onthicaptoc.com
Lời nói đầu
Sách Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 thuộc bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn nhằm mục đích hỗ trợ giáo viên các trường Trung học cơ sở trong việc lập kế hoạch bài dạy các chủ đề của sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 thuận lợi, hiệu quả, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới.
Kế hoạch bài dạy của từng chủ đề được thiết kế trong sách thể hiện đầy đủ các mục tiêu, yêu cầu cần đạt quy định trong chương trình và cách thức triển khai từng hoạt động trong sách giáo khoa đúng với bản chất, đặc trưng của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, đồng thời đúng theo các hướng dẫn trong Công văn 5636/ BGDĐTGDTrH về việc “Xây dựng kế hoạch dạy học môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp” và Công văn 5512/ BGDĐT- GDTrH về việc “Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường”.
Khi sử dụng sách Kế hoạch bài dạy, GV cần lưu ý thực hiện một số điểm sau:
– Không thay đổi mục tiêu của chủ đề và mục tiêu của từng nội dung chính. Thực hiện đúng, đủ thời lượng dành cho từng chủ đề.
– Với mỗi nội dung chính và từng loại hình hoạt động, GV có thể điều chỉnh thời lượng thực hiện sao cho phù hợp, không bắt buộc phải phân bố thời lượng đúng như gợi ý trong sách.
– Sách Kế hoạch bài dạy được thiết kế theo hướng mở và linh hoạt. Căn cứ vào điều kiện thực tế của lớp được phân công dạy, của nhà trường và địa phương, GV có thể điều chỉnh, bổ sung nội dung, hình thức, phương pháp, thời gian, không gian tổ chức các hoạt động được thiết kế trong sách cho phù hợp với điều kiện thực tiễn, đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chủ đề.
– GV có thể sử dụng đề kiểm tra – đánh giá định kì được thiết kế trong sách Kế hoạch bài dạy hoặc tham khảo thêm để lập kế hoạch và ra đề kiểm tra – đánh giá cho phù hợp với kế hoạch của nhà trường, điều kiện thực tế.
Hi vọng rằng cuốn sách Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 thực sự hữu ích và hỗ trợ đắc lực cho các giáo viên tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 trong việc triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới.
Các tác giả
mục lục
Trang
Chủ đề 1. Em với nhà trường
5
5
6
7
14
16
21
22
46
47
49
57
60
62
67
1. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT VÀ SỐNG HÀI HOÀ VỚI CÁC BẠN, THẦY CÔ
A. Hoạt động định hướng
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. Phản hồi kết quả vận dụng 12
2. PHÒNG CHỐNG BẮT NẠT HỌC ĐƯỜNG 13
A. Hoạt động định hướng
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. Phản hồi kết quả vận dụng
3. XÂY DỰNG TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH
A. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
B. Phản hồi kết quả vận dụng
Chủ đề 2. KhÁm PhÁ BẢn thÂn
29
1. NHẬN DIỆN ĐIỂM TÍCH CỰC VÀ CHƯA TÍCH CỰC TRONG HÀNH VI GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CỦA BẢN THÂN
29
A. Hoạt động định hướng
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. Phản hồi kết quả vận dụng
2. KHÁM PHÁ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA BẢN THÂN
A. Hoạt động định hướng
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. Phản hồi kết quả vận dụng 44 Trang
Chủ đề 3. trÁCh nhiỆm với BẢn thÂn
1. TRÁCH NHIỆM VỚI NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO 46
A. Hoạt động định hướng
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. Phản hồi kết quả vận dụng
2. ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG VÀ ÁP LỰC 59
A. Hoạt động định hướng
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. Phản hồi kết quả vận dụng
Ôn tập – Kiểm tra, đánh giá giữa học kì I 70
Chủ đề 4. rÈn LUYỆn BẢn thÂn 73
1. TẠO ĐỘNG LỰC CHO BẢN THÂN
A. Hoạt động định hướng
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. Phản hồi kết quả vận dụng
2. XÂY DỰNG NGÂN SÁCH CÁ NHÂN HỢP LÍ 86
A. Hoạt động định hướng
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. Phản hồi kết quả vận dụng
23
27
31
32
37
38
73
75
76
83
87
90
97
Ôn tập – Kiểm tra, đánh giá cuối học kì I 100
Chủ đề 5. Em với giA đÌnh
1. TẠO BẦU KHÔNG KHÍ VUI VẺ, YÊU THƯƠNG
VÀ GIẢI QUYẾT BẤT ĐỒNG TRONG GIA ĐÌNH
A. Hoạt động định hướng
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. 39
40
102
102
104
105
Phản hồi kết quả vận dụng 111
3
Trang Trang
2. TỔ CHỨC, SẮP XẾP KHOA HỌC CÔNG VIỆC 112 B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
GIA ĐÌNH C. Phản hồi kết quả vận dụng
A. 113
114
155
159
Hoạt động định hướng 2. PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM 160
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
C. Phản hồi kết quả vận dụng
118
3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIA ĐÌNH
118
A. Hoạt động định hướng
119
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
120
C. Phản hồi kết quả vận dụng
124
Chủ đề 6. Em với CỘng đỒng
127
1. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
127
A. Hoạt động định hướng
128
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
130
C. Phản hồi kết quả vận dụng
136
2. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG GIAO TIẾP CỦA HỌC SINH TRÊN MẠNG XÃ HỘI
137
A. Hoạt động định hướng
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. Phản hồi kết quả vận dụng
161
162
166
Ôn tập – Kiểm tra, đánh giá giữa học kì II 168
Chủ đề 8. KhÁm PhÁ thẾ giới 171 nghề nghiỆP
NGHỀ EM QUAN TÂM
A. Hoạt động định hướng
B. 171
172
174
183
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. Phản hồi kết quả vận dụng
Chủ đề 9. hiỂU BẢn thÂn – 186
ChỌn đÚng nghề
A. Hoạt động định hướng 1. HỆ THỐNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP 187
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
C. Phản hồi kết quả vận dụng 143 A. Hoạt động định hướng
138
139
145
146
188
190
197
199
3. TRUYỀN THÔNG TRONG CỘNG ĐỒNG VỀ 144 B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề NHỮNG VẤN ĐỀ HỌC ĐƯỜNG C. Phản hồi kết quả vận dụng
A. Hoạt động định hướng 2. RÈN LUYỆN, PHÁT TRIỂN BẢN THÂN THEO
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề YÊU CẦU CỦA ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
C. Phản hồi kết quả vận dụng
150
Chủ đề 7. Em với thiÊn nhiÊn và mÔi trường
152
A. Hoạt động định hướng
B. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
C. Phản hồi kết quả vận dụng
153
154
201
203
216
1. VIỆT NAM – TỔ QUỐC TÔI Ôn tập – Kiểm tra, đánh giá cuối học kì II 220
A. Hoạt động định hướng
CHỦ ĐỀ 1 Em VỚi nhà trường (9 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
Sau khi tham gia các hoạt động trong chủ đề này, HS:
– Tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô.
– Xây dựng được kế hoạch tổ chức hoạt động phòng chống bắt nạt học đường, tham gia thực hiện và đánh giá được hiệu quả của hoạt động này.
– Xác định được mục tiêu và xây dựng được kế hoạch cho các buổi lao động công ích ở trường.
– Làm được các sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường.
– Tham gia các hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản (TNCS) Hồ Chí Minh.
– Được phát triển phẩm chất:
+ Nhân ái, khoan dung, tôn trọng mọi người qua các hoạt động: tìm hiểu và thực hành thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô; tìm hiểu và thực hành phòng chống bắt nạt học đường.
+ Trách nhiệm thông qua các hoạt động: phòng chống bắt nạt học đường, tham gia lao động công ích.
– Được phát triển các năng lực:
+ Thích ứng với cuộc sống qua các hoạt động thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô.
+ Thiết kế và tổ chức hoạt động qua xây dựng, thực hiện kế hoạch: phòng chống bắt nạt học đường; lao động công ích; làm sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường.
+ Tự chủ trong các mối quan hệ với bạn bè, thầy cô.
+ Giao tiếp và hợp tác qua việc cùng các bạn trong lớp, trong nhóm thực hiện các hoạt động trong chủ đề.
TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT VÀ SỐNG HÀI HOÀ VỚI
CÁC BẠN, THẦY CÔ
Thời gian thực hiện: 3 tiết
(Hoạt động định hướng: 1 tiết;
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: 1 tiết;
Hoạt động phản hồi kết quả vận dụng: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia trải nghiệm các hoạt động trong nội dung này, HS sẽ:
1. Về kiến thức
Nhận diện được biểu hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
2. Về năng lực
– Thích ứng với cuộc sống qua các hoạt động thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô.
– Tự chủ trong các mối quan hệ với bạn bè, thầy cô.
– Giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong lớp.
3. Về phẩm chất
Phát triển các phẩm chất: nhân ái, khoan dung, tôn trọng bạn bè và mọi người.
II. THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
– Xây dựng kế hoạch cuộc phát động “Xây dựng truyền thống nhà trường”.
– Chuẩn bị không gian, địa điểm để trưng bày và giới thiệu sản phẩm: phòng truyền thống, hành lang, trang mạng xã hội của trường.
– Hệ thống âm thanh, phông nền và trang thiết bị phục vụ hoạt động định hướng.
– Phân công lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử người dẫn chương trình (MC) và chuẩn bị 2 – 3 tiết mục văn nghệ.
– Chuẩn bị một bức ảnh có tên “Bà lão hay cô gái” và một bức tranh (kích thước bất kì).
2. Đối với HS
– Sách giáo khoa (SGK) và sách bài tập (SBT) Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.– Xây dựng chương trình, cử MC, chuẩn bị 2 – 3 tiết mục văn nghệ theo sự phân công.
– Chuẩn bị nguyên vật liệu, dụng cụ để làm các sản phẩm truyền thống nhà trường như: giấy, bút màu, bìa cứng, cây xanh,…
– Giấy A0, bút dạ màu xanh, đỏ, bút màu cho hoạt động thảo luận.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
A. HOẠT ĐỘNG ĐỊNH HƯỚNG (Quy mô trường/ khối lớp)
Tham gia cuộc phát động phong trào thi đua “Xây dựng truyền thống nhà trường” của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
(1 tiết)
a) Mục tiêu
– HS làm được các sản phẩm đóng góp xây dựng truyền thống nhà trường, tự hào về những truyền thống của nhà trường.
– Định hướng cho HS tham gia các hoạt động trải nghiệm trong nội dung 1 của chủ đề.
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần đạt
– HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
HS nắm được yêu cầu và ý nghĩa của hoạt
– MC giới thiệu truyền thống nhà trường, chiếu một số hình ảnh về truyền thống nhà trường, một số hình ảnh về công trình của HS ở các trường khác (nếu sân trường có màn hình Led).
động để về lớp triển khai thực hiện.
– Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh hoặc Tổng phụ trách (TPT) lên phát động cuộc thi đua “Xây dựng truyền thống nhà trường”:
+ Nội dung: Mỗi lớp sẽ làm ít nhất 1 sản phẩm/ công trình để đóng góp vào truyền thống của nhà trường. Sản phẩm/ công trình đó có thể là khuôn viên cây xanh; xây dựng thư viện lớp học; tạo “góc check in” ở sân trường,...
+ Hình thức trình bày: Sau khi các lớp đã hoàn thành sản phẩm/ công trình của lớp mình thì có thể gửi hình ảnh lên fanpage của trường để giới thiệu sản phẩm của lớp. Hình ảnh sản phẩm của lớp nhận được nhiều bình luận, yêu thích và chia sẻ cũng được coi như một tiêu chí giành giải của cuộc thi.
+ Thời gian làm sản phẩm: 2 tuần kể từ ngày phát động phong trào thi đua.
– Kết thúc buổi phát động thi đua, GV hoặc Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhấn mạnh: Làm sản phẩm đóng góp vào truyền thống nhà trường chính là việc làm có ý nghĩa, tạo dựng những giá trị tốt đẹp và xây dựng văn hoá nhà trường. Việc xây dựng văn hoá nhà trường là việc làm, trách nhiệm của tất cả thành viên trong nhà trường bao gồm GV, cán bộ nhân viên nhà trường và HS.
– Lắng nghe yêu cầu và ý nghĩa hoạt động, hỏi lại nếu chưa rõ.
B. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ (Quy mô lớp)
(1 tiết)
KHỞI ĐỘNG
Nghệ thuật xem tranh
a) Mục tiêu
Tạo sự vui vẻ, tâm thế, động lực cho HS và dẫn dắt HS vào hoạt động mới. b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần đạt
– Chiếu bức ảnh “Bà lão hay cô gái” và đặt câu hỏi: “Các em nhìn thấy gì ở bức ảnh trên”?
– Mô tả theo quan sát của mình. Thường là nhìn thấy hình ảnh của bà lão hoặc cô gái.
– Sản phẩm hoạt động của HS chính là cảm nhận của mỗi em về bức ảnh GV đưa ra.
– Kết luận: Cùng trong một bức tranh nhưng có người sẽ nhìn thấy bà lão, có
– HS nhận thức được ý nghĩa của sự phong phú, đa dạng, khác biệt.
người lại nhìn thấy cô gái. Như vậy là cùng một sự vật, hiện tượng nhưng mỗi người sẽ nhìn thấy một khía cạnh khác nhau.
– Tiếp tục cầm bức ảnh/ tranh khác trên tay và hỏi cả lớp: “Các em thích nhất điều gì ở bức ảnh/ tranh này? Lí do thích nhất điểm đó là gì?”
– Một số HS trả lời.
* Kết luận: Cuộc sống của chúng ta thật đa dạng, muôn màu giống như bức ảnh/ tranh này. Mỗi một màu đều làm nên vẻ đẹp tổng thể của bức tranh, giống như mỗi ý kiến, mỗi sự khác biệt trong cuộc sống sẽ tạo ra nét đẹp và ý nghĩa riêng.
– Đặt câu hỏi về trải nghiệm của HS khi đưa ra nhận xét của mình về bức ảnh/ tranh.
– Giới thiệu nội dung trải nghiệm mới.
– HS nêu suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà.
KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô a) Mục tiêu
– HS nhận diện được những hành vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn và thầy cô.
– Nhận thức được tầm quan trọng của việc tôn trọng sự khác biệt, sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
– Xác định được cách ứng xử tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần đạt
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ những hành vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô
– GV giao nhiệm vụ cho HS: Chia sẻ trong nhóm những hành vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô mà các em đã biết hoặc đã thực hiện.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ 1 dựa vào các gợi ý ở mục 1, 2, hoạt động 1, trang 5 (SGK).
– Chia lớp thành 4 nhóm và phân công: Nhóm 1, 2 thảo luận về “Hành vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn”; Nhóm 3, 4 thảo luận về “Hành vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với thầy cô”.
Yêu cầu HS thảo luận và ghi chép kết quả thảo luận bằng bút dạ trên giấy A0.
– Lắng nghe GV giao nhiệm vụ.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ được phân công.
HS cởi mở chia sẻ trong nhóm về những hành vi, lời nói, việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô mà các em đã biết hoặc đã thực hiện.
– GV yêu cầu HS luân chuyển kết quả hoạt động chéo cho nhau để đọc, nhận xét và bổ sung ý kiến.
– Theo yêu cầu của GV, nhóm 1 chuyển kết quả hoạt động cho nhóm 3; nhóm 2 chuyển kết quả hoạt động cho nhóm 4.
– Các nhóm đọc, nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhóm bạn bằng bút màu khác.
– GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả.
– GV nhận xét, tổng hợp những ý kiến của HS và kết luận: Tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô được thể hiện qua thái độ, hành vi, lời nói, việc làm của mỗi người. Cụ thể là:
+ Đối với các bạn: Luôn giữ thái độ khiêm tốn, biết kiểm soát cảm xúc, không kiêu căng; giúp đỡ bạn khi cần thiết; chấp nhận suy nghĩ, tính cách, phong cách khác với mình của bạn.
+ Đối với thầy cô: Luôn lắng nghe góp ý, nhận xét của thầy cô về mình; hợp tác với các bạn, thầy cô để thực hiện tốt các hoạt động mà thầy cô giao; chấp nhận sự khác biệt trong phong cách dạy học, làm việc của mỗi thầy cô.
– Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần đạt
Chỉ khi tôn trọng và sống hài hoà với các bạn, thầy cô, chúng ta mới có được cảm xúc tích cực (vui vẻ, cởi mở, chan hoà, yêu thương) và được tôn trọng.
Nhiệm vụ 2: Xác định cách thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô
– GV chia lớp thành các nhóm và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ dựa vào gợi ý ở mục 3, hoạt động 1, trang 5 (SGK). Yêu cầu HS suy ngẫm, liên hệ thực tế để xác định thêm cách thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô ngoài các gợi ý trong SGK.
– Mỗi nhóm HS cần có 1 sản phẩm hoạt động là kết quả hoạt động nhóm được ghi trên giấy A0.
– Tổ chức cho HS thảo luận để thực hiện nhiệm vụ 2.
– GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả.
– Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
– GV tổng hợp các ý kiến và kết luận hoạt động 1: Chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt để sống hoà đồng với nhau. Điều này sẽ giúp chúng ta đến gần nhau hơn, cởi mở hơn; cùng nhau giải quyết nhiệm vụ chung hiệu quả hơn thay vì xoi mói, chỉ trích hoặc phán xét. Ở nơi nào tôn trọng sự khác biệt thì nơi đó sẽ không còn kì thị, không có những rào cản và sẽ xây dựng được một cộng đồng lớn mạnh. Không tôn trọng sự khác biệt, kì thị chính là nguồn gốc của hành vi phân biệt đối xử và ý muốn loại bỏ người khác.
Có nhiều cách ứng xử thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô, như: bày tỏ thái độ cởi mở và chấp nhận; không so sánh, không đánh giá, không chỉ trích, không phán xét những điểm khác biệt; chia sẻ cảm xúc tích cực của bản thân về sự khác biệt; nhìn nhận những mặt tích cực của các bạn, thầy cô; có tinh thần hợp tác, đoàn kết và thân thiện cởi mở với các bạn, thầy cô.
– HS thảo luận nhóm.
– Đại diện 1 nhóm xung phong trình bày kết quả.
– Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến.
– Ghi kết luận hoạt động 1 vào SBT.
– Sản phẩm hoạt động của mỗi nhóm cần liệt kê được những cách ứng xử thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô.
THỰC HÀNH
Hoạt động 2. Thực hành thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô
a) Mục tiêu
HS biết cách thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần đạt
– GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS thực hành thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô của các nhân vật trong một tình huống ở hoạt động 2, trang 5, 6 (SGK).
– HS các nhóm lắng nghe thầy cô giao nhiệm vụ.
– Các nhóm HS đọc tình huống được phân công, thảo luận lựa chọn cách ứng xử của nhân vật trong tình huống và phân công sắm vai thể hiện cách ứng xử đã lựa chọn.
Sản phẩm hoạt động của mỗi nhóm chính là cách ứng xử thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, với thầy cô trong tình huống được phân công.
– GV tổ chức cho các nhóm lên trình diễn tiểu phẩm. Có thể mỗi tình huống chỉ mời 1 nhóm, các nhóm còn lại sẽ nhận xét và bổ sung các cách ứng xử khác (nếu có).
– Các nhóm HS lần lượt lên trình diễn tiểu phẩm.
– Cả lớp quan sát và nhận xét, bổ sung.
– GV nhận xét kết quả thực hành của các nhóm và kết luận: Biết đón nhận và tôn trọng sự khác biệt có nghĩa là đang hướng tới sự vị tha. Điều này giúp bản thân mỗi người biết sống chan hoà và đương nhiên sẽ được tôn trọng, có nhiều cơ hội để phát triển bản thân mình.
Khi con người không chấp nhận sự khác biệt sẽ dễ có hành vi chê cười, chỉ trích, phán xét, xoi mói, xâm phạm vào đời tư của người khác. Sự kì thị có thể làm cho hành vi đối xử bất bình đẳng tăng lên, mối quan hệ của con người với người trở nên xấu đi.
– Ghi lại thu hoạch của các em sau hoạt động thực hành vào SBT.
VẬN DỤNG
Hoạt động 3. Rèn luyện thái độ, hành vi tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô a) Mục tiêu
– HS rèn luyện hành vi và thái độ tôn trọng sự khác biệt, sống hài hoà với các bạn, thầy cô trong các hoạt động giao tiếp hằng ngày.
– HS phát huy được phẩm chất nhân ái, sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần đạt
– GV hướng dẫn HS về nhà làm những việc sau:
+ Thực hiện ứng xử tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.
+ Thay đổi thói quen chưa tích cực trong giao tiếp, ứng xử hằng ngày ở trong và ngoài lớp học, trường học để sống hài hoà với các bạn, thầy cô và thể hiện bản thân là người biết tôn trọng sự khác biệt. + Ghi lại những sự khác biệt em quan sát được trong cuộc sống hằng ngày và thái độ tôn trọng của em với những sự khác biệt đó vào SBT để chia sẻ với các bạn, thầy cô trong hoạt động tới.
– GV cùng cha mẹ HS và các lực lượng giáo dục khác giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của HS và tạo điều kiện thuận lợi cho HS thực hiện nhiệm vụ.
– Lắng nghe GV giao nhiệm vụ.
– HS thực hiện các nhiệm vụ được giao và ghi kết quả rèn luyện vào SBT.
– HS tự giác thực hiện các nhiệm vụ được GV giao.
– Ghi chép lại kết quả thực hiện nhiệm vụ.
C. PHẢN HỒI KẾT QUẢ VẬN DỤNG (Quy mô lớp)
(1 tiết)
Hoạt động 4. Chia sẻ kết quả rèn luyện thái độ, hành vi tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô a) Mục tiêu
– HS chia sẻ được kết quả rèn luyện thái độ, hành vi tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
– HS chia sẻ được những cảm nhận, thay đổi của bản thân khi tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần đạt
– GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về:
+ Kết quả rèn luyện thái độ, hành vi tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
+ Những cảm nhận, thay đổi của bản thân khi tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với các bạn, thầy cô.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ.
– GV mời mỗi nhóm một vài HS chia sẻ trước lớp.
– Mỗi nhóm cử một vài bạn chia sẻ trước lớp
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần đạt
– GV nhận xét chung về kết quả rèn luyện của HS, khen ngợi những HS đã rèn luyện có hiệu quả và động viên HS tiếp tục rèn luyện.
TỔNG KẾT NỘI DUNG 1
– Yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được sau khi tham gia các hoạt động.
– Kết luận chung: Trong mọi môi trường, nhất là lớp học và nhà trường – nơi chúng ta hằng ngày học tập và thực hiện các hoạt động cùng bạn bè, thầy cô – đều cần hướng đến sự hài hoà, hợp tác để có thể cùng nhau phát triển.
Mỗi người đều có sự khác biệt. Chỉ khi đặt mình vào vị trí của người khác thì mới có thể hiểu và chấp nhận những sự khác biệt dễ dàng hơn. Vì vậy, tôn trọng sự khác biệt và sống hài hoà với bạn bè, thầy cô là kĩ năng cần thiết mà mỗi chúng ra cần có để luôn có cảm xúc, suy nghĩ tích cực; hạn chế sự mệt mỏi, chán nản; tự tin bộc lộ những gì thuộc về con người mình và thực hiện những nhiệm vụ chung đạt hiệu quả.
– Nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS. Tuyên dương, khen ngợi những HS, nhóm HS tích cực tham gia các hoạt động.
pHòNG CHỐNG BắT NẠT HỌC đườNG
Thời gian thực hiện: 3 tiết
(Hoạt động định hướng: 1 tiết;
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: 1 tiết;
Hoạt động phản hồi kết quả vận dụng: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
Sau khi trải nghiệm các hoạt động của nội dung này, HS sẽ:
– Xây dựng được kế hoạch tổ chức hoạt động phòng chống bắt nạt học đường.
– Tham gia thực hiện và đánh giá được hiệu quả của hoạt động phòng chống bắt nạt học đường.
– Thể hiện thái độ không đồng tình với hành vi bắt nạt học đường.
II. THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
– Mời chuyên gia hoặc diễn giả về bắt nạt học đường đến nói chuyện.
– Hệ thống âm thanh, phông nền và trang thiết bị phục vụ hoạt động định hướng.
– Phân công lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử MC và chuẩn bị tiểu phẩm về tình huống bị bắt nạt học đường. Tình huống này thể hiện được loại hình bắt nạt học đường bao gồm: bắt nạt tinh thần, bắt nạt thể chất và bắt nạt công nghệ; hậu quả của bắt nạt học đường và cách giải quyết.
– Thiết kế các câu hỏi theo dạng điền vào chỗ trống, các tình huống, hình ảnh, clip về chủ đề phòng chống bắt nạt học đường.
– Biểu mẫu hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch hoạt động phòng chống bắt nạt học đường.
2. Đối với HS
– Lớp/ tổ trực tuần xây dựng chương trình, cử MC, xây dựng kịch bản và tập dượt diễn tiểu phẩm về tình huống bị bắt nạt học đường theo sự phân công.
– Giấy A0, bút dạ màu xanh, đỏ, bút màu, thẻ màu.
– Các câu chuyện/ tình huống điển hình, các clip và tranh ảnh, tờ rơi về phòng chống bắt nạt học đường.
– SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
A. HOẠT ĐỘNG ĐỊNH HƯỚNG (Quy mô trường/ khối lớp)
Trao đổi về chủ đề “Phòng chống bắt nạt học đường”
(1 tiết)
a) Mục tiêu
– HS có thêm kiến thức về bắt nạt học đường và biết cách tổ chức hoạt động phòng chống bắt nạt học đường.
– Định hướng cho HS tham gia các hoạt động trải nghiệm của nội dung 2.b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần đạt
– GV/MC giới thiệu tóm tắt tiểu phẩm và ý nghĩa của tiểu phẩm về tình huống bị bắt nạt học đường.
– HS lớp được phân công diễn tiểu phẩm.
HS tham gia trình diễn tiểu phẩm/ xem tiểu phẩm; tích cực chơi trò chơi; lắng nghe và tích cực giao lưu với chuyên gia về chủ đề “Phòng chống bắt nạt học đường”.
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần đạt
– GV/MC tiếp tục tổ chức cho HS trò chơi “Điền vào chỗ trống” với các câu hỏi như sau: 1) HS có thể bị 4 loại bắt nạt học đường, đó là
....................................................... .................................................
2) Hành vi bắt nạt thường được diễn ra .......
.......................................................
.................................................
3) Người gây ra hành vi bắt nạt thường là người ................................................ ............ và nạn nhân của bắt nạt học đường thường là người ................................... ...............
4) Bắt nạt học đường có thể xảy ra ở ...........
.......................................................
..............................................
5) Bắt nạt học đường cần phải được loại bỏ vì
.......................................................
...............................................
– HS chơi trò chơi dưới sự điều khiển của MC.
– GV/MC giới thiệu chuyên gia/ diễn giả được mời đến trường và chủ đề chuyên gia trao đổi.
– HS hoan nghênh sự hiện diện của chuyên gia/ diễn giả.
– Chuyên gia giới thiệu ngắn gọn về bản thân và làm quen với HS, sau đó trao đổi về chủ đề phòng chống bắt nạt học đường, tập trung vào những nội dung sau: 1/ Nhận diện dấu hiệu của nạn nhân bị bắt nạt học đường; 2/ Nguyên nhân của bắt nạt học đường; 3/ Hậu quả của bắt nạt học đường; 4/ Cách phòng chống bắt nạt học đường.
– Lắng nghe.
– GV/ MC mời HS đặt một số câu hỏi cho chuyên gia về phòng chống bắt nạt học đường, ví dụ như:
+ HS cần làm gì để phòng chống bắt nạt học đường?
+ Khó khăn của HS khi phản ứng lại với các tình huống bắt nạt học đường?...
HS cũng có thể hỏi chuyên gia về các tình huống bắt nạt học đường mà các em biết hoặc đã trải qua để được giải đáp.
– HS giao lưu với chuyên gia, hỏi chuyên gia về những điều các em muốn tìm hiểu thêm.
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần đạt
– Chuyên gia kết thúc nội dung buổi trao đổi: tóm lược những thông điệp chính về bắt nạt học đường và các cách thức phòng chống bắt nạt học đường; cung cấp một số địa chỉ HS có thể liên hệ/ tìm kiếm trong trường hợp bị bắt nạt học đường như: Phòng tham vấn học đường, tổng đài Bảo vệ trẻ em 111,…
– Đại diện Ban Giám hiệu nhà trường cảm ơn sự tham gia của chuyên gia/ diễn giả khách mời. – Bí thư đoàn TNCS Hồ Chí Minh/ TPT kết luận dựa vào nội dung buổi trao đổi và đưa ra thông điệp mang tính cam kết của HS để xây dựng ngôi trường “Không bạo lực”.
– Lắng nghe và suy nghĩ về những điều rút ra được sau buổi trao đổi.
B. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ (Quy mô lớp)
(1 tiết)
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “Chiếc ghế quyền lực”. a) Mục tiêu
Tạo bầu không khí vui vẻ trong lớp học. b) Tổ chức thực hiện
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần đạt
– GV phổ biến cách chơi và luật chơi: HS đặt 2 chiếc ghế ở phía trước bảng sao cho 2 người ngồi trên ghế quay lưng lại phía bảng và không nhìn thấy chữ ghi trên bảng. Lớp chia làm 2 đội, mỗi đội cử 1 bạn đại diện lên ngồi vào ghế, những thành viên còn lại sẽ đứng đối diện với bạn đang ngồi ở ghế của đội mình.
GV/ quản trò viết một từ liên quan đến bắt nạt học đường bất kì lên bảng, ví dụ như: bắt nạt, đánh bạn, sợ hãi, buồn chán, sợ đi học,… Các bạn trong mỗi đội sẽ phải diễn tả từ trên bảng bằng lời nói, cử chỉ, hành động mà không được nhắc đến từ đó để bạn HS ngồi ở ghế đoán và nói ra từ ghi trên bảng.
Đội nào đoán đúng nhiều từ là đội chiến thắng.
– Lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
– Chơi thử để hiểu rõ hơn về cách chơi và luật chơi.
HS tích cực tham gia trò chơi và biết ý nghĩa một số từ khoá liên quan đến chủ đề “Phòng chống bắt nạt học đường”.
hoạt động của gv
hoạt động của hS
Sản phẩm/ Kết quả cần đạt
– Tổ chức cho HS chơi thử 1 lần.
– GV tổ chức cho HS chơi thật trong khoảng 5 phút.
– Các đội HS tiến hành chơi.
– GV cùng cả lớp tính kết quả chơi của mỗi đội và công bố đội thắng cuộc.
– Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu một vài HS nêu cảm nhận về ý nghĩa của trò chơi và dẫn dắt vào nội dung mới.
– Cả lớp tặng cho đội thắng cuộc một tràng vỗ tay khen ngợi.
onthicaptoc.com KHBD HDTN 9 KNTT
Lời nói đầu
Sách Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 thuộc bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn nhằm mục đích hỗ trợ giáo viên các trường Trung học cơ sở trong việc lập kế hoạch bài dạy các chủ đề của sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 thuận lợi, hiệu quả, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới.
8515350-612140Phụ lục I00Phụ lục IMÔN HỌC: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP, LỚP 9
(Thực hiện theo công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT )
MÔN HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP LỚP 9
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP 9
(Bộ sách Chân trời sáng tạo- Bản 1)
952547606
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
8515350-612140Phụ lục II00Phụ lục IIMÔN HỌC: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP, LỚP 9
(Thực hiện theo công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT )
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)