NGUYEN THḷ THANH THUÝ (Chủ biên) NGUYEN MINH GIANG – TRẦN NGUYEN MINH NGỌC – TRẦN THANH SƠN
Kế hoạch bài dạy
môn
KHOA HỌC
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa KHOA HỌC 5
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
onthicaptoc.com
NGUYỄN THỊ THANH THUỶ (Chủ biên)
NGUYỄN MINH GIANG – TRẦN NGUYỄN MINH NGỌC – TRẦN THANH SƠN
môn
Kế hoạch bài dạy
KHOA HỌC
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa KHOA HỌC 5
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM
onthicaptoc.com
Mục lục
Lời nói đầu 3
onthicaptoc.com
* Chủ đề 1: CHẤT
Bài 1. Thành phần và vai trò của đất 4
Bài 2. Ô nhiễm, xói mòn đất
và bảo vệ môi trường đất 11
Bài 3. Hỗn hợp và dung dịch 23
Bài 4. Sự biến đổi của chất 30
Bài 5. Ôn tập chủ đề Chất 40
* Chủ đề 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 6. Năng lượng
và vai trò của năng lượng 43
Bài 7. Mạch điện đơn giản 49
Bài 8. Vật dẫn điện
và vật cách điện 56
Bài 9. Sử dụng năng lượng điện 64
Bài 10. Năng lượng chất đốt 70
Bài 11. Năng lượng mặt trời,
gió và nước chảy 78
Bài 12. Ôn tập chủ đề Năng lượng 85
* Chủ đề 3:
THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài 13. Sự sinh sản của thực vật có hoa 88
Bài 14. Sự lớn lên
và phát triển của thực vật 95
Bài 15. Sự sinh sản của động vật 106
Bài 16. Sự lớn lên
và phát triển của động vật 112
Bài 17. Ôn tập chủ đề
Thực vật và động vật 118
* Chủ đề 4: VI KHUẨN
Bài 18. Vi khuẩn quanh ta 122
Bài 19. Vi khuẩn có ích
trong chế biến thực phẩm 127
Bài 20. Một số bệnh ở người
do vi khuẩn gây ra 136
Bài 21. Ôn tập chủ đề Vi khuẩn 143
* Chủ đề 5:
CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
Bài 22. Một số đặc điểm
của nam và nữ 146
Bài 23. Sự sinh sản ở người 154
Bài 24. Các giai đoạn
phát triển của con người 161
Bài 25. Chăm sóc
sức khoẻ tuổi dậy thì 173
Bài 26. Phòng tránh bị xâm hại 180
Bài 27. Ôn tập chủ đề
Con người và sức khoẻ 192
* Chủ đề 6:
SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Bài 28. Chức năng của môi trường 196
Bài 29. Tác động của con người
đến môi trường 203
Bài 30. Ôn tập chủ đề
Sinh vật và môi trường 213
onthicaptoc.com
Lời nói đầu
Sách Kế hoạch bài dạy môn Khoa học lớp 5 được biên soạn với mục đích gợi ý cho giáo viên về phương thức tổ chức dạy học các nội dung trong sách giáo khoa Khoa học 5 (Bộ sách Chân trời sáng tạo). Sách đưa ra các kế hoạch bài dạy gợi ý để giáo viên tham khảo và có thể áp dụng linh hoạt trong dạy học môn Khoa học 5 sao cho hiệu quả nhất.
Các kế hoạch bài dạy được trình bày trong sách bám sát yêu cầu cần đạt của chương trình môn Khoa học 5, nội dung của sách giáo khoa, hướng đến phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Cấu trúc sách được biên soạn gồm 30 bài, được sắp xếp thành 6 chủ đề:
* Chủ đề 1: Chất
* Chủ đề 2: Năng lượng
* Chủ đề 3: Thực vật và động vật
* Chủ đề 4: Vi khuẩn
* Chủ đề 5: Con người và sức khoẻ
* Chủ đề 6: Sinh vật và môi trường
Cấu trúc mỗi kế hoạch bài dạy gồm các phần: Yêu cầu cần đạt, Đồ dùng dạy học, Các hoạt động dạy học. Nội dung phần Các hoạt động dạy học được trình bày rõ ràng, cụ thể, gắn với các yếu tố: Mục tiêu; Phương pháp và kĩ thuật dạy học; Tiến trình tổ chức hoạt động (gồm hoạt động của giáo viên, hoạt động của học sinh); Dự kiến sản phẩm.
Các tác giả đã biên soạn sách với nhiều nỗ lực về mặt sư phạm nhưng chắc không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ bạn đọc.
NHÓM TÁC GIẢ
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
BÀI
1
Chủ đề 1: CHẤT
THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT
(2 tiết)
onthicaptoc.com
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
− Nêu được một số thành phần của đất.
− Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
1.2. Năng lực chung
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung để phát hiện ra một thành phần, vai trò của đất.
− Năng lực thực hành thí nghiệm: “Có gì trong đất”.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số việc làm như xới đất, vun đất cho cây trồng,…
1.3. Phẩm chất chủ yếu
− Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ đất.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về thành phần, vai trò của đất và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1
Hoạt động
Giáo viên (GV)
Học sinh (HS)
Khởi động
Hình 1 (SGK trang 6).
SGK trang 6.
Tìm hiểu một số thành phần của đất
Hình 2 (SGK trang 6).
SGK trang 6.
Thí nghiệm “Có gì trong đất”
Hình 3, 4, 5a, 5b, 5c (SGK trang 7).
* SGK trang 7.
* Hai cốc thuỷ tinh trong suốt, một chai đựng nước sạch, một cốc đất vườn (ở điều kiện bình thường), đũa khuấy, nắp cốc, găng tay (mỗi nhóm).
onthicaptoc.com
– Tiết 2
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Các từ khoá dùng cho trò chơi: cỏ; chất khoáng; bướm; cây hoa; mùn; giun; không khí; nước.
Tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng
Hình 6a, 6b, 7a, 7b, 8 (SGK trang 8).
SGK trang 8.
Luyện tập
* SGK trang 9.
* Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi nhóm).
Đố em
Hình 9, 10 (SGK trang 9).
SGK trang 9.
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về thành phần và vai trò của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV giới thiệu về chủ đề Chất để HS có sự hiểu biết tổng quan, tạo hứng khởi bước vào khám phá các nội dung sẽ học ở chủ đề này.
− GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang 6) và đặt câu hỏi: Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây ở hình 1 còn cần gì để sống?
* GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời.
* GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
− GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học “Thành phần và vai trò của đất”.
* HS lắng nghe.
− HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây ở hình 1 còn cần nước, chất dinh dưỡng trong đất để sống.
* HS trình bày câu trả lời.
* HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
* HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS trả lời được: Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí, cây ở hình 1 còn cần nước, chất dinh dưỡng trong đất để sống.
onthicaptoc.com
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu một số thành phần của đất (10 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số thành phần của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, yêu cầu các nhóm quan sát hình 2, đọc nội dung trong hộp thông tin (SGK trang 6) và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Thực vật lấy từ đất những gì để sống và phát triển?
+ Vì sao một số động vật có thể sống được trong đất?
+ Theo em, đất có những thành phần nào?
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
− GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Các thành phần chính của đất gồm: chất khoáng, mùn, không khí, nước và các loài sinh vật,... Tầng mùn thường có màu sẫm hơn, tập trung các chất hữu cơ và dinh dưỡng của đất. Nhờ các thành phần này mà thực vật, một số động vật trong đất có thể sống và phát triển.
− HS chia nhóm.
− HS quan sát hình 2, đọc nội dung trong hộp thông tin (SGK trang 6), thảo luận nhóm và chia sẻ kết quả:
+ Thực vật và động vật có thể sinh trưởng và phát triển vì trong đất có không khí, nước và các chất dinh dưỡng (chất khoáng, mùn),...
+ Theo em, đất gồm những thành phần: chất khoáng, mùn, không khí, nước,...
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Đất gồm các thành phần: chất khoáng, mùn, không khí, nước,...
3.3. Hoạt động luyện tập: Thí nghiệm “Có gì trong đất” (20 phút)
a) Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm “Có gì trong đất”, từ đó nhận biết sâu sắc hơn về thành phần của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.
onthicaptoc.com
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm 1, 2 (SGK trang 7).
– GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm 1, 2 và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
* Thí nghiệm 1:
+ Rót một cốc nước vào bình thuỷ tinh.
+ Dự đoán: Ngay sau khi cho một cục đất khô và cốc chứ nước, em sẽ quan sát thấy gì?
+ Tiến hành thí nghiệm và so sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm trên?
* Thí nghiệm 2:
+ Cho đất vào bình thuỷ tinh và đậy kín bình.
+ Dự đoán: Khi để cốc đất trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời, sau khoảng một giờ, em sẽ quan sát thấy gì?
+ Tiến hành thí nghiệm và so sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán của em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm trên?
− GV yêu cầu các nhóm quan sát, mô tả thí nghiệm ở hình 5 (SGK trang 7), thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Theo em, thí nghiệm này cho biết thành phần nào của đất?
* GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
* GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
* GV nhận xét chung và kết luận.
* Lưu ý: Nếu điều kiện cho phép, GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm này theo các bước:
+ Cho đất vào cốc thuỷ tinh trong suốt đang chứa nước.
+ Dùng đũa khuấy đều đất trong cốc nước và để lắng sau 15 phút.
− Các nhóm tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm 1, 2.
− Các nhóm thực hiện thí nghiệm và trả lời các câu hỏi:
+ Có bọt khí nổi lên.
+ Trong đất có không khí.
+ Có các giọt nước đọng phía dưới nắp bình.
+ Trong đất có nước.
− Các nhóm quan sát, mô tả thí nghiệm ở hình 5 (SGK trang 7), thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
Trong đất có:
+ Phần nhẹ nổi lên là phần chất hữu cơ (xác thực vật chưa phân huỷ hết);
+ Phần phía dưới là đất mùn; phần đất sét, đất cát (tùy thuộc vào loại đất).
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
onthicaptoc.com
– GV yêu cầu quan sát cốc nước chứa đất lúc này, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi: Em quan sát thấy gì? Theo em, thí nghiệm này cho biết thành phần của đất?
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận về thành phần của đất qua thí nghiệm.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về thành phần và vai trò của đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
* GV chia lớp thành hai đội và tổ chức cuộc thi “Ai nhanh hơn”.
* GV phát cho mỗi đội một số từ khoá và thông báo thể lệ: Nhiệm vụ của mỗi đội là tìm các từ khoá có liên quan đến thành phần của đất và viết lên bảng. Khi GV phát hiệu lệnh, bạn đầu tiên của mỗi đội sẽ lên bảng viết từ khoá thứ nhất mà đội lựa chọn. Sau khi viết xong sẽ chạy về hàng, bạn thứ hai sẽ tiếp tục lên bảng viết tiếp từ khoá thứ hai, cứ như vậy cho đến khi hết các từ khoá của đội. Đội hoàn thành cuộc thi nhanh và viết đúng các từ khoá là đội thắng cuộc.
− GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
− Các đội tích cực tham gia cuộc thi.
− Các đội lắng nghe.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS tích cực tham gia cuộc thi và tìm đúng các thành phần của đất.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được vai trò của đất đối với cây trồng.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
onthicaptoc.com
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, yêu cầu các nhóm quan sát hình 6, 7, 8 (SGK trang 8), thảo luận nhóm để mô tả từng hình và trả lời các câu hỏi:
+ Để cây đứng vững, trồng cây trong nước cần có điều kiện gì khác so với trồng cây trong đất?
+ Vai trò của đất đối với cây trồng?
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
− GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Đất có vai trò quan trọng đối với cây trồng: là giá thể để cây bám vào và đứng vững; cung cấp chất khoáng, mùn, không khí và nước.
− Các nhóm mô tả từng hình và trả lời các câu hỏi:
+ Hình 6a, 7a: Cây trồng trong nước nên cần phải có giá đỡ để cây đứng thẳng.
+ Hình 6b, 7b: Cây trồng trong đất không cần giá đỡ, cây vẫn đứng thẳng.
+ Hình 8: Thông tin về vai trò của đất đối với cây trồng.
+ Để cây đứng vững, trồng cây trong nước cần phải có giá đỡ, điều này khác với trồng cây trong đất.
+ Vai trò của đất đối với cây trồng: Giữ cho rễ cây bám chặt vào đất và giúp cho cây đứng vững; Cung cấp các chất khoáng, mùn, không khí và nước,…
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Đất có vai trò quan trọng đối với cây trồng như: Giữ cho rễ cây bám chặt vào đất và giúp cho cây đứng vững; Cung cấp các chất khoáng, mùn, không khí và nước.
4.3. Hoạt động luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về thành phần, vai trò của đất đối với cây trồng.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu cầu các nhóm đọc nội dung ở mục Hoạt động luyện tập, thực hành (SGK trang 9).
– Các nhóm đọc nội dung ở mục Hoạt động luyện tập, thực hành (SGK trang 9)
onthicaptoc.com
* GV yêu cầu các nhóm viết hoặc có thể vẽ về thành phần của đất, vai trò của đất đối với cây trồng vào giấy khổ A3 hoặc A0.
* GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bày trước lớp về sản phẩm của nhóm mình.
* GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
− GV nhận xét chung và nhắc lại thành phần, vai trò của đất đối với cây trồng.
− Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV.
− Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
− Đại diện hai nhóm trình bày.
* Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
* HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc theo nhóm đôi.
− Bài viết hoặc tranh vẽ của các nhóm về thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng.
4.4. Hoạt động vận dụng: Đố em (8 phút)
a) Mục tiêu: HS hiểu được vì sao trong trồng trọt cần cày, bừa, vun đất vào gốc cây.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
− GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, yêu cầu các nhóm quan sát hình 9, 10 (SGK trang 9) và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Vì sao trong trồng trọt người ta cần cày, bừa, vun đất vào gốc cây?
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
− GV nhận xét chung và kết luận.
− GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục Em tìm hiểu thêm (SGK trang 9) để có thêm kiến thức về vai trò của việc bón phân hữu cơ, xới đất,… giúp đất tơi xốp, tăng năng suất cho cây trồng.
− GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá
trong bài: Thành phần của đất; Vai trò của đất.
− Các nhóm quan sát hình 9, 10 (SGK trang 9), thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Cày, bừa để đất tơi xốp, có nhiều không khí giúp cây khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt.
+ Vun đất vào gốc cây làm chặt gốc cây để cây có giá đỡ, giúp cây đứng thẳng.
− Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
− HS đọc nội dung ở mục Em tìm hiểu thêm (SGK trang 9).
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Cần áp dụng các tính chất và vai trò của đất để áp dụng vào thực tiễn như chăm vun xới đất cho cây trồng, bón phân hữu cơ,…
– HS nêu được các từ khoá trong bài: Thành phần của đất; Vai trò của đất.
onthicaptoc.com
BÀI
2
Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(4 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
− Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất.
− Nêu được một số biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
− Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện.
1.2. Năng lực chung
* Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung để phát hiện ra một số nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất.
* Năng lực thực hành thí nghiệm: “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất”.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc nêu được một số biện pháp chống ô nhiễm và xói mòn đất.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
* Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ môi trường đất.
* Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
* Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm và xói mòn đất, từ đó biết cách vận dụng bảo vệ môi trường đất trong cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Hình 1 (SGK trang 10).
SGK trang 10.
Tìm hiểu một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất
Hình 2, 3, 4, 5, 6a, 6b, 7, 8 (SGK
trang 10, 11).
SGK trang 10, 11.
Tìm hiểu một số nguyên nhân gây xói mòn đất
Hình 9a, 9b, 10, 11 (SGK trang 11).
SGK trang 11.
– Tiết 2
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Ô chữ có các từ khoá liên quan đến ô nhiễm, xói mòn đất,…
onthicaptoc.com
Em tập làm nhà khoa học – Thí nghiệm “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất”
Hình 12a, 12b, 12c (SGK trang 12).
* SGK trang 12.
* Một chậu đất; ba chai nước có lượng nước bằng nhau; ba khay hình chữ nhật có kích thước bằng nhau; một số cành cây nhỏ; găng tay (mỗi nhóm).
Tìm hiểu tác hại của ô nhiễm đất và xói mòn đất
Hình 13, 14 (SGK trang 13).
* SGK trang 13.
* Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi nhóm).
– Tiết 3
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Em tập làm nhà khoa học
* SGK trang 14.
* Bảng nhóm.
Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ môi trường đất
Hình 15, 16, 17, 18 (SGK trang 14).
SGK trang 14.
– Tiết 4
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Em tập làm tuyên truyền viên
* SGK trang 14.
* Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi nhóm).
Cùng sáng tạo: Làm mô hình ruộng bậc thang
Hình 19, 20, 21, 22 (SGK trang 15).
* SGK trang 15.
* Bìa các–tông hoặc miếng xốp; giấy màu nâu và màu xanh lá cây; bút màu; thước kẻ; kéo; hồ dán (mỗi nhóm).
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về hiện tượng ô nhiễm, xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
onthicaptoc.com
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang 10) và đặt câu hỏi: Hình 1 mô tả hiện tượng gì?
* GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời.
* GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* GV nhận xét chung và giải thích cho HS: Các hiện tượng thiên tai như mưa lớn, lũ quét và những tác động của con người như chặt phá rừng,… dẫn đến ô nhiễm, xói mòn đất.
* GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
“Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất”.
* HS quan sát hình và trả lời câu hỏi theo hiểu biết của bản thân: Hình 1 mô tả hiện tượng xói mòn đất do vùng đất này không có thực vật che phủ,…
* HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
* HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm
Câu trả lời của HS: Hình 1 mô tả hiện tượng xói mòn đất.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS và tổ chức cho HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6a,
6b, 7, 8 (SGK trang 10, 11) và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất.
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do con người?
* HS chia nhóm, quan sát các hình và thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
* HS trả lời:
+ Hình 2: Sử dụng phân bón hoá học không hợp lí.
+ Hình 3: Phun quá nhiều thuốc trừ sâu.
+ Hình 4: Hoá chất không được xử lí.
+ Hình 5: Rác thải không được xử lí.
+ Hình 6b: Đất bị nhiễm mặn.
+ Hình 7: Cháy rừng cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm, thoái hoá đất.
+ Hình 8: Núi lửa phun trào nham thạch.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm đất do con người: sử dụng phân bón hoá học không hợp lí, phun quá nhiều thuốc trừ sâu, hoá chất không được xử lí, rác thải không được xử lí, cháy rừng do một số hoạt động của con người.
onthicaptoc.com
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do tự nhiên?
+ Nêu những nguyên nhân khác gây ô nhiễm đất. – GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
* GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
* GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
+ Nguyên nhân do con người: sử dụng không hợp lí phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp; các chất ô nhiễm từ chất thải do hoạt động công nghiệp, xây dựng và sinh hoạt; cháy rừng do một số hoạt động của con người;...
+ Nguyên nhân do tự nhiên: nhiễm mặn, nhiễm phèn; cháy rừng do sét đánh, núi lửa phun trào;...
* GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế tìm hiểu những nguyên nhân gây ô nhiễm đất ở địa phương.
* GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
* GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
* GV nhận xét chung.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm đất do tự nhiên: đất bị nhiễm mặn, cháy rừng do sét đánh, núi lửa phun trào.
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
* Đại diện hai nhóm trình bày.
* Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
* Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
* HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
* Đại diện hai nhóm trình bày.
* Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
* HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
* HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
* HS rút ra được kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
+ Nguyên nhân do con người: sử dụng không hợp lí phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp; các chất ô nhiễm từ chất thải do hoạt động công nghiệp, xây dựng và sinh hoạt; cháy rừng do một số hoạt động của con người;...
+ Nguyên nhân do tự nhiên: nhiễm mặn, nhiễm phèn; cháy rừng do sét đánh, núi lửa phun trào;...
3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây xói mòn đất (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
onthicaptoc.com
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* GV tổ chức cho HS quan sát các hình 9a, 9b, 10, 11 (SGK trang 11) và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân gây xói mòn đất.
+ Nêu những nguyên nhân khác gây xói mòn đất.
* GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
onthicaptoc.com KHBD Khoa hoc 5 CTST
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3. C. НСl. D. NaCl.
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm