔ LỚP
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Luyện tập
Hoạt động 1. Tìm hiểu về hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực
– Chia sẻ kinh nghiệm về những hành vi
giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực.
– Thảo luận về tiêu chí để đánh giá hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực.


– Ảnh hưởng của hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực đến các mối quan hệ.


Hoạt động 2. Xác định điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân
– Chia sẻ những điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử.


– Chỉ ra những hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực của em được những người xung quanh yêu mến.




– GV tổ chức chia sẻ theo nhóm từ 3 – 6 HS trong lớp học. – Chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra tiêu chí đánh giá hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực.
– GV tổ chức phỏng vấn nhanh HS về ảnh hưởng của hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực đến các mối quan hệ.







– Tổ chức chia sẻ trong nhóm từ 4 – 5 HS. GV yêu cầu lần lượt từng HS chia sẻ về những điểm tích cực và điểm chưa tích trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
– Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm nhỏ.


1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
– Thảo luận một số biện pháp khắc phục hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực.


– Thực hành một số biện pháp cụ thể để khắc phục hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực.

onthicaptoc.com KHBD HDHN 9 CTST

Xem thêm
00
Lời nói đầu
Sách Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 thuộc bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn nhằm mục đích hỗ trợ giáo viên các trường Trung học cơ sở trong việc lập kế hoạch bài dạy các chủ đề của sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 thuận lợi, hiệu quả, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới.
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
8515350-612140Phụ lục I00Phụ lục IMÔN HỌC: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP, LỚP 9
(Thực hiện theo công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT )
khung chương trình
MÔN HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP LỚP 9
NĂM HỌC 2024-2025
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 9
(Bộ sách Chân trời sáng tạo- Bản 1)
00
952547606
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
8515350-612140Phụ lục II00Phụ lục IIMÔN HỌC: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP, LỚP 9
(Thực hiện theo công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT )
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)