onthicaptoc.com
CHỦ ĐỀ 1
(9 tiết)
PHÁT TRIỂN CÁC MỐI QUAN HỆ TỐT ĐẸP VỚI THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
GỢI Ý PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHO CHỦ ĐỀ 1
Tuần
Tiết
Cấu trúc
Hoạt động
1
1
(Quy mô lớp)
1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp, hình thức trải nghiệm/ Khám phá – Kết nối
1. Tìm hiểu cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè.
2. Tìm hiểu về cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung.
1 – 2
2, 3, 4,
5, 6
(Quy mô lớp)
2. Thực hành – Trải nghiệm/Rèn luyện – Vận dụng
3. Thể hiện cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô.
4. Thể hiện lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
5. Lập và thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường và hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
6. Đánh giá ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ và xây dựng truyền thống nhà trường đối với cá nhân và tập thể.
7. Thể hiện kĩ năng giải quyết mâu thuẫn và nuôi dưỡng, giữ gìn, mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè.
8. Thực hiện các hoạt động phát triển các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và các bạn trong nhà trường.
3
7 (Quy mô lớp)
3. Báo cáo/thảo luận/đánh giá
9. Báo cáo, phản hồi kết quả vận dụng.
10. Đánh giá kết quả hoạt động cuối chủ đề.
3
8, 9
(Quy mô trường/
khối lớp)
Gợi ý một số hoạt động:
– Triển lãm sản phẩm về phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và các bạn.
– Diễn đàn “Văn hoá nhà trường hướng tới trường học hạnh phúc”.
– Toạ đàm về xây dựng “Trường học hạnh phúc – Thầy cô hạnh phúc – HS hạnh phúc”.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
– Diễn đàn “Những kỉ niệm sâu sắc về thầy cô và mái trường”.
– ...
MỤC TIÊU
Sau chủ đề này, HS có khả năng:
– Nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng được các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè.
– Thể hiện được lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
– Hợp tác được với mọi người trong hoạt động và biết giải quyết mâu thuẫn trong các quan hệ bạn bè.
– Đánh giá được ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ và xây dựng truyền thống nhà trường đối với cá nhân và tập thể.
– Thực hiện các hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Góp phần phát triển:
– Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác với thầy cô và bạn bè trong các hoạt động ở trường; Năng lực tự chủ qua việc thể hiện lập trường, quan điểm cá nhân về một số dư luận xã hội liên quan đến quan hệ bạn bè trên mạng xã hội; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc đề xuất cách ứng xử phù hợp để giải quyết mâu thuẫn trong quan hệ bạn bè; để nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè.
– Năng lực đặc thù: Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động thông qua việc lập và thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường; qua việc lập và thực hiện kế hoạch hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
– Phẩm chất: Có trách nhiệm trong việc phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và các bạn; trong việc thể hiện quan điểm, lập trường của bản thân; trong việc thực hiện các hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường và hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
I. TÌM HIỂU NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TRẢI NGHIỆM/KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
NỘI DUNG
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
KẾT QUẢ/SẢN PHẨM
1. Chia sẻ kinh nghiệm và thảo luận xác định cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè.
– GV yêu cầu HS suy nghĩ và chia sẻ trước lớp về cách các em đã thực hiện để nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè.
– GV tổ chức cho HS dựa vào gợi ý trong SGK thảo luận theo nhóm và báo cáo trước lớp về:
– Cách nuôi dưỡng, giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô (SGV).
– Cách mở rộng mối quan hệ với thầy cô (SGV).
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
+ Cách nuôi dưỡng, giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô;
+ Cách nuôi dưỡng, giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè;
+ Cách mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô;
+ Cách mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè.
– GV khái quát, bổ sung và kết luận.
– Cách nuôi dưỡng, giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè (SGV).
– Cách mở rộng mối quan hệ với bạn bè (SGV).
2. Chia sẻ kinh nghiệm và thảo luận xác định những cách hợp tác hiệu quả trong hoạt động chung.
– GV chia nhóm và yêu cầu HS chia sẻ những kinh nghiệm và dựa vào gợi ý trong SGK để thảo luận xác định cách hợp tác hiệu quả trong hoạt động chung.
Cách hợp tác với mọi người trong các hoạt động chung (SGV).
– GV yêu cầu đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả.
– GV khái quát, bổ sung và kết luận về cách hợp tác hiệu quả trong hoạt động chung.
II. THỰC HÀNH – TRẢI NGHIỆM/RÈN LUYỆN – VẬN DỤNG
NỘI DUNG
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
KẾT QUẢ/ SẢN PHẨM
Rèn luyện
3. Thảo luận đề xuất cách ứng xử thể hiện cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô trong các tình huống.
– Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm xác định cách giải quyết các tình huống trong SGK.
– Đại diện các nhóm chia sẻ cách giải quyết trước lớp.
– Cả lớp nhận xét, góp ý và chốt lại cách giải quyết phù hợp nhất.
Các cách giải quyết phù hợp trong từng tình huống (SGV).
4. Thể hiện lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội và chia sẻ bài học kinh nghiệm về các mối quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
– GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm ủng hộ và phản đối chuẩn bị quan điểm để tranh biện về dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
– Hai nhóm tiến hành tranh biện với nhau dựa trên các luận điểm, lí lẽ, minh chứng đã chuẩn bị.
– GV cùng HS nhận xét, phân tích kết quả tranh biện của hai nhóm.
– GV yêu cầu HS chia sẻ bài học kinh nghiệm của bản thân về các mối quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
– HS thể hiện được lập trường, quan điểm phù hợp đối với dư luận xã hội nào đó nói về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
– HS chia sẻ được những bài học kinh nghiệm về các mối quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
5. Lập và thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường và các hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
– GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm đề xuất ý tưởng và quyết định lựa chọn một hoạt động phù hợp để xây dựng truyền thống nhà trường hoặc các hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (tham khảo ví dụ trong SGK).
– Yêu cầu các nhóm HS dựa vào gợi ý trong SGK hợp tác thực hiện hoạt động theo kế hoạch đã lập. Đồng thời tiến hành tổng kết, đánh giá và viết báo cáo kết quả hoạt động (tham khảo ví dụ trong SGK).
– GV nhận xét về kết quả thực hiện kế hoạch hoạt động của các nhóm.
Kĩ năng hợp tác và kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường hoặc các hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
6. Đánh giá ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ và xây dựng truyền thống nhà trường đối với cá nhân và tập thể.
– Yêu cầu HS dựa vào gợi ý trong SGK thảo luận theo nhóm đánh giá ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ đối với cá nhân, tập thể và báo cáo kết quả.
– GV khái quát, bổ sung và kết luận về ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ.
– HS tiếp tục dựa vào gợi ý trong SGK thảo luận, đánh giá ý nghĩa của hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường.
– GV khái quát, bổ sung và kết luận về ý nghĩa của hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường.
– GV khuyến khích HS chia sẻ ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ và xây dựng truyền thống nhà trường đối với bản thân.
– Ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ đối với cá nhân và tập thể (SGV).
– Ý nghĩa của hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường đối với cá nhân và tập thể (SGV).
7. Thể hiện kĩ năng giải quyết mâu thuẫn và nuôi dưỡng, giữ gìn, mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè.
– GV chia nhóm, yêu cầu HS thảo luận xác định cách giải quyết mâu thuẫn và nuôi dưỡng, giữ gìn, mở rộng quan hệ tốt đẹp với các bạn, sau đó phân công sắm vai thể hiện những kĩ năng này trong từng tình huống.
– Đại diện các nhóm sắm vai thể hiện cách giải quyết trước lớp.
– Cả lớp nhận xét, góp ý và chốt lại cách giải quyết phù hợp nhất.
Các cách giải quyết phù hợp trong từng tình huống (SGV).
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Vận dụng
8. Thực hiện các hoạt động phát triển các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và các bạn trong nhà trường.
Yêu cầu HS về nhà:
– Xây dựng kế hoạch để tham gia các hoạt động phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và các bạn.
– Thực hiện kế hoạch.
– Ghi lại kết quả vận dụng, lưu lại sản phẩm vận dụng.
Những hoạt động HS tham gia để phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và các bạn.
III. BÁO CÁO/THẢO LUẬN/ĐÁNH GIÁ
NỘI DUNG
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
KẾT QUẢ/SẢN PHẨM
1. Báo cáo kết quả vận dụng.
HS trình bày sản phẩm, chia sẻ cảm xúc, bài học kinh nghiệm,... xây dựng và thực hiện kế hoạch tham gia hoạt động phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và các bạn.
Những mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè được mở rộng, duy trì, phát triển qua các hoạt động.
2. Đánh giá cuối chủ đề.
– GV hướng dẫn HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng trong nhóm theo các tiêu chí trong SGK và cách đánh giá xếp loại đạt/chưa đạt.
– HS tự đánh giá cá nhân.
– HS đánh giá đồng đẳng trong nhóm.
– GV tổng hợp kết quả tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng của HS và nhận xét của cha mẹ HS cùng cộng đồng địa phương để đưa ra đánh giá cuối cùng.
HS đánh giá được kết quả hoạt động của bản thân sau chủ đề.
TỔ CHỨC THEO QUY MÔ TRƯỜNG (2 tiết)
DIỄN ĐÀN “NHỮNG KỈ NIỆM SÂU SẮC VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG”
(Ví dụ minh hoạ)
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
3. Kết quả/sản phẩm
Mục tiêu: HS có cơ hội thể hiện tình cảm tốt đẹp với thầy cô; ghi nhận, tôn vinh
GV chuẩn bị:
– Thành lập Ban tổ chức diễn đàn gồm: Đại diện BGH nhà trường, Đoàn Thanh niên Cộng sản
GV và HS trong toàn trường trải nghiệm những kỉ niệm và tình
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
những việc làm tích cực; lan toả những tình cảm tốt đẹp của HS, PHHS đối với thầy cô và nhà trường.
Nội dung: Những kỉ niệm đáng nhớ của HS đối với thầy cô và nhà trường.
Đối tượng tham gia: Tất cả HS các khối 10, 11, 12 trong trường.
Hồ Chí Minh, GV, Đại diện PHHS, đại diện HS các khối lớp.
– Xây dựng kế hoạch tổ chức diễn đàn: mục đích, nội dung, thời gian, địa điểm, đối tượng tham gia,...
– Gửi thông báo tổ chức diễn đàn đến HS các lớp khối 10, 11, 12, trong đó cần nêu rõ: mục tiêu, nội dung, đối tượng, địa điểm tổ chức, thời gian tổ chức diễn đàn.
– Gửi giấy mời đến Ban Đại diện PHHS.
– Lựa chọn, trang trí địa điểm tổ chức diễn đàn.
– Tiếp nhận đăng kí tham luận của HS.
– Cử một HS làm NDCT.
HS chuẩn bị:
– Chuẩn bị tham luận, ý kiến về chủ đề “Những kỉ niệm sâu sắc về thầy cô và mái trường”, cụ thể như sau:
+ Những ấn tượng sâu sắc về thầy, cô giáo mà em yêu quý, ngưỡng mộ hoặc những tác động, ảnh hưởng đặc biệt của thầy, cô giáo tới việc học tập, nhận thức, làm thay đổi cuộc sống của cá nhân em hoặc bạn bè, người thân.
+ Những kỉ niệm, những ấn tượng, tình cảm gắn bó sâu sắc đối với ngôi trường mà em, bạn bè hoặc người thân của em đã và đang theo học.
– Chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ về chủ đề.
Tiến trình tổ chức:
– NDCT giới thiệu khách mời, đại diện nhà trường.
– Trình diễn các tiết mục văn nghệ.
– Trưởng ban tổ chức phát biểu khai mạc diễn đàn (trong đó nêu mục đích, nội dung,...).
– Theo giới thiệu của NDCT, HS lần lượt trình bày các bản tham luận.
– Sau mỗi tham luận, NDCT có thể mời những người tham dự phát biểu ý kiến, bình luận, nhận xét hoặc nêu câu hỏi cho diễn giả.
cảm quý báu của HS với nhà trường, thầy cô, củng cố thêm truyền thống nhà trường.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
– Kết thúc diễn đàn, Trưởng ban tổ chức lên tổng kết các nội dung chính và đưa ra thông điệp chung.
– HS chia sẻ cảm xúc, thu hoạch của mình sau khi tham dự diễn đàn.
Đánh giá, rút kinh nghiệm sau diễn đàn:
– Phỏng vấn HS về những điều mà các em thu hoạch được sau khi nghe các báo cáo.
– Rút kinh nghiệm: Khẳng định những thành công và rút ra những bài học kinh nghiệm để lần sau tổ chức thành công hơn.
CHỦ ĐỀ 2
(11 tiết)
TÔI TRƯỞNG THÀNH
GỢI Ý PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHO CHỦ ĐỀ 2
Tuần
Tiết
Cấu trúc
Hoạt động
1
1, 2, 3
(Quy mô lớp)
1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp, hình thức trải nghiệm/ Khám phá – Kết nối
1. Xác định những biểu hiện trưởng thành của cá nhân.
2. Tìm hiểu biểu hiện của phẩm chất ý chí và sự đam mê.
3. Nhận diện đặc điểm của người có tư duy độc lập.
4. Nhận diện khả năng thích ứng với sự thay đổi.
2 – 3
4, 5, 6,
7, 8
(Quy mô lớp)
2. Thực hành – Trải nghiệm/Rèn luyện – Vận dụng
5. Thể hiện sự trưởng thành của bản thân trong cuộc sống.
6. Giới thiệu đam mê của bản thân.
7. Rèn luyện ý chí của bản thân.
8. Thể hiện khả năng tư duy độc lập.
9. Thể hiện khả năng thích ứng trước sự thay đổi.
10. Lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất ý chí, sự đam mê, tư duy độc lập và khả năng thích ứng của bản thân.
3
9
(Quy mô lớp)
3. Báo cáo/thảo luận/đánh giá
11. Báo cáo, phản hồi kết quả vận dụng.
12. Đánh giá kết quả hoạt động cuối chủ đề.
4
10, 11
(Quy mô trường/ khối lớp)
Gợi ý một số hoạt động:
– Giao lưu với những người có cùng đam mê/ý chí trong cuộc sống.
– Tranh biện về sự trưởng thành của người HS.
– Giao lưu về yêu cầu thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống hiện đại.
– ...
MỤC TIÊU
Sau chủ đề này, HS có khả năng:
– Nhận diện được sự trưởng thành của bản thân.
– Nhận diện được phẩm chất ý chí và sự đam mê của bản thân.
– Nhận diện được khả năng tư duy độc lập và khả năng thích ứng với sự thay đổi của bản thân.
Góp phần phát triển:
– Năng lực chung: Năng lực giao tiếp thông qua việc thảo luận, trao đổi ý kiến với bạn bè và thầy cô, qua việc thu thập thông tin để chuẩn bị thích ứng với cuộc sống; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc tìm cách xử lí phù hợp khi giải quyết vấn đề trong cuộc sống; Năng lực tư duy phản biện thông qua việc xác định quan điểm của cá nhân trước một vấn đề trong cuộc sống.
– Năng lực đặc thù: Năng lực thích ứng với cuộc sống thông qua việc xác định và thực hiện những việc làm cần thiết để thích ứng với thay đổi của cuộc sống.
– Phẩm chất: Có trách nhiệm với gia đình, bạn bè và trường lớp thông qua việc thể hiện sự trưởng thành của cá nhân, thực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân với xã hội, với gia đình.
I. TÌM HIỂU NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TRẢI NGHIỆM/KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
NỘI DUNG
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
KẾT QUẢ/ SẢN PHẨM
1. Chơi trò chơi và nhận diện, xác định những biểu hiện trưởng thành của cá nhân.
– GV tổ chức trò chơi “Đoán xem người đó là ai”, chia nhóm thảo luận kín để lựa chọn “người bí mật” và viết những mô tả 5 biểu hiện trưởng thành cần thiết về người đó.
– GV mời từng nhóm nêu các mô tả về “người bí mật”, các nhóm khác lắng nghe và đoán tên “người bí mật” có các đặc điểm được mô tả. Nhóm nào đoán nhanh nhất thì nhóm đó thắng cuộc.
– GV yêu cầu từng nhóm thảo luận, xác định những biểu hiện trưởng thành trong một lĩnh vực sau: trưởng thành về thể chất, trưởng thành về tâm lí, trưởng thành về xã hội.
– Từng nhóm trình bày những biểu hiện trưởng thành theo lĩnh vực sau khi đã hoàn thiện lại sản phẩm.
– GV khái quát, bổ sung và kết luận về những biểu hiện của sự trưởng thành.
– Những biểu hiện của sự trưởng thành về thể chất (SGV).
– Những biểu hiện của sự trưởng thành về tâm lí (SGV).
– Những biểu hiện của sự trưởng thành về xã hội (SGV).
2. Thảo luận xác định những biểu hiện của phẩm chất ý chí, sự đam mê của cá nhân và chia sẻ những biểu hiện của ý chí và đam mê của bản thân.
– GV yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK và tìm những biểu hiện của ý chí, sự đam mê và báo cáo.
– GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định những biểu hiện của phẩm chất ý chí, sự đam mê của cá nhân.
– Các biểu hiện của phẩm chất ý chí (SGV).
– Các biểu hiện của sự đam mê (SGV).
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
– Đại diện các nhóm HS trình bày các biểu hiện của phẩm chất ý chí và sự đam mê.
– GV nhận xét và kết luận những biểu hiện của phẩm chất ý chí và sự đam mê.
– GV khuyến khích HS chia sẻ những biểu hiện của phẩm chất ý chí và sự đam mê của bản thân.
– Bảng danh mục những đam mê và ý chí của HS.
3. Tranh biện về các ý kiến về người có tư duy độc lập và thảo luận, xác định những biểu hiện của tư duy độc lập.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm chọn 1 trong 2 ý kiến trong SGK.
– GV yêu cầu mỗi nhóm có nhiệm vụ đưa ra những ý kiến tán thành và không tán thành ý kiến của nhóm khác kèm theo những lập luận về ý kiến đó. Đồng thời hướng dẫn cách tổ chức tranh biện (tham khảo SGV).
– GV thành lập tổ trọng tài (3 người) để chấm điểm tranh biện với tiêu chí gợi ý trong SGV.
– GV tổ chức cho hai nhóm lên tham gia tranh biện trước, các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe và đưa ý kiến (tham khảo SGV).
– GV nhận xét về quá trình tranh biện của các nhóm, về kết quả làm việc của tổ trọng tài và thông báo điểm đánh giá kết quả tranh biện.
– GV tổ chức cho HS thảo luận, xác định những biểu hiện của tư duy độc lập và báo cáo kết quả.
– GV nhận xét, điều chỉnh, bổ sung, khái quát, bổ sung và kết luận về biểu hiện của tư duy độc lập.
Những biểu hiện của tư duy độc lập (SGV).
4. Nhận diện và thảo luận xác định những biểu hiện của người có khả năng thích ứng với sự thay đổi.
– GV yêu cầu HS chia sẻ về những tình huống thích ứng với sự thay đổi trong cuộc sống dựa vào các gợi ý trong SGK.
– GV yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK và chỉ ra những biểu hiện thích ứng với sự thay đổi của Quân và báo cáo.
– GV tổng kết những biểu hiện thích ứng với sự thay đổi của Quân (tham khảo SGV).
– Tổ chức cho HS thảo luận xác định những biểu hiện của người có khả năng thích ứng với sự thay đổi.
– GV cùng HS xem xét để phân tích, khái quát, bổ sung và kết luận về những biểu hiện của khả năng thích ứng với sự thay đổi.
Những biểu hiện của người có khả năng thích ứng với sự thay đổi (SGV).
II. THỰC HÀNH – TRẢI NGHIỆM/RÈN LUYỆN – VẬN DỤNG
NỘI DUNG
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
KẾT QUẢ/ SẢN PHẨM
Rèn luyện
5. Sắm vai thể hiện cách ứng xử của người trưởng thành trong các tình huống và lập kế hoạch thực hiện những việc em dự định làm để thể hiện sự trưởng thành.
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận, lựa chọn cách giải quyết tình huống 1 và 2 trong SGK, sau đó sắm vai thể hiện cách cách ứng xử của người trưởng thành trong từng tình huống.
– GV mời hai nhóm lên sắm vai thể hiện cách giải quyết tình huống 1 và tình huống 2.
– GV, HS nhận xét về ý kiến của các nhóm đã nêu và kết luận về cách giải quyết phù hợp nhất.
– GV tiếp tục yêu cầu HS đề xuất và lập kế hoạch thực hiện những việc dự định làm(cá nhân hoặc nhóm) để thể hiện sự trưởng thành (tham khảo SGV).
– HS chia sẻ kế hoạch để được nghe góp ý của GV, các bạn và hoàn thiện.
– Cách ứng xử của người trưởng thành trong từng tình huống (SGV).
– Kế hoạch thực hiện những việc dự định làm để thể hiện sự trưởng thành.
6. Giới thiệu đam mê của bản thân và quá trình theo đuổi đam mê và kết nối với những bạn có cùng đam mê để chia sẻ, hỗ trợ nhau.
– GV yêu cầu HS hoàn thiện bản giới thiệu dựa trên bản tự bạch về đam mê đã thực hiện ở nhiệm vụ 3 hoạt động 2 để giới thiệu đam mê của bản thân.
– HS có cùng đam mê biên soạn, chuẩn bị bài giới thiệu đam mê của bản thân.
– Nhóm HS có cùng đam mê trình bày.
– GV nhận xét, đánh giá chỉ ra được những đam mê lành mạnh thúc đẩy sự phát triển bản thân và những đam mê có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của HS.
Bản giới thiệu về đam mê và quá trình theo đuổi đam mê của nhóm cùng loại đam mê.
7. Sắm vai thể hiện ý chí của bản thân trong các trường hợp; Lựa chọn việc cần thể hiện ý chí để lập kế hoạch và thực hiện công việc; Chia sẻ cách duy trì ý chí của bản thân khi thực hiện công việc
– Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm xác định cách giải quyết các tình huống trong SGK và phân công sắm vai thể hiện ý chí của bản thân.
– Đại diện các nhóm sắm vai thể hiện ý chí của bản thân trước lớp, các bạn góp ý.
– GV nhận xét, kết luận về cách ứng xử phù hợp.
– GV tiếp tục yêu cầu HS lựa chọn một việc cần thể hiện ý chí, lập kế hoạch thể hiện ý chí và báo cáo.
– GV và các bạn nhận xét kế hoạch của HS, bổ sung hoặc gợi ý để HS hoàn thiện kế hoạch.
– GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch hành động và ghi chép lại kết quả/lưu lại sản phẩm (nếu có).
– Cách giải quyết phù hợp nhất trong từng tình huống (SGV).
– Kế hoạch hành động thể hiện ý chí của HS và sản phẩm/kết quả thực hiện.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
8. Tranh biện thể hiện khả năng tư duy độc lập và sắm vai xử lí các tình huống thể hiện là người có tư duy độc lập.
– GV yêu cầu HS đọc và chuẩn bị tranh biện về những nhận định trong SGK.
– GV cho hai nhóm HS tiến hành tranh biện (tham khảo SGK).
– Tổ trọng tài lắng nghe và chấm điểm độc lập trong quá trình tranh biện. Tính điểm kết quả tranh biện và thông báo điểm.
– GV nhận xét quá trình tranh biện của hai nhóm, về hoạt động của tổ trọng tài.
– Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm xác định cách giải quyết các tình huống trong SGK và phân công sắm vai thể hiện là người có tư duy độc lập
– Đại diện các nhóm lần lượt lên sắm vai. Các nhóm khác bày tỏ ý kiến về cách thể hiện là người có tư duy độc lập.
– Cả lớp cùng GV nhận xét, góp ý và chốt lại cách thể hiện phù hợp nhất.
Cách thể hiện là người có tư duy độc lập phù hợp nhất trong từng tình huống (SGV).
9. Xác định những việc cần làm để thích ứng trong những trường hợp cụ thể; Liệt kê những thay đổi đang và sẽ diễn ra trong cuộc sống của bản thân và chỉ ra những việc cần làm để thích ứng với những thay đổi.
– GV yêu cầu HS đọc những trường hợp trong SGK và nêu những việc cần làm phù hợp để thích ứng.
– Đại diện một số nhóm/cặp chia sẻ kết quả thảo luận trong từng trường hợp, các nhóm còn lại nhận xét, trao đổi ý kiến.
– GV tiếp tục yêu cầu HS liệt kê những thay đổi đang và sẽ diễn ra trong cuộc sống của bản thân và chỉ ra những việc cần làm để thích ứng với những thay đổi đó.
– HS chia sẻ và trao đổi bảng liệt kê của mình với bạn để nhận góp ý từ bạn.
– GV nhận xét, tổng kết những thay đổi đã và sẽ diễn ra với HS lớp 12; Đồng thời nêu những việc cần làm để thích ứng với những thay đổi.
– Những việc cần làm để thích ứng trong những trường hợp cụ thể trong SGK (SGV).
– Từng HS liệt kê được những thay đổi đang và sẽ diễn ra trong cuộc sống của bản thân và chỉ ra những việc cần làm để thích ứng với những thay đổi đó.
Vận dụng
10. Lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất ý chí, sự đam mê, tư duy độc lập và khả năng thích ứng của bản thân, ghi chép kết quả, lưu giữ sản phẩm.
Yêu cầu và hướng dẫn từng HS về nhà:
– Lập kế hoạch rèn luyện phẩm chất ý chí, sự đam mê, tư duy độc lập và khả năng thích ứng của bản thân.
Lưu ý: Xác định những mục tiêu cần đạt của bản thân trong thời gian tới (ngắn hạn và dài hạn) và
Kế hoạch rèn luyện phẩm chất ý chí, sự đam mê, tư duy độc lập và khả năng thích ứng và kết quả rèn luyện.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
sắp xếp theo thứ tự ưu tiên; Liệt kê những vấn đề cần ưu tiên khi rèn luyện phẩm chất ý chí, sự đam mê, tư duy độc lập và khả năng thích ứng của bản thân; Dự kiến kết quả cần đạt sau từng khoảng thời gian .
– Ghi lại kết quả vận dụng, lưu lại sản phẩm vận dụng.
III. BÁO CÁO/THẢO LUẬN/ĐÁNH GIÁ
NỘI DUNG
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
KẾT QUẢ/ SẢN PHẨM
1. Báo cáo kết quả vận dụng.
– HS trình bày sản phẩm rèn luyện phẩm chất ý chí, sự đam mê, tư duy độc lập và khả năng thích ứng của bản thân.
– Chia sẻ cảm xúc, bài học kinh nghiệm,... theo quy mô tổ, lớp.
Sự thay đổi theo hướng tích cực của từng HS, các bài học kinh nghiệm và cảm xúc tích cực.
2. Đánh giá cuối chủ đề.
– GV hướng dẫn HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng trong nhóm theo các tiêu chí trong SGK và cách đánh giá xếp loại đạt/chưa đạt.
– HS tự đánh giá cá nhân.
– HS đánh giá đồng đẳng trong nhóm.
– GV tổng hợp kết quả tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng của HS và nhận xét của cha mẹ HS cùng cộng đồng địa phương để đưa ra đánh giá cuối cùng.
HS đánh giá được kết quả hoạt động của bản thân sau chủ đề.
TỔ CHỨC THEO QUY MÔ TRƯỜNG (2 tiết)
GIAO LƯU THEO CHỦ ĐỀ “SỐNG CÙNG ĐAM MÊ”
(Ví dụ minh hoạ)
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
3. Kết quả/sản phẩm
Mục tiêu:
HS được tương tác trực tiếp với những người sống với đam mê, theo đuổi đam mê và đã thành công trong cuộc sống; được truyền cảm hứng từ những người thực, việc thực.
GV chuẩn bị:
– Thành lập Ban tổ chức gồm: Đại diện BGH nhà trường, đại diện Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện GVCN, đại diện HS khối lớp 12.
– Xây dựng chương trình giao lưu, xác định danh sách khách mời tham gia giao lưu, nội dung giao lưu.
– Phân công một GV và một HS khối lớp 12 làm NDCT và chuẩn bị nội dung dẫn chương trình giao lưu.
– Lan toả, tạo động lực cho HS trong toàn trường quyết tâm theo đuổi đam mê.
– HS nhận thức được sâu sắc và đầy đủ hơn ý nghĩa/ sự cần thiết phải theo đuổi đam mê.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Nội dung:
– Những lợi ích của theo đuổi đam mê.
– Những khó khăn và thách thức khi theo đuổi đam mê.
– Những cách thực hiện được đam mê của mình khi gặp khó khăn.
– Những bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình theo đuổi đam mê.
Đối tượng tham gia: Tất cả HS các khối 10, 11,
12 trong trường.
– Phân công mỗi khối chuẩn bị một tiết mục văn nghệ.
– Liên hệ với khách mời để đặt lịch và trao đổi nội dung giao lưu, xin các tư liệu về khách mời để viết bài truyền thông giới thiệu trên hệ thống truyền thông của nhà trường, trong giấy mời điện tử và video minh hoạ khi khách mời giao lưu.
– Chuẩn bị trang trí sân khấu, phông, loa đài, bàn ghế ngồi giao lưu cho khách mời.
– Chuẩn bị quà lưu niệm, hoa tặng khách mời (nếu có điều kiện).
– Phối hợp cùng HS tiếp đón khách mời.
– Thông báo cho HS khối 10, 11 và 12 tham gia.
HS chuẩn bị:
– Chuẩn bị tiết mục văn nghệ theo sự phân công của Ban tổ chức.
– Tìm hiểu về chủ đề giao lưu và chuẩn bị ý kiến tham gia giao lưu; câu hỏi cho khách mời khi giao lưu.
* Câu hỏi gợi ý:
+ Theo đuổi đam mê đã mang lại những lợi ích gì cho anh/chị?
+ Khi theo đuổi đam mê, anh/chị đã gặp những khó khăn và thách thức nào?
+ Làm cách nào để thực hiện được đam mê của mình khi anh/chị gặp khó khăn?
+ ...
Tiến trình tổ chức:
1. Tiếp đón khách mời
2. Tổ chức giao lưu
– NDCT lần lượt giới thiệu những khách mời tham gia giao lưu, giới thiệu đại diện nhà trường.
– Khách mời chia sẻ về đam mê của bản thân và quá trình thực hiện đam mê, những khó khăn và thành công.
– HS đặt các câu hỏi cho khách mời về chủ đề đam mê.
– NDCT giới thiệu xen kẽ các tiết mục văn nghệ.
– HS trong toàn trường học được kinh nghiệm của bạn trong trường về việc khắc phục khó khăn để theo đuổi đam mê hiệu quả.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
– Sau khi hết ý kiến trao đổi, NDCT tổng kết:
+ Ý nghĩa của đam mê trong cuộc sống.
+ Quá trình theo đuổi đam mê giúp con người hoàn thiện bản thân, làm phong phú giá trị cuộc sống cá nhân và xã hội.
+ Sự thành công của mỗi người gắn với sự đam mê, dù quá trình theo đuổi đam mê luôn khó khăn, vất vả, nhưng giúp con người trưởng thành.
– NDCT mời đại diện nhà trường lên cảm ơn và tặng quà lưu niệm cho khách mời.
– Đại diện nhà trường khích lệ HS tạo dựng đam mê lành mạnh cho bản thân, theo đuổi đam mê, phát triển bản thân.
– NDCT cảm ơn các thầy cô và các bạn trong trường đã tham gia giao lưu và tuyên bố kết thúc buổi giao lưu.
Đánh giá, rút kinh nghiệm sau triển lãm:
– Phỏng vấn HS về những điều mà các em thu hoạch được sau khi giao lưu.
– Rút kinh nghiệm: Khẳng định những thành công và rút ra những bài học kinh nghiệm để lần sau tổ chức thành công hơn.
CHỦ ĐỀ 3
(15 tiết)
HOÀN THIỆN BẢN THÂN
GỢI Ý PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CHO CHỦ ĐỀ 3
Tuần
Tiết
Cấu trúc
Hoạt động
1 − 2
1, 2, 3, 4
(Quy mô lớp)
1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp, hình thức trải nghiệm/ Khám phá − Kết nối
1. Xác định những biểu hiện về tinh thần trách nhiệm, sự trung thực, tuân thủ nội quy, quy định của pháp luật trong đời sống.
2. Tìm hiểu cách thực hiện công việc theo kế hoạch, tuân thủ thời gian và thực hiện cam kết đề ra.
3. Xác định cách điều chỉnh cảm xúc và ứng xử hợp lí trong những tình huống giao tiếp khác nhau.
4. Tìm hiểu về kế hoạch phát triển tài chính phù hợp cho bản thân.
2 − 4
5, 6, 7, 8, 9,
10, 11
(Quy mô lớp)
2. Thực hành − Trải nghiệm/ Rèn luyện − Vận dụng
5. Thể hiện sự trung thực, tinh thần trách nhiệm trong đời sống.
6. Rèn luyện thói quen tuân thủ nội quy, quy định của pháp luật trong đời sống.
7. Thực hiện công việc theo kế hoạch, tuân thủ thời gian và cam kết đề ra.
8. Thực hành điều chỉnh cảm xúc và ứng xử hợp lí trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
9. Lập và thực hiện kế hoạch phát triển tài chính của bản thân.
10. Tự hoàn thiện bản thân.
4
11, 12
(Quy mô lớp)
3. Báo cáo/thảo luận/đánh giá
11. Báo cáo, phản hồi kết quả vận dụng.
12. Đánh giá kết quả hoạt động cuối chủ đề.
5
13, 14, 15
(Quy mô trường/ khối lớp)
Gợi ý một số hoạt động:
– Báo cáo điển hình của những tấm gương về “Tự hoàn thiện bản thân”.
– Giao lưu chia sẻ kinh nghiệm về “luyện bản thân”.
– Kịch tương tác về ý chí vượt khó của HS để rèn luyện bản thân/tự hoàn thiện.
MỤC TIÊU
Sau chủ đề này, HS có khả năng:
– Thể hiện được tinh thần trách nhiệm, sự trung thực, tuân thủ nội quy, quy định của pháp luật trong đời sống.
– Thực hiện được công việc theo kế hoạch, tuân thủ thời gian và thực hiện cam kết đề ra.
– Điều chỉnh được cảm xúc của bản thân và ứng xử hợp lí trong những tình huống giao tiếp khác nhau.
– Lập và thực hiện được kế hoạch phát triển tài chính cho bản thân trong điều kiện phù hợp.
Góp phần phát triển:
– Năng lực đặc thù: Năng lực lập và thực hiện kế hoạch thông qua lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân; Năng lực thích ứng với cuộc sống thông qua ứng xử hợp lí trong các tình huống, điều chỉnh công việc để thực hiện theo kế hoạch, tuân thủ thời gian và thực hiện cam kết đề ra.
– Năng lực chung: Năng lực giao tiếp qua quản lí cảm xúc và ứng xử hợp lí trong các tình huống; Năng lực giải quyết vấn đề qua xử lí các tình huống về tuân thủ thời gian và cam kết đã đề ra trong kế hoạch, quản lí cảm xúc và ứng xử hợp lí và tham gia kịch tương tác thể hiện tính trung thực và trách nhiệm.
– Phẩm chất trách nhiệm, trung thực trong tuân thủ nội quy, quy định của pháp luật trong đời sống; Phẩm chất chăm chỉ khi tuân thủ thời gian và cam kết đã đề ra trong kế hoạch; Phẩm chất nhân ái khi quản lí cảm xúc và ứng xử hợp lí trong các tình huống.
I. TÌM HIỂU NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TRẢI NGHIỆM/KHÁM PHÁ − KẾT NỐI
NỘI DUNG
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
KẾT QUẢ/ SẢN PHẨM
1. Nhận biết biểu hiện của tinh thần trách nhiệm, sự trung thực, tuân thủ nội quy, quy định của pháp luật trong những trường hợp cụ thể và xác định những biểu hiện của tinh thần trách nhiệm, sự trung thực, tuân thủ nội quy, quy định của pháp luật trong đời sống.
onthicaptoc.com KHBD HDTN 12 KNTT
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.