NGUYEN TRÀ MY – PHẠM ĐŐ VĂN TRUNG (&ồng Chủ biên) NGUYEN KHÁNH BĂNG – TRẦN THḷ NGỌC HÂN TRẦN VĂN NHÂN – NGUYEN CHÍ TUẤN
Kế hoạch bài dạy

môn
LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa LỊCH SỬ và ĐỊA LÍ 5 Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NGUYỄN TRÀ MY – PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG (đồng Chủ biên) NGUYỄN KHÁNH BĂNG – TRẦN THỊ NGỌC HÂN
TRẦN VĂN NHÂN – NGUYỄN CHÍ TUẤN
môn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 5 – Bộ sách Chân trời sáng tạo)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM
Lời nói đầu
Quý thầy, cô thân mến!
Sách Kế hoạch bài dạy môn Lịch sử và Địa lí lớp 5 được biên soạn nhằm hỗ trợ thầy, cô giáo giảng dạy sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 5 (bộ sách Chân trời sáng tạo) một cách hiệu quả nhất theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh. Sách đã phát triển mục tiêu theo các cụm năng lực và phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Lịch sử và Địa lí cấp Tiểu học. Ngoài những mục tiêu phát triển theo yêu cầu cần đạt thuộc cụm năng lực đặc thù (tìm hiểu, nhận thức và vận dụng) nằm trong chương trình, những mục tiêu theo năng lực chung và phẩm chất được thể hiện trong sách chỉ mang tính chất gợi ý cho quý thầy, cô. Thầy, cô giáo có thể căn cứ vào tình hình thực tiễn của lớp học để lựa chọn, điều chỉnh các mục tiêu này cho phù hợp.
Với mong muốn hỗ trợ thầy, cô dạy học tiếp cận phẩm chất và năng lực, sách thiết kế nhiều phương pháp, kĩ thuật dạy học đa dạng, chủ yếu là những phương pháp dạy học tích cực. Thầy, cô có thể tham khảo để thiết kế các hoạt động dạy học phù hợp và đạt hiệu quả tốt nhất. Bên cạnh đó, sách đưa ra một số công cụ kiểm tra, đánh giá các hoạt động học tập trên lớp, thầy, cô có thể áp dụng đánh giá trong giảng dạy cũng như thiết kế các công cụ kiểm tra học sinh định kì.
Chương trình mới, sách giáo khoa mới đang được triển khai sâu rộng ở các cấp. Chúng tôi hi vọng rằng cuốn sách này sẽ phần nào hỗ trợ quý thầy, cô trong cuộc hành trình mới này.
Xin chân thành cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
2
Mục lục
Lời nói đầu
2
CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
5
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca
5
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam
11
Bài 3. Biển, đảo Việt Nam
17
Bài 4. Dân cư và dân tộc ở Việt Nam
24
CHỦ ĐỀ 2. NHỮNG QUỐC GIA ĐẦU TIÊN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
29
Bài 5. Nước Văn Lang, Âu Lạc
29
Bài 6. Vương quốc Phù Nam
35
Bài 7. Vương quốc Chăm-pa
38
CHỦ ĐỀ 3. XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
41
Bài 8. Đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc
41
Bài 9. Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long
44
Bài 10. Triều Trần và kháng chiến chống Mông – Nguyên
49
Bài 11. Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê
55
Bài 12. Triều Nguyễn
62
Bài 13. Cách mạng tháng Tám năm 1945
67
Bài 14. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
71
3
Bài 15. Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975
74
Bài 16. Đất nước đổi mới
77
CHỦ ĐỀ 4. CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG
81
Bài 17. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
81
Bài 18. Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
87
Bài 19. Vương quốc Cam-pu-chia
93
Bài 20. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
98
CHỦ ĐỀ 5. TÌM HIỂU THẾ GIỚI
102
Bài 21. Các châu lục và đại dương trên thế giới
102
Bài 22. Dân số và các chủng tộc trên thế giới
109
Bài 23. Văn minh Ai Cập
113
Bài 24. Văn minh Hy Lạp
118
CHỦ ĐỀ 6. CHUNG TAY XÂY DỰNG THẾ GIỚI
124
Bài 25. Xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp
124
Bài 26. Xây dựng thế giới hoà bình
129
4
BÀI 1
CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
Năng lực đặc thù
* Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
+ Kể được tên một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
+ Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
* Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về ý nghĩa Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
+ Khai thác bản đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên bản đồ hệ toạ độ địa lí Việt Nam.
+ Xác định trên bản đồ các quốc gia, biển,… tiếp giáp với Việt Nam.
+ Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
Năng lực chung
* Tự chủ và tự học: hoàn thành công việc theo sự phân công, hướng dẫn của GV.
* Giao tiếp và hợp tác: tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Phẩm chất
Yêu nước: yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu tượng của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
* Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
* Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2022, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
* SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
* Bảng con, giấy A4, bút viết,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1. Mục tiêu
Tạo hứng khởi học tập, dẫn dắt vào bài học.
2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
* Hình thức thực hiện: nhóm.
* Phương pháp dạy học: dạy học hợp tác.
* Kĩ thuật dạy học: KWL.
+ Giáo viên (GV) chia lớp thành 4 nhóm.
+ GV thông báo chủ đề “Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca” để HS tìm hiểu.
+ GV vẽ bảng KWL lên bảng, phát cho mỗi nhóm học sinh (HS) bảng KWL.
K
(Những điều đã biết)
W
(Những điều muốn biết)
L
(Những điều đã học được sau bài học)
..........................................
......................................
........................................
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm nêu ra các từ, cụm từ có liên quan đến nội dung ở cột K và W.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV mời các nhóm lên bảng ghi lại những điều đã thảo luận ở bước 2.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào hoạt động 2.
Lưu ý: ở hoạt động này, HS chỉ điền thông tin vào cột K và W. HS sẽ hoàn thiện cột L ở hoạt động Luyện tập.
* Hoạt động 2: Khám phá
Tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam
1. Mục tiêu
* Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ.
* Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
* Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
* Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh, thành phố của Việt Nam.
* Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
* Hình thức thực hiện: nhóm.
* Phương pháp dạy học: dạy học hợp tác, dạy học theo trạm.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm.
+ GV tổ chức lớp học thành thành 3 trạm (mỗi trạm 1 chủ đề). Ngoài ra, ở mỗi trạm có “trạm chờ” để HS chuẩn bị trước khi vào trạm mới.
+ GV thống nhất nội quy làm việc, quy tắc di chuyển giữa các trạm.
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học tập tại mỗi trạm. Chủ đề ở các trạm như sau:
Trạm học tập
Chủ đề
1
Vị trí địa lí, lãnh thổ và đơn vị hành chính Việt Nam
2
Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt Nam
3
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
HS làm việc theo nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập ở mỗi trạm theo quy tắc di chuyển đã được hướng dẫn.
Phiếu học tập số 1
Nhiệm vụ 1. Em hãy đánh dấu ☑ vào trước thông tin đúng về đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ Việt Nam.
* Lãnh thổ nước ta bao gồm vùng đất và vùng biển.
* Phần đất liền nước ta có hình chữ S.
* Nước ta có diện tích vùng đất bằng 1/2 diện tích vùng biển.
* Vùng biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo.
........
............
............
Nhiệm vụ 2. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy viết vào chỗ trống (……) trên Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2022 tên của:
a) Các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam trên đất liền.
b) Các thành phố trực thuộc Trung ương của nước ta.
Hình 1. Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2022
+ Phiếu học tập trạm 1
.........................
.........................
...............
.........................
.........................
.........................
Phiếu học tập số 3
Em hãy nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về ý nghĩa của các biểu tượng ở nước ta.
+ Phiếu học tập trạm 2
Phiếu học tập số 3
Em hãy hoàn thành sơ đồ dưới đây về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta.
.........................................
Khí hậu nóng, ẩm
..................
..................
Phát triển ..................
nông nghiệp ..................
Phát triển du lịch
.........................................
Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất
+ Phiếu học tập trạm 3
Cột A
1. Quốc ca
2. Quốc huy
3. Quốc kì
Cột B
A. Thể hiện khát vọng nền hoà bình, độc lập, tự do và về một nước Việt Nam phát triển thịnh vượng, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới.
B. Thể hiện cho sự thống nhất, độc lập, tự chủ và hoà bình của dân tộc Việt Nam.
C. Thể hiện ước vọng của dân tộc Việt Nam về độc lập, hoà bình và sự trường tồn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV nhận xét quá trình làm việc của các nhóm, bổ sung kiến thức liên quan đến vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV đánh giá, chuẩn kiến thức bằng các thông tin trọng tâm.
* Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực tiễn.
2. Gợi ý thực hiện
Hoạt động 3.1. Hoàn thiện bảng KWL
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
* Hình thức thực hiện: nhóm.
* Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm.
* Kĩ thuật dạy học: KWL.
GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện cột L sau khi học xong bài học.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ. HS hoàn thành bảng KWL. Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV mời đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành cột L.
Bước 4. Kết luận, nhận định. GV tổng kết nội dung bài học.
Hoạt động 3.2. Tham gia trò chơi “Vượt chướng ngại vật”
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
* Hình thức thực hiện: cá nhân.
* Phương pháp dạy học: trò chơi.
+ GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật”, yêu cầu HS giải ô chữ hàng ngang để tìm ra từ khoá hàng dọc.
+ GV giao nhiệm vụ và thông báo luật chơi.
Hãy giải ô chữ hàng ngang theo gợi ý để tìm ra ô chữ hàng dọc.
Hàng ngang:
1. Hàng ngang thứ nhất (10 chữ cái): Tên bài hát được chọn làm Quốc ca Việt Nam.
2. Hàng ngang thứ hai (9 chữ cái): Số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh của nước ta (viết bằng chữ).
3. Hàng ngang thứ ba (9 chữ cái): Tên một quốc gia tiếp giáp với nước ta ở phía bắc.
4. Hàng ngang thứ tư (6 chữ cái): Tên một nghi thức quan trọng, thường diễn ra ở các trường học vào thứ Hai hằng tuần cùng với nghi thức hát Quốc ca Việt Nam.
5. Hàng ngang thứ năm (4 chữ cái): Tên một tầng lớp xã hội ở nước ta được nhắc đến trong ý nghĩa của Quốc kì Việt Nam.
6. Hàng ngang thứ sáu (8 chữ cái): Một ảnh hưởng bất lợi của vị trí địa lí nước ta. Hàng dọc (6 chữ cái): Đây là một biểu tượng của đất nước và con người Việt Nam. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
HS giải ô chữ hàng ngang, hàng dọc dựa trên các gợi ý.
1
T
I

N
Q
U
Â
N
C
A
2
S
Á
U
M
Ư
Ơ
I
B
A
3
T
R
U
N
G
Q
U

C
4
C
H
À
O
C

5
C
Ô
N
G
6
T
H
I
Ê
N
T
A
I
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
* HS trình bày kết quả ô chữ đã giải.
* GV đánh giá, nhận xét và khắc sâu những nội dung chính của bài.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV tổng kết, tuyên dương những HS hoàn thành đúng.
I. BÀI 2
THIÊN NHIÊN VIfiT NAM
Thời gian thực hiện dự kiến: 4 tiết
MỤC TIÊU
Năng lực đặc thù
* Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
+ Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
+ Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
+ Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
* Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
+ Khai thác sơ đồ để mô tả được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế và một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở Việt Nam.
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới thiệu về vai trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
+ Vẽ một bức tranh nhằm tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên hoặc phòng, chống thiên tai.
Năng lực chung
* Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
* Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, phát hiện một số vấn đề của địa phương, từ đó đề xuất biện pháp đơn giản nhằm bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
Phẩm chất
* Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
* Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
* Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
* Lược đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
* SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
* Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, giấy A3, bút màu, giấy ghi chú,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
1. Mục tiêu
* Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
* Tạo hứng thú trong học tập.
2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
* Hình thức thực hiện: nhóm.
* Phương pháp dạy học: trò chơi.
GV tổ chức trò chơi “Ong tìm chữ” để HS tìm tên các địa danh ở Việt Nam.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
* HS nhận phiếu A3 và làm việc theo nhóm trong thời gian quy định.
* HS ghi lại các địa danh.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
* GV mời các nhóm đọc tên các địa danh đã tìm ra theo vòng tròn.
* GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết về một địa danh được nhắc đến trong trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
* GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các địa danh trong trò chơi.
* GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
Lưu ý:
* GV có thể tổ chức hoạt động khởi động khác được đề cập trong sách giáo viên (SGV) hoặc sử dụng kĩ thuật “KWL” yêu cầu HS chia sẻ các điều đã biết và muốn biết về thiên nhiên Việt Nam.
* Ở hoạt động khởi động, GV có thể dùng phần đánh giá để cộng điểm cho HS.
* Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên Việt Nam
1. Mục tiêu
Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
* Hình thức thực hiện: cá nhân, nhóm.
* Phương pháp dạy học: đóng vai.
GV chia lớp thành các nhóm (quy mô 5 HS mỗi nhóm). GV yêu cầu HS đếm số thứ tự và phân công nhiệm vụ:
+ Số 1: đóng vai chuyên gia địa hình và khoáng sản.
+ Số 2: đóng vai chuyên gia khí hậu.
+ Số 3: đóng vai chuyên gia sông ngòi.
+ Số 4: đóng vai chuyên gia đất.
+ Số 5: đóng vai chuyên gia rừng. Từng cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ:
* Đọc thông tin trong SGK.
* Tìm các từ khoá trọng tâm của nội dung phụ trách và hoàn thành phiếu học tập.
* Quan sát hình 3 trong SGK để mô tả đặc điểm của các thành phần tự nhiên Việt Nam.
Thành phần tự nhiên
Đặc điểm
Địa hình và khoáng sản
Khí hậu
Sông ngòi
Đất
Rừng
Phiếu học tập
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
* HS làm việc theo hình thức cá nhân.
* HS lần lượt chia sẻ nội dung phụ trách cho các thành viên trong nhóm. Các thành viên khác đặt câu hỏi nhằm làm sáng tỏ thông tin.
* GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
* GV mời đại diện các chuyên gia chia sẻ kết hợp sử dụng lược đồ, bảng số liệu để làm rõ nội dung.
* Với hoạt động này, GV có thể chuyển thành Talkshow, mời đại diện 5 chuyên gia thảo luận về đặc điểm thiên nhiên Việt Nam.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức bằng bảng tóm tắt hoặc sơ đồ tư duy, đồng thời nhấn mạnh khí hậu và sinh vật chịu ảnh hưởng lớn do vị trí địa lí nước ta.
Lưu ý:
* GV có thể sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép – trạm – phòng tranh” hoặc “Sơ đồ tư duy”.
* GV tổ chức trò chơi nhỏ liên quan đến các thông tin trên hình 3 với một số câu hỏi ngắn về dãy núi, cao nguyên, khoáng sản,…
* GV giới thiệu một số địa danh, đặc trưng nổi bật của thiên nhiên Việt Nam.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ảnh hưởng của thiên nhiên Việt Nam đến sản xuất và đời sống
1. Mục tiêu
* Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
* Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
* Hình thức thực hiện: cá nhân.
* Phương pháp dạy học: trực quan.
GV yêu cầu HS theo dõi video GV trình chiếu, quan sát hình 7 trong SGK, đọc thông tin để liệt kê các thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên Việt Nam đến sản xuất, đời sống.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
* GV yêu cầu HS liệt kê thông tin vào giấy ghi chú theo nhiệm vụ được giao ở bước 1.
* HS chuyền kết quả giấy ghi chú cho nhau.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
* GV mời một số HS trình bày.
* GV cùng HS giải quyết câu hỏi số 2 phần Luyện tập trong SGK.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức. GV có thể yêu cầu HS liên hệ địa phương đang sinh sống để nêu những thuận lợi và khó khăn, từ đó tìm ra điểm tương đồng và khác biệt về thiên nhiên giữa các vùng, miền.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở Việt Nam
1. Mục tiêu
Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
2. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
* Hình thức thực hiện: nhóm.
* Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm.
+ GV chia lớp thành các nhóm, đánh số thứ tự chẵn, lẻ. Sau đó, HS quan sát hình 11 trong SGK, đọc thông tin để viết một bản tin về biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (nhóm số lẻ) hoặc phòng, chống thiên tai (nhóm số chẵn) đồng thời nêu một giải pháp em có thể thực hiện.
+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá biên tập viên truyền hình.
Tiêu chí
Điểm tối đa
Điểm đạt được
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm …
1. Nội dung đầy đủ, chính xác
4
2. Diễn đạt lưu loát, không phụ thuộc tài liệu
2
3. Phong cách trình bày thu hút
2
4. Đúng thời gian quy định
2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
* GV yêu cầu các nhóm viết bản tin theo nhiệm vụ được giao ở bước 1.
* Các nhóm lần lượt di chuyển theo ma trận, chuyền kết quả bản tin cho nhau.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ theo hình thức biên tập viên truyền hình trình bày bản tin thời sự.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
* GV chuẩn kiến thức. GV có thể yêu cầu HS liên hệ địa phương, gia đình và bản thân về việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
* Các nhóm gửi kết quả đánh giá phần trình bày của các biên tập viên truyền hình. GV cộng điểm cho nhóm có số điểm đánh giá cao nhất.
* Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
2. Gợi ý thực hiện
* Với nội dung Luyện tập, GV có thể lồng ghép trong hoạt động dạy học từng mục hoặc GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội” để kiểm tra kiến thức của HS.
* Với nội dung Vận dụng, HS thực hiện theo yêu cầu trong SGK hoặc GV nêu nhiệm vụ khác tương đương để HS lựa chọn như viết đoạn văn, sáng tác thơ,…
PHỤ LỤC

onthicaptoc.com KHBD Lich su Dia li 5 CTST

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.