onthicaptoc.com
TRẦN MẠNH HÙNG – VŨ ĐÌNH LÂM KIỀU VŨ MẠNH – NGUYỄN THỊ QUYÊN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn Sinh học 12
(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO SÁCH GIÁO KHOA SINH HỌC 12
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
onthicaptoc.com
Quy ước viết tắt dùng trong sách
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
SGK : Sách giáo khoa SGV : Sách giáo viên NST : Nhiễm sắc thể
NTBS : Nguyên tắc bổ sung PP : Power Point
5
onthicaptoc.com
STT BÀI
TÊN PHẦN/CHƯƠNG/BÀI
Trang
Phần bốn. DI TRUYỀN HỌC
5
Chương 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ
5
1
DNA và cơ chế tái bản DNA
5
2
Gene, hệ gene và quá trình truyền đạt thông tin di truyền
15
3
Điều hoà biểu hiện gene
31
4
Đột biến gene
41
5
Công nghệ gene
54
6
Thực hành: Tách chiết DNA
65
Chương 2. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
71
7
Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể
71
8
Học thuyết di truyền của Mendel
79
9
Mở rộng học thuyết Mendel
88
10
Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính
96
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
107
11
Liên kết gene và hoán vị gene
118
12
Đột biến nhiễm sắc thể
129
13
Di truyền học người và di truyền y học
143
14
Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể
159
Chương 3. MỞ RỘNG HỌC THUYẾT DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
165
15
Di truyền gene ngoài nhân
165
16
Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống
176
17
Thực hành: Thí nghiệm về thường biến ở cây trồng
187
Chương 4. DI TRUYỀN QUẦN THỂ
192
18
Di truyền quần thể
192
ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC
207
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
220
Phần năm. TIẾN HOÁ
224
Chương 5. BẰNG CHỨNG VÀ CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ
224
19
Các bằng chứng tiến hoá
224
20
Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài
236
5
onthicaptoc.com
21
Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
247
22
Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loại
262
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
275
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
281
Phần sáu. SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
288
Chương 6. MÔI TRƯỜNG VÀ SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
288
23
Môi trường và các nhân tố sinh thái
288
24
Sinh thái học quần thể
300
25
Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể
315
Chương 7. SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ
320
26
Quần xã sinh vật
320
27
Thực hành: Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã trong tự nhiên
338
28
Hệ sinh thái
341
29
Trao đổi vật chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái
349
30
Diễn thế sinh thái
362
31
Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hoá
372
32
Thực hành: Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo
388
Chương 8. SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI, BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
391
33
Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vật
391
34
Phát triển bền vững
398
35
Dự án: Tìm hiểu thực trạng bảo tồn sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn
410
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
415
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
424
5
onthicaptoc.com
PHẦN BỐN
DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ
Bài 1
DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA
Thời lượng: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực sinh học
* Năng lực nhận thức sinh học:
HS trình bày được chức năng của DNA. Nêu được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu A – T và G – C. Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
* Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
Sử dụng được các kiến thức về DNA để giải thích các hiện tượng di truyền.
* Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vẽ được sơ đồ cấu trúc của phân tử DNA. Giải thích được các nguyên tắc của quá trình tái bản DNA.
+ Phân tích ứng dụng hiểu biết về các cơ chế tái bản trong giải quyết các hiện tượng phát sinh để phục vụ đời sống con người.
1.2. Năng lực chung
* Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch tự tìm hiểu về cơ chế di truyền và ứng dụng của nghiên cứu di truyền trong đời sống.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xây dựng được ý tưởng mới trong việc ứng dụng kiến thức cơ chế di truyền học vào đời sống.
2. Phẩm chất
* Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài mới.
* Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn gene, trân trọng sự đa dạng sinh vật.
* Nhân ái: có niềm tin vào khoa học và công nghệ, chia sẻ với các bạn về nội dung tìm hiểu được.
5
onthicaptoc.com
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
* SGK Sinh học 12; máy tính, máy chiếu.
* Video tái bản DNA: https://www.youtube.com/watch?v=fWyeSi0wy_4 https://youtu.be/GC V0FvCgqEY?si=_gvOpddD1nvWdpTR
2. Học sinh
SGK Sinh học 12 và nghiên cứu các đường link GV giao từ tiết học trước qua zalo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
HS giải thích được vì sao các cá thể khác loài thì khác nhau về những điểm cơ bản.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
GV đặt câu hỏi: Cơ sở của hiện tượng kiểm tra DNA để xác định huyết thống và việc tìm người thân trong các chương trình thực tế: “Như chưa hề có cuộc chia li” là gì?
c) Sản phẩm
* Câu trả lời của HS.
* Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu mục I. Chức năng của DNA
a) Mục tiêu
* Trình bày chức năng của DNA dựa vào các đặc điểm cấu trúc gợi ý.
* Giải thích được sự hợp lí giữa cấu tạo và chức năng của vật chất di truyền.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, nghiên cứu SGK trang 5, trả lời các câu hỏi:
(1) Mô tả cấu trúc của DNA?
(2) Đặc điểm cấu trúc đó đảm bảo cho DNA thực hiện được chức năng gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát hình và hoàn thành bảng sau:
– Sau đó, GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1:
Cấu tạo
Chức năng
1. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm 4
...........................................................
loại đơn phân là các nucleotide A, T, G và C.
...........................................................
5
onthicaptoc.com
2. Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép bền vững.
Đảm bảo thông tin di truyền được bảo quản ít bị hư hỏng.
3. Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với
...........................................................
nhau theo NTBS.
...........................................................
4. Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với
...........................................................
nhau bằng liên kết hydrogen.
...........................................................
5. Các nucleotide trong một mạch DNA liên
...........................................................
kết với nhau bằng liên kết phosphodiester.
...........................................................
GV chọn đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung câu trả lời của nhóm bạn (nếu cần).
c) I. Chức năng của DNA
Sản phẩm
Cấu tạo
Chức năng
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm 4 loại đơn phân là các nucleotide A, T, G và C.
“Mã hoá” đủ mọi thông tin di truyền về cấu trúc và chức năng của tế bào.
Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép bền vững.
Đảm bảo thông tin di truyền được bảo quản, ít bị hư hỏng.
Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau theo NTBS.
Thông tin trong DNA có thể được truyền đạt tới mRNA qua quá trình phiên mã và từ mRNA được dịch mã tạo ra protein.
Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.
– Đây là loại liên kết yếu, dễ bị đứt gãy làm cho 2 mạch tách nhau ra tạo điều kiện cho DNA thực hiện chức năng di truyền.
Tuy nhiên, trong DNA số lượng liên kết hydrogen khá lớn đảm bảo cho phân tử DNA có cấu trúc bền vững tương đối.
Các nucleotide trong một mạch DNA liên kết nhau bằng liên kết phosphodiester.
Đây là loại liên kết hoá trị có tính bền vững đảm bảo cho phân tử DNA có cấu trúc ổn định, ít sai hỏng.
Gợi ý trả lời các câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 6 SGK: Câu 1. Nêu các đặc điểm cấu trúc phù hợp với chức năng của DNA.
Gợi ý trả lời: (Như bảng trên)
43
onthicaptoc.com
Câu 2. Tại sao protein tạo nên các tính trạng của sinh vật nhưng không thể đảm nhận chức năng của một vật chất di truyền?
Gợi ý trả lời:
* Protein dễ biến đổi → mất chức năng.
* Không có khả năng sao chép.
2.2. Tìm hiểu mục II. Tái bản DNA
a) Mục tiêu
Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
– GV chiếu video về cơ chế tái bản DNA.
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, HS ghi nhanh diễn biến cơ bản quá trình tái bản. Các thành viên trong bàn trao đổi nhanh, trình bày trên bảng trong 3 phút.
GV nhận xét và bổ sung.
c) II. Tái bản DNA
1. Khởi đầu sao chép
* Nhờ enzyme liên kết với Ori mà hai mạch đơn DNA tách rời nhau, hình thành chạc sao chép hình chữ Y.
* Enzyme RNA polymerase tổng hợp nên đoạn RNA mồi cung cấp đầu 3’–OH cho enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới.
Sản phẩm
43
onthicaptoc.com
2. Tổng hợp mạch DNA mới
* Enzyme DNA polymerase gắn nucleotide vào đầu 3’ của đoạn RNA mồi theo NTBS: A – T, G – C với mạch khuôn.
* Enzyme DNA polymerase tổng hợp các mạch mới theo cùng một chiều 5’→ 3’ dẫn đến mạch gốc 3’→ 5’ sẽ tổng hợp mạch mới liên tục. Mạch mới còn lại được tổng hợp theo từng đoạn ngắn gọi là Okazaki. Sau đó, đoạn mồi được loại bỏ và tổng hợp đoạn DNA thay thế.
* Enzyme ligase sẽ gắn các đoạn Okazaki lại với nhau tạo thành mạch mới hoàn chỉnh.
Kết quả: Từ một phân tử DNA mẹ tạo ra hai phân tử mới giống nhau và giống với DNA mẹ, mỗi phân tử có một mạch cũ và một mạch mới được tổng hợp (nguyên tắc bán bảo toàn).
Lưu ý:
* DNA được tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn và NTBS.
* Ở mỗi chạc sao chép, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn.
* Ở sinh vật nhân sơ, mỗi phân tử DNA chỉ có một điểm khởi đầu sao chép duy nhất, trong khi DNA ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu sao chép nên quá trình tái bản xảy ra đồng thời tại nhiều vùng trên một phân tử DNA.
* Sinh vật nhân thực có nhiều loại DNA polymerase hơn so với sinh vật nhân sơ.
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu
* HS khắc sâu kiến thức về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử.
* Vận dụng đươc kiến thức di truyền học phân tử vào làm các bài tập.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm hoàn thành các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng.
c) Sản phẩm
Gợi ý trả lời các câu hỏi trong hộp Luyện tập và vận dụng trang 8 SGK:
Câu 1. Tỉ lệ các cặp G – C và T – A trong phân tử DNA có ảnh hưởng đến độ bền vững của phân tử DNA không? Giải thích.
Gợi ý trả lời:
– Các cặp G – C liên kết với nhau bằng 3 liên kết hydrogen, trong khi các cặp T – A chỉ liên kết với nhau bằng 2 liên kết hydrogen → Phân tử DNA càng có nhiều cặp G – C, số lượng liên kết hydrogen trong phân tử càng lớn → Độ bền vững trong cấu trúc phân tử DNA càng cao.
43
onthicaptoc.com
– DNA có tỉ lệ G – C cao → đòi hỏi nhiệt độ nóng chảy cao hơn (Nhiệt độ nóng chảy của DNA là nhiệt độ, tại đó các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn của phân tử bị phá vỡ làm hai mạch tách rời nhau).
Câu 2. Kẻ và hoàn thành bảng tóm tắt quá trình tái bản DNA vào vở theo mẫu sau:
Gợi ý trả lời:
Nguyên tắc tái bản
NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn (mỗi phân tử con gồm một mạch cũ và một mạch mới).
Diễn biến
DNA được tách thành hai mạch đơn bắt đầu từ điểm khởi đầu toả ra hai hướng ngược nhau. Dựa trên mạch khuôn, enzyme tổng hợp một đoạn RNA ngắn (đoạn mồi) cung cấp đầu 3’ để enzyme DNA polymerase kéo dài mạch theo chiều 5’→ 3’. Hai mạch mới được tổng hợp cùng lúc, một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn. Các đoạn Okazaki sau đó được các enzyme nối lại với nhau sau khi đã được loại bỏ các đoạn mồi là RNA.
Kết quả
Từ một phân tử DNA ban đầu tạo ra hai phân tử mới giống nhau và giống với phân tử DNA mẹ.
Ý nghĩa
Đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt gần như nguyên vẹn từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác (đối với loài sinh sản vô tính).
Câu 3. Nhiều enzyme và protein tham gia vào bộ máy tái bản DNA ở vi khuẩn khác biệt với các enzyme và protein cùng loại ở tế bào người. Dựa vào thông tin trên, hãy đề xuất hướng sản xuất thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn ở người, giảm thiểu tối đa tác dụng không mong muốn của thuốc kháng sinh.
Gợi ý trả lời:
Dựa vào các thông tin trên có thể sản xuất các loại thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn ở người như:
* Thuốc ức chế enzyme tái bản DNA: Do vi khuẩn và người sử dụng các enzyme khác nhau để tái bản DNA nên thuốc ức chế enzyme tái bản DNA của vi khuẩn sẽ không ảnh hưởng đến enzyme của người.
43
onthicaptoc.com
* Thuốc nhắm vào các protein tái bản DNA đặc hiệu của vi khuẩn: Do vi khuẩn sử dụng các protein tái bản DNA khác biệt với người nên thuốc nhắm vào các protein này sẽ không ảnh hưởng đến tế bào người.
* Sản xuất thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn dựa trên sự khác biệt của bộ máy tái bản DNA ở vi khuẩn và người là một hướng đi mới đầy tiềm năng. Các loại thuốc này có thể giúp giảm thiểu tối đa tác dụng không mong muốn của thuốc kháng sinh và góp phần điều trị hiệu quả các bệnh nhiễm khuẩn.
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy nó diễn ra đồng thời trên 100 đơn vị tái bản, theo em, DNA này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?
A. Vi khuẩn lam. B. Vi khuẩn cố định nitrogen.
C. Vi khuẩn lao. D. Tảo đỏ.
Câu 2. Cho hình vẽ cấu tạo của một nucleotide. Nucleotide này là đơn phân của phân tử
H
O–
O P O O–
H
N
H
N
N
N
N
H
43
onthicaptoc.com
CH2
O
Nitrogenous base (Adennine)
43
onthicaptoc.com
Nhóm phosphate
A. mRNA. B. tRNA.
H H
H H
OH H
Đường deoxyribose
C. rRNA. D. DNA.
43
onthicaptoc.com
Câu 3. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
A. Sơ đồ IV. B. Sơ đồ I. C. Sơ đồ III. D. Sơ đồ II.
Câu 4. Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi cô bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với nhiều phân đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
A. Primase (enzyme mồi). B. DNA polymerase.
C. ARN polymerase. D. Ligase.
43
onthicaptoc.com
Câu 5. Một đoạn gene có trình tự các nucleotide như sau:
3’ ---GCCAGGCGATATGCT---5’.
5’ ---CGGTCCGCTATACGA---3’
Đoạn gene này có số liên kết hydrogene là
A. 39. B. 21. C. 36. D. 78.
Câu 6. Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù hợp.
Cột A
Cột B
a) DNA
b) mARN
c) tARN
d) rARN
1. Dạng mạch thẳng, không có liên kết hydrogene.
2. Mang amino acid thực hiện quá trình dịch mã.
3. Tham gia cấu tạo nên ribosome.
4. Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
Phương án đúng là:
A. a-1, b-2, c-3, d-4. B. a-4, b-1, c-2, d-3.
C. a-2, b-3, c-4, d-1. D. a-4, b-1, c-3, d-2.
Câu 7. Những dữ kiện nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực?
1. Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản.
2. Có sự tham gia của enzyme nối ligase.
3. Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3’ -OH của đoạn mồi RNA tổng hợp nên mạch đơn mới.
4. Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.
A. 1, 2, 3 và 4. B. 2 và 3. C. 1 và 4. D. 1, 2 và 3.
Câu 8. Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 chạc sao chép. Nhận định nào sau đây đúng?
1
2
3
4
3
5
A. Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 tổng hợp không liên tục.
B. Đây là quá trình tái bản ở sinh vật nhân sơ.
C. Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
D. Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục.
43
onthicaptoc.com
Câu 9. Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
B. Quá trình tái bản DNA diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn.
C. Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’→ 5.’
D. Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.
Câu 10. Cho một vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và DNA của nó được cấu tạo từ 15N) vào môi trường nuôi cấy chỉ có 14N. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử DNA, trong đó loại DNA chỉ có 14N có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử DNA có 15N. Phân tử DNA của vi khuẩn nói trên đã tái bản bao nhiêu lần?
A. 16 lần. B. 5 lần. C. 15 lần. D. 4 lần.
2. Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng – sai
Câu 1. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson – Crick và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai.
a) DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
b) Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyền một cách thuận lợi.
c) Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản được thông tin di truyền tốt hơn.
d) Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì sẽ có 3 900 liên kết hydrogene.
Câu 2. Cho một đoạn DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotide loại A và một loại nữa là 40%, mạch 1 của gene có A1= 2T1, G1= 4C1. Các nhận định dưới đây khi nói về đoạn DNA này là đúng hay sai?
a) Số nucleotide loại A của đoạn DNA là 600.
43
onthicaptoc.com
b) Số liên kết hydrogene của đoạn DNA này là 3900.
c) Tỉ lệ T2: A2: C2: G2 = 20: 10: 36: 9.
d) Đoạn DNA này có 150 chu kì xoắn.
Câu 3. Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E khi xét các gene có cùng chiều dài được kết quả như sau: A = 36 oC; B = 78 oC; C = 55oC; D = 83 oC; E = 44 oC. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về gene của các loài này?
a) Tỉ lệ nucleotide G/A của 5 loài sinh vật nói trên theo thứ tự giảm dần là D → B → C → E → A.
b) Số liên kết hydrogen của DNA loài A nhiều hơn loài E.
c) Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+T)/(G+C)=1.
d) DNA nặng (15N)
Chuỗi mới Chuỗi mẹ
Các phân tử con
DNA lai (14N 15N)
DNA nhẹ (14N)
DNA lai
Các phân tử con
thế hệ thứ hai
thế hệ thứ nhất
Các phân tử
bố mẹ gốc
DNA được tách chiết và
li tâm để cân bằng theo gradient mật độ CsCl
Cả 5 phân tử DNA này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau. Câu 4. Nghiên cứu cơ chế tái DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình dưới đây.
Giả sử có 3 phân tử DNA chứa N15 cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa N14. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp 31 lần số DNA thuộc vạch xanh. Theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định sau đây về quá trình tái bản DNA này là đúng?
a) Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bản bảo toàn.
b) Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.
c) Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa N14 là 378.
d) Số phân tử DNA ở vạch vàng tạo ra sau 1 giờ là 18.
43
onthicaptoc.com
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotide loại A và một loại nữa là 40%. Số nucleotide loại G của phân tử DNA này là.........
Câu 2. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết hiệu giữa của nucleotide loại G và một loại nucleotide khác là 10%. Số liên kết hydrogene có trong phân tử DNA này là.........
Câu 3. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, mạch 1 có A = 30%, mạch 2 có A = 30% số nucleotide của mạch, tỉ lệ % G của DNA là.........
Câu 4. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, tái bản 4 lần tạo ra số DNA con là.....
ĐÁP ÁN
1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu
onthicaptoc.com KHBD Sinh 12 KNTT
NĂM HỌC 2023-2024
Câu 1a: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Câu 1: Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1 000 hạt), người ta thu được bảng số liệu như sau:
Giống lúa nào có mức phản ứng rộng nhất?
Họ và tên thí sinh:..................................................... Số báo danh :...................
476251778000
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (20 câu trắc nghiệm) 8 điểm
Câu 1: Ở ti thể của hầu hết sinh vật, bộ ba nào sau đây là bộ ba mã hóa tryptophan?
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn ( 20 câu trắc nghiệm) 8 điểm
Câu 1. Trong tế bào nhân thực, nhân đôi của DNA xảy ra ở
BÀ1. GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AND
Nhận biết
môn Sinh học 12
(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO SÁCH GIÁO KHOA SINH HỌC 12