ĐINH THḷ KIM THOA (Chủ biên) PHẠM THUỲ LIÊM – VŨ PHƯƠNG LIÊN – NGUYEN THḷ THANH LOAN LẠI THḷ YẾN NGỌC – LÊ HOÀI THU – TRẦN THḷ QUỲNH TRANG
Kế hoạch bài dạy
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
onthicaptoc.com
theo sách giáo khoa
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 5 Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Bản 2
onthicaptoc.com
ĐINH THỊ KIM THOA (Chủ biên) PHẠM THUỲ LIÊM – VŨ PHƯƠNG LIÊN
NGUYỄN THỊ THANH LOAN – LẠI THỊ YẾN NGỌC LÊ HOÀI THU – TRẦN THỊ QUỲNH TRANG
Kế hoạch bài dạy
Bản 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 5 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM
onthicaptoc.com
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SGK
Sách giáo khoa
SBT
Sách bài tập
171
LỜI NÓI ĐẦU
Quý thầy cô giáo thân mến!
Khi thực hiện chương trình sách giáo khoa mới theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12, câu hỏi được đặt ra là xây dựng kế hoạch bài dạy như thế nào để có thể đáp ứng được mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.
Đồng hành với quý thầy cô trong quá trình dạy học triển khai theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm lớp 5 (Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 5 – bản 2 – bộ sách Chân trời sáng tạo) nhằm góp phần giúp thầy cô thực hiện nhiệm vụ trên với những gợi mở và tham vấn một cách tích cực.
Chúng tôi thiết kế các kế hoạch bài dạy tương ứng với 35 tuần và 9 chủ đề trong sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 5 – bản 2 – Bộ sách Chân trời sáng tạo. Đặc điểm của các kế hoạch bài dạy này là đều xác định rõ mục tiêu hay còn gọi là kết quả đầu ra mà học sinh cần đạt được sau mỗi bài học. Các mục tiêu đó được triển khai thành những hoạt động, sản phẩm cụ thể. Điều này sẽ hỗ trợ giáo viên kiểm soát được bài học đã đạt mục tiêu như thế nào, qua các hoạt động và sản phẩm nào.
Chúng tôi hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho quý thầy cô khi dạy học theo sách giáo khoa
Hoạt động trải nghiệm 5 – bản 2 – Bộ sách Chân trời sáng tạo.
NHÓM TÁC GIẢ
171
MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
Chủ đề 1: Khám phá sự thay đổi của bản thân 5
Chủ đề 2: Thể hiện trách nhiệm với gia đình 22
Chủ đề 3: Giữ gìn tình bạn, tình thầy trò 37
Chủ đề 4: Tham gia các hoạt động xã hội 58
Chủ đề 5: Tập kinh doanh và quản lí chi tiêu 79
Chủ đề 6: Phòng chống và ứng phó với hoả hoạn 97
Chủ đề 7: Tự chủ và thích ứng với môi trường học tập mới 116
Chủ đề 8: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và môi trường 131
Chủ đề 9: Ước mơ nghề nghiệp của em 150
171
CHỦ đỀ 1
KHÁM PHÁ SỰ THAY đỔi CỦA BẢn THÂn
MỤC TIÊU
* Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ.
* Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
* Tham gia tích cực các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Tuần 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: HS nhận biết được sự thay đổi về ngoại hình, khả năng, cảm xúc, suy nghĩ của bản thân.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV:
* Tranh, hình ảnh liên quan đến chủ đề.
* Bộ thẻ cảm xúc.
* Bảng, phấn, máy chiếu, máy tính, micro, loa,…
* HS:
* Các tư liệu, sản phẩm được lưu giữ về bản thân.
* Giấy A0/ A4/ bảng nhóm, sổ tay, bút chì, bút màu,...
* Thẻ màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động khởi động và giới thiệu chủ đề
1. Khởi động
Hoạt động tập thể
* GV khởi động chủ đề bằng trò chơi “Tôi là ai? Tôi là ai?”.
* GV phổ biến luật chơi cho HS: Quản trò hô to: “Tôi là ai? Tôi là ai?”; Cả lớp hỏi lại: “Là ai? Là ai?”; Quản trò đưa ra gợi ý về đặc điểm của một bạn trong lớp để HS đoán tên; Nếu HS chưa đoán được thì quản trò sẽ cho thêm dữ kiện; Sau mỗi lần cả lớp thực hiện xong yêu cầu, quản trò lại tiếp tục hô: “Tôi là ai? Tôi là ai?”.
HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
171
Ví dụ: Quản trò gợi ý: “Tôi cao nhất” thì cả lớp sẽ gọi tên của bạn cao nhất lớp;…
* GV nhắc nhở HS tích cực tham gia trò chơi.
* GV nhận xét hoạt động của HS, khen ngợi những HS chơi tốt và động viên HS tiếp tục cố gắng.
* HS tích cực tham gia trò chơi.
* HS lắng nghe GV nhận xét.
2. Giới thiệu chủ đề
* GV trao đổi với HS về cảm xúc sau khi tham gia trò chơi.
* GV chốt lại ý nghĩa của hoạt động này đối với mỗi cá nhân.
* GV giới thiệu ý nghĩa và mục tiêu của chủ đề.
* HS chia sẻ cảm xúc của bản thân.
* HS lắng nghe GV chia sẻ.
* HS lắng nghe GV giới thiệu chủ đề và nhắc lại thông tin.
Nhận diện sự thay đổi của bản thân
Hoạt động 1. Nhận diện những thay đổi về ngoại hình của bản thân
Mục đích: Giúp HS nhận diện được sự thay đổi về ngoại hình của bản thân và các bạn thông qua việc quan sát và lắng nghe các phần giới thiệu; từ đó, HS biết tôn trọng sự khác biệt.
Nội dung:
* Xác định sự thay đổi về ngoại hình của bản thân.
* Nhận xét sự thay đổi về ngoại hình của các bạn, chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt.
Sản phẩm:
* Sự tự tin với những thay đổi về ngoại hình của HS.
* Thái độ tôn trọng sự khác biệt của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Chỉ ra “Ai thay đổi nhanh?”
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
Làm việc tập thể
* GV tổ chức cho HS trong lớp đo chiều cao và cân nặng; sau đó, ghi lại kết quả vào giấy theo mẫu gợi ý trong SGK (trang 6).
* GV yêu cầu HS so sánh xem bạn nào có chiều cao, cân nặng dao động nhiều so với các năm trước.
* GV có thể hỏi thêm về lí do giúp HS có sự thay đổi nhanh.
Ví dụ: ăn uống đủ dinh dưỡng; tập thể dục đều đặn;…
* HS thực hiện đo chiều cao và cân nặng.
* HS chỉ ra sự khác nhau về số đo giữa các bạn.
* HS trả lời câu hỏi của GV.
Họ và tên
Chiều cao
Cân nặng
Lê Quốc Đạt
1m40
32kg
…
…
…
171
2. Xác định những thay đổi về ngoại hình của bản thân thông qua các tư liệu và sản phẩm được lưu giữ
* Chia sẻ theo nhóm
* GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm về sự thay đổi ngoại hình của bản thân dựa vào các tư liệu, sản phẩm được lưu giữ.
* GV có thể gợi ý:
+ Hình ảnh chụp từ năm trước so với năm nay;
+ Tranh vẽ về bản thân trước đây so với hiện tại;
+ …
* Chia sẻ trước lớp
* GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: GV ưu tiên những HS còn thiếu tự tin và những HS có sự thay đổi đặc biệt về ngoại hình.
* GV yêu cầu HS trong lớp đặt câu hỏi cho bạn và quan tâm đến sự thay đổi của bạn.
* GV mời đại diện HS chia sẻ về bài học rút ra cho bản thân sau khi nhận được câu trả lời của các bạn.
* HS chia sẻ về sự thay đổi ngoại hình của bản thân theo nhóm.
* HS lắng nghe GV gợi ý.
* Đại diện HS chia sẻ trước lớp.
* HS đặt câu hỏi thể hiện sự quan tâm đến sự thay đổi của bạn.
* HS chia sẻ về bài học rút ra cho bản thân.
3. Nhận xét sự thay đổi về ngoại hình của bản thân và các bạn trong lớp
Phỏng vấn nhanh:
* GV phỏng vấn HS: Các em cảm thấy như thế nào khi bản thân và các bạn đều có những thay đổi về ngoại hình?
Lưu ý: GV điều chỉnh để mọi HS đều có cơ hội được chia sẻ.
* GV nhận xét hoạt động.
* HS trả lời câu hỏi phỏng vấn của GV.
* HS lắng nghe GV nhận xét.
Hoạt động 2. Nhận diện một số thay đổi trong thói quen và sở thích của bản thân
Mục đích: Giúp HS nhận diện được sự thay đổi trong thói quen, sở thích của bản thân và các bạn thông qua việc quan sát, lắng nghe các phần giới thiệu; từ đó, HS biết tôn trọng sự khác biệt.
Nội dung:
* Lập sơ đồ thể hiện sự thay đổi trong thói quen và sở thích của bản thân.
* Chia sẻ với bạn về sự thay đổi trong thói quen và sở thích của bản thân.
Sản phẩm:
* Sơ đồ thể hiện sự thay đổi trong thói quen và sở thích của HS.
* Thái độ tôn trọng sự khác biệt của HS.
Tổ chức thực hiện:
171
1. Lập sơ đồ thể hiện sự thay đổi trong thói quen và sở thích của bản thân
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
* Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ mà các em đã chuẩn bị trong SBT (nhiệm vụ 2, trang 6).
Lưu ý: GV có thể hướng dẫn thêm cho HS, sự thay đổi trong thói quen/ sở thích được thể hiện qua những ô vuông có màu sắc giống nhau trong sơ đồ.
Ví dụ:
+ Trước đây, HS có thói quen xem ti vi sau khi đi học về; hiện tại, HS có thói quen đọc sách sau khi đi học về;
+ Trước đây, HS có sở thích đọc truyện tranh; hiện tại, HS có sở thích đọc truyện khoa học;
+ …
* Trao đổi theo nhóm
* GV tổ chức cho HS trao đổi sản phẩm với các bạn bên cạnh theo chiều kim đồng hồ.
* GV yêu cầu HS so sánh sự thay đổi trong thói quen, sở thích của bản thân và các bạn.
* Hỏi – đáp
* GV hỏi HS: Thói quen nào của các em thay đổi theo hướng tích cực, thói quen nào thay đổi theo hướng chưa tích cực?
* GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ; sau đó, GV nhận xét hoạt động.
* HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV.
* HS trao đổi sơ đồ với các bạn bên cạnh theo chiều kim đồng hồ.
* HS so sánh sự thay đổi trong thói quen, sở thích của bản thân và các bạn.
* HS trả lời câu hỏi của GV.
* HS chia sẻ cảm nghĩ.
2. Chia sẻ sơ đồ thể hiện sự thay đổi của bản thân
Chia sẻ trước lớp
* GV mời đại diện HS chia sẻ sơ đồ trước lớp và chú ý quan sát sơ đồ của các bạn.
* GV nhận xét về sản phẩm của HS.
* GV chia sẻ cảm xúc của mình về sự thay đổi trong thói quen và sở thích của HS.
* HS chia sẻ sơ đồ trước lớp.
* HS lắng nghe GV nhận xét.
* HS lắng nghe GV chia sẻ.
Thể hiện một số thói quen và sở thích của em
Mục đích: Giúp HS tự tin thể hiện được một số thói quen và sở thích của bản thân; từ đó, HS làm chủ được cảm xúc, thái độ và hành vi của các em.
Nội dung:
* Nêu những thói quen, sở thích mới xuất hiện gần đây của các em.
* Giới thiệu sản phẩm thể hiện sự thay đổi về thói quen và sở thích của các em.
171
Sản phẩm:
* Các thói quen, sở thích mới xuất hiện gần đây của HS.
* Các sản phẩm được lưu giữ thể hiện sự thay đổi về thói quen và sở thích của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Kể một số thói quen và sở thích mới xuất hiện gần đây của em
* Phỏng vấn nhanh
GV sử dụng phương pháp phỏng vấn nhanh, yêu cầu HS nói nhanh về sở thích hay thói quen mới xuất hiện gần đây của các em.
* Chia sẻ trước lớp
* GV nêu vấn đề với HS về những sở thích/ thói quen nào là tích cực, sở thích/ thói quen nào là chưa tích cực và mong muốn thay đổi của các em; GV yêu cầu HS suy nghĩ để chia sẻ trước lớp.
* GV mời HS chia sẻ trước lớp.
* GV nhận xét và định hướng những sở thích, thói quen tích cực cho HS.
* HS trả lời câu hỏi phỏng vấn của GV.
* HS suy nghĩ về vấn đề mà GV đã nêu ra.
* HS chia sẻ trước lớp.
* HS lắng nghe GV nhận xét và định hướng.
2. Giới thiệu một số sản phẩm được lưu giữ thể hiện sự thay đổi về thói quen và sở thích của em
* Làm việc theo nhóm
* GV dựa trên sản phẩm mà HS đã chuẩn bị để phân loại; sau đó, sắp xếp thứ tự giới thiệu có sự đan xen các loại sản phẩm khác nhau.
* GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm với phần giới thiệu sản phẩm khác nhau để tăng cơ hội trải nghiệm cho HS.
* Trình bày trước lớp
* GV mời HS giới thiệu sản phẩm theo nhóm; các nhóm khác chú ý lắng nghe, quan sát và nhận xét cho phần giới thiệu sản phẩm của nhóm bạn.
* GV quan sát và động viên HS thực hiện.
* HS tạo nhóm và chuẩn bị phần giới thiệu sản phẩm theo yêu cầu của GV.
* Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm trước lớp.
3. Chia sẻ cảm nghĩ của em về sự thay đổi của các bạn
Chia sẻ trước lớp
* GV mời đại diện HS chia sẻ cảm nghĩ trước lớp.
* GV chia sẻ suy nghĩ của mình về sự thay đổi của HS.
* GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
* HS chia sẻ cảm nghĩ trước lớp.
* HS lắng nghe GV chia sẻ.
* HS lắng nghe GV nhận xét.
171
Tuần 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
* HS thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.
* HS biết cách sử dụng một số công cụ lao động trong gia đình một cách an toàn.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV:
* Tranh, hình ảnh liên quan đến chủ đề.
* Bộ thẻ cảm xúc.
* Bảng, phấn, máy chiếu, máy tính, micro, loa,…
* HS:
* Các tư liệu, sản phẩm được lưu giữ về bản thân.
* Giấy A0/ A4/ bảng nhóm, sổ tay, bút chì, bút màu,...
* Thẻ màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Khả năng của em
Hoạt động 1. Khám phá về sự thay đổi trong một số khả năng của bản thân
Mục đích: Giúp HS hiểu được những thay đổi trong khả năng của bản thân; từ đó, thêm tự tin về bản thân.
Nội dung:
* Chia sẻ một số khả năng của bản thân.
* Chỉ ra sự thay đổi về khả năng của bản thân thông qua các tư liệu và sản phẩm được lưu giữ.
Sản phẩm:
* Tư liệu, sản phẩm được lưu giữ về khả năng của HS.
* Năng lực phát triển của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Nói về một số khả năng của bản thân GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động. Phỏng vấn nhanh
* GV phỏng vấn nhanh HS về những khả năng của các em.
* GV lần lượt mời HS trả lời.
Lưu ý:
+ GV điều chỉnh để mọi HS đều có cơ hội được chia sẻ.
HS trả lời câu hỏi phỏng vấn của GV.
171
+ Nếu HS chưa trả lời được, GV có thể gợi ý: Các em có thể làm tốt được điều gì thì đó chính là khả năng của các em.
GV nhận xét về các khả năng khác nhau của HS
trong lớp.
2. Chỉ ra những thay đổi về khả năng của bản thân thông qua các tư liệu và sản phẩm được lưu giữ
* Chia sẻ theo nhóm
* GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm về khả năng của bản thân đã có sự thay đổi như thế nào theo thời gian dựa trên một số tư liệu, sản phẩm được lưu giữ.
Ví dụ:
+ Một số bài viết, bài thơ của các em ở những năm học trước so với bây giờ;
+ Video clip về khả năng của các em;
+ Giấy khen, giấy chứng nhận về khả năng của các em;…
* GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
* Chia sẻ trước lớp
* GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: GV ưu tiên những HS còn thiếu tự tin và những HS có sự thay đổi đặc biệt về khả năng.
* GV yêu cầu HS trong lớp đặt câu hỏi cho bạn, quan tâm đến sự thay đổi của bạn.
* GV mời đại diện HS chia sẻ về bài học rút ra cho bản thân sau khi nhận được câu trả lời của các bạn.
* GV nhận xét về sự thay đổi khả năng của HS.
* HS lắng nghe GV nhận xét.
* HS chia sẻ theo nhóm những thay đổi về khả năng của bản thân.
* HS chia sẻ trước lớp.
* HS đặt câu hỏi thể hiện sự quan tâm đến sự thay đổi của bạn.
* HS chia sẻ bài học rút ra được cho bản thân.
* HS lắng nghe GV nhận xét.
Hoạt động 2. Thể hiện khả năng của bản thân
Mục đích: Giúp HS thể hiện được khả năng của bản thân và tự tin với khả năng đó.
Nội dung:
* Chia sẻ về khả năng của bản thân.
* Lựa chọn khả năng và trình diễn khả năng trước lớp.
Sản phẩm:
Các tiết mục trình diễn khả năng của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Chia sẻ về khả năng của em và lựa chọn một khả năng để trình diễn trước lớp
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
Thảo luận theo nhóm
* GV tổ chức chia HS thành các nhóm có cùng khả năng để thảo luận nội dung trình diễn.
HS thảo luận nội dung trình diễn theo nhóm.
171
Lưu ý: GV nhắc nhở HS lựa chọn khả năng phù hợp với không gian trình diễn, chẳng hạn: không thể trình diễn khả năng đá bóng trong lớp nhưng có thể trình diễn khả năng tâng bóng,…
Ví dụ: nhóm nói tiếng Anh; nhóm hát; nhóm múa;…
GV yêu cầu các nhóm thống nhất nội dung và cách thức trình diễn.
HS thống nhất nội dung và cách thức trình diễn.
2. Trình diễn khả năng của bản thân
Trình diễn trước lớp
* GV mời từng nhóm lên trình diễn khả năng trước lớp (những HS không có nhóm cùng khả năng sẽ trình diễn cá nhân).
* GV cùng cả lớp ghi nhận khả năng của các bạn.
* GV nhận xét hoạt động.
* HS trình diễn theo nhóm.
* HS lắng nghe GV nhận xét.
3. Nêu cảm nghĩ về khả năng của em và các bạn
Hỏi – đáp
* GV hỏi nhanh HS: Các em có cảm nghĩ gì về khả năng của bản thân và các bạn?
* GV mời HS chia sẻ cảm xúc trước lớp.
* GV có thể chia sẻ về cảm nghĩ của mình với HS.
* HS trả lời câu hỏi của GV.
* HS chia sẻ trước lớp.
* HS lắng nghe GV chia sẻ.
Lập kế hoạch rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân
Mục đích: Giúp HS biết cách rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân.
Nội dung:
* Xác định các mục tiêu cần rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân.
* Xây dựng kế hoạch rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân.
* Chia sẻ kế hoạch với các bạn.
Sản phẩm:
Kế hoạch rèn luyện tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân.
Tổ chức thực hiện:
1. Chỉ ra mục tiêu em cần rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân
Chia sẻ theo nhóm và chia sẻ trước lớp
* GV cho HS chia sẻ theo nhóm về mục tiêu cần rèn luyện.
* GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: Tuỳ điều kiện, thời gian, GV cố gắng mời càng nhiều HS chia sẻ về mục tiêu cần rèn luyện càng tốt.
HS chia sẻ theo nhóm; sau đó chia sẻ trước lớp.
171
2. Lập kế hoạch rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân
Làm việc cá nhân và chia sẻ theo nhóm
* GV yêu cầu HS xem lại kế hoạch đã được chuẩn bị trong SBT (mục 1, nhiệm vụ 4, trang 7); sau đó, chia sẻ với các bạn trong nhóm.
* GV yêu cầu HS hoàn thiện kế hoạch của các em.
* GV nhận xét về hoạt động của HS.
* HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV và chia sẻ với các bạn trong nhóm.
* HS hoàn thiện kế hoạch.
* HS lắng nghe GV nhận xét.
3. Chia sẻ kế hoạch của em trong nhóm
Chia sẻ trước lớp
* GV yêu cầu HS chia sẻ kế hoạch của các em trước lớp.
Lưu ý: Tuỳ điều kiện, thời gian, GV cố gắng mời càng nhiều HS chia sẻ kế hoạch càng tốt.
* GV nhận xét về kế hoạch của HS.
* HS chia sẻ trước lớp.
* HS lắng nghe GV nhận xét.
Tuần 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: HS làm chủ được cảm xúc, thái độ, hành vi của mình và thể hiện được sự tự tin trước nhiều người.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV:
* Tranh, hình ảnh liên quan đến chủ đề.
* Bộ thẻ cảm xúc.
* Bảng, phấn, máy chiếu, máy tính, micro, loa,…
* HS:
* Giấy A0/ A4/ bảng nhóm, sổ tay, bút chì, bút màu,...
* Thẻ màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Kiểm soát cảm xúc của bản thân
Hoạt động 1. Nhận diện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân
Mục đích: Giúp HS nhận diện được cảm xúc của bản thân, làm cơ sở để kiểm soát cảm xúc của bản thân.
Nội dung:
* Nhận diện những cảm xúc mà bản thân có thể kiểm soát hoặc chưa thể kiểm soát được.
* Chia sẻ những tình huống mà em đã kiểm soát được cảm xúc của bản thân.
171
Sản phẩm:
* Tên các cảm xúc có thể kiểm soát hoặc chưa thể kiểm soát được của HS.
* Một số tình huống có thể kiểm soát cảm xúc của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Chỉ ra những cảm xúc của bản thân mà em có thể kiểm soát hoặc chưa thể kiểm soát được
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
* Làm việc tập thể
GV có thể trình chiếu hình ảnh hoặc yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK (trang 11) và gọi tên các cảm xúc.
* Hỏi – đáp
* GV hỏi HS: Cảm xúc nào các em có thể kiểm soát được? Cảm xúc nào các em chưa thể kiểm soát được?
* GV ghi lại kết quả câu trả lời của HS.
* HS quan sát và gọi tên các cảm xúc.
* HS trả lời câu hỏi của GV.
2. Chia sẻ về những tình huống mà em đã kiểm soát được cảm xúc của bản thân
Chia sẻ trước lớp
* GV yêu cầu HS chia sẻ những tình huống mà các em có thể kiểm soát được cảm xúc của bản thân.
Lưu ý: Tuỳ điều kiện, thời gian, GV cố gắng mời càng nhiều HS chia sẻ tình huống càng tốt.
* GV nhận xét câu trả lời của HS.
* GV có thể chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về việc kiểm soát cảm xúc và kết quả của việc kiểm soát đó.
* HS chia sẻ tình huống mà bản thân đã kiểm soát được cảm xúc trước lớp.
* HS lắng nghe GV nhận xét.
* HS lắng nghe GV chia sẻ.
Hoạt động 2. Xác định một số yêu cầu và cách kiểm soát cảm xúc
Mục đích: Giúp HS xác định được một số yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc; từ đó, HS xác định được cách kiểm soát cảm xúc phù hợp.
Nội dung:
* Thảo luận một số yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc.
* Tổng hợp các cách kiểm soát cảm xúc.
Sản phẩm:
* Các yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc.
* Bảng tổng hợp các cách kiểm soát cảm xúc của HS.
* Năng lực kiểm soát cảm xúc của HS.
Tổ chức thực hiện:
171
1. Thảo luận về một số yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
Thảo luận tập thể
* GV cùng HS phân tích lí do vì sao cần đảm bảo một số yêu cầu để có thể kiểm soát cảm xúc thành công.
Ví dụ:
+ Hiểu rõ cảm xúc của bản thân: việc gọi đúng tên trạng thái cảm xúc của bản thân sẽ giúp tìm ra cách để điều chỉnh, kiểm soát cảm xúc;…
+ Kiểm soát cảm xúc phù hợp với tình huống: đối với những tình huống, đối tượng khác nhau, cần có cách kiểm soát cảm xúc khác nhau;…
+ Không làm tổn thương người khác: kiểm soát cảm xúc để đảm bảo sự tôn trọng dành cho mọi người;…
+ …
* GV yêu cầu HS nhắc lại các yêu cầu.
* HS tích cực tham gia thảo luận các yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc.
* HS nhắc lại các yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc.
2. Trình bày và tổng hợp những cách kiểm soát cảm xúc của em và các bạn
Làm việc tập thể
* GV lập bảng trên bảng hoặc trên giấy A0 theo mẫu gợi ý trong SGK (trang 12).
* GV mời HS phát biểu cách kiểm soát phù hợp với từng cảm xúc.
* GV ghi lại ý kiến của HS vào bảng.
* HS quan sát GV lập bảng và suy nghĩ các cách kiểm soát cảm xúc.
* HS tích cực đề xuất các cách kiểm soát cảm xúc phù hợp.
3. Thống nhất một số yêu cầu và cách kiểm soát cảm xúc
Làm việc tập thể
* GV cùng HS thống nhất về các yêu cầu và cách kiểm soát cảm xúc.
* GV nhận xét hoạt động.
* HS cùng GV thống nhất các yêu cầu và cách kiểm soát cảm xúc.
* HS lắng nghe GV nhận xét.
Cảm xúc
Cách kiểm soát cảm xúc
Lo lắng
+ Chuẩn bị bài tốt nhất theo khả năng;
+ Điều chỉnh hơi thở chậm, đều;
+ …
Hưng phấn quá mức
+ Uống ngụm nước nhỏ;
+ …
…
…
171
Tham gia chương trình “Ngày hội Trăng Rằm”
Mục đích: Giúp HS biết cách kiểm soát cảm xúc tích cực, phù hợp khi tham gia chương trình “Ngày hội Trăng Rằm”.
Nội dung:
* Tham gia các hoạt động trong chương trình “Ngày hội Trăng Rằm”.
* Chia sẻ việc kiểm soát cảm xúc khi tham gia chương trình.
Sản phẩm:
* Các tiết mục văn nghệ trong chương trình.
* Cách kiểm soát cảm xúc của HS.
Tổ chức thực hiện:
onthicaptoc.com KHBD HDTN 5 CTST
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.