CHỦ ĐỀ 1. THỂ HIỆN SỰ TRƯỞNG THÀNH CỦA BẢN THÂN
Tuần
Tiết
Chủ đề
Cấu trúc
Hoạt động
1
1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp, hình thức trải nghiệm
Giới thiệu ý nghĩa, nội dung cơ bản; các phương thức và loại hình trải nghiệm; những nhiệm vụ HS cần thực hiện.
1
2
Chủ đề 1. Thể hiện sự trưởng thành của bản thân
2. Thực hành – Trải nghiệm
Tìm hiểu về sự trưởng thành.
3
Hoạt động chủ đề quy mô lớp
Nhận diện khả năng tư duy độc lập của bản thân.
Thể hiện khả năng thích ứng với sự thay đổi của bản thân.
Tuần
Tiết
Chủ đề
Cấu trúc
Hoạt động
2
4
Điều chỉnh cảm xúc và ứng xử hợp lí trong những tình huống giao tiếp khác nhau.
5
Thực hiện công việc theo kế hoạch, tuân thủ thời gian và cam kết đề ra.
Sống và làm việc theo pháp luật.
6
Tổ chức sự kiện đánh dấu sự trưởng thành.
3
7
Sinh hoạt quy mô lớp
Thảo luận chủ đề “Trách nhiệm và trung thực trong tuân thủ quy định của pháp luật”
8
Sinh hoạt
quy mô trường
Toạ đàm “Trưởng thành tuổi 18”
9
3. Báo cáo/thảo luận/đánh giá
Báo cáo sản phẩm trải nghiệm
Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng
1. Giới thiệu nội dung
* GV giới thiệu ý nghĩa của chủ đề.
* GV tổ chức cho HS tìm hiểu sự trưởng thành, khả năng tư duy độc lập và thích ứng với sự thay đổi; cách điều chỉnh cảm xúc và ứng xử hợp lí trong các tình huống giao tiếp; cách thực hiện kế hoạch và thể hiện sự trung thực trong thực hiện nội quy và những quy định của pháp luật.
2. Trao đổi về phương pháp và hình thức tổ chức trải nghiệm
* Hoạt động theo quy mô lớp, nhóm: Thực hành các biện pháp rèn luyện những biểu hiện của sự trưởng thành; tư duy độc lập, thích ứng với sự thay đổi; điều chỉnh cảm xúc, biết ứng xử hợp lí; biết hoàn thành kế hoạch theo thời gian và cam kết đặt ra; biết tuân
thủ nội quy, quy định của pháp luật trong đời sống. HS rèn luyện thông qua xử lí tình huống, giải quyết các trường hợp, báo cáo kết quả rèn luyện, trình diễn thể hiện kĩ năng của bản thân để thực hiện các mục tiêu... (dựa theo các hoạt động được thiết kế trong SGK từ nhiệm vụ 1 đến nhiệm vụ 6).
* Hoạt động tự rèn luyện theo quy mô nhóm, cá nhân: Vận dụng các kiến thức được trang bị vào thực hiện các nhiệm vụ rèn luyện trong các không gian ngoài lớp học; những nhiệm vụ của chủ đề được giao về nhà theo cá nhân hoặc nhóm. (nhiệm vụ 7 – SGK).
* Sinh hoạt theo quy mô lớp: Thực hành củng cố những biểu hiện của sự trưởng thành ở mỗi cá nhân; thể hiện sự trưởng thành ở vẻ bên ngoài, ở hành vi và lời nói. Lựa chọn một số nội dung mà HS trong lớp cần rèn luyện thêm để tổ chức hoạt động, giúp tất cả HS đạt được mục tiêu.
* Sinh hoạt theo quy mô trường: Tọa đàm “Hoài bão tuổi thanh niên”.
3. Kết quả/ sản phẩm
* Nêu được các nội dung được trải nghiệm trong chủ đề để đạt được yêu cầu cần đạt.
* Xác định được các hoạt động và loại hình mà cá nhân tham gia rèn luyện bản thân; tạo động lực, cách ứng phó với áp lực và khả năng thích ứng.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Luyện tập
Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự trưởng thành
1. Nhận diện những biểu hiện của sự trưởng thành ở bản thân.
2. Xác định những thuận lợi và khó khăn của em trong quá trình trưởng thành và cách em đã vượt qua những khó khăn đó.
3. Chia sẻ cảm nhận về bản thân mình ở thời điểm hiện tại.
* Trao đổi theo nhóm, ghi kết quả vào bảng cá nhân.
* Thảo luận nhóm và HS trình bày trước nhóm.
* Chia sẻ theo nhóm 3 với kĩ thuật lắng nghe.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Hoạt động 2. Nhận diện khả năng tư duy độc lập của bản thân
* Chia lớp làm 5 nhóm thảo luận 5 trường hợp về biểu hiện của tư duy độc lập (tham khảo SGV).
* GV kết luận (tham khảo SGV).
* GV phỏng vấn nhanh.
* Ghi những câu trả lời lên bảng.
* GV giải thích ví dụ trong SGK.
* HS chia sẻ theo nhóm về các tình huống của bản thân.
* Phỏng vấn nhanh về cảm xúc khi bản thân độc lập trong tư duy giải quyết vấn đề.
* GV giải thích về những dấu hiệu thích ứng với sự thay đổi.
* HS trao đổi theo nhóm về những biểu hiện khả năng thích ứng và cách điều chỉnh bản thân để thích ứng.
* Cho các nhóm HS đóng vai theo tình huống trong SGK (tham khảo SGV).
* GV bổ sung thêm tình huống phù hợp với HS của mình.
* Chia sẻ theo nhóm 2 – 3 HS.
1. Lựa chọn những biểu hiện dưới đây thể hiện tư duy độc lập và giải thích lí do.
2. Chỉ ra ý nghĩa của tư duy độc lập đối với sự trưởng thành của bản thân.
3. Kể về những tình huống mà em thể hiện tư duy độc lập và cách em rèn luyện.
4. Chia sẻ cảm xúc của em khi thể hiện được tư duy độc lập trong giải quyết một vấn đề.
Hoạt động 3. Thể hiện khả năng thích ứng với sự thay đổi của bản thân
1. Thảo luận về những biểu hiện của khả năng thích ứng với sự thay đổi của bản thân.
2. Thể hiện khả năng thích ứng với sự thay đổi của bản thân trong các tình huống.
3. Chia sẻ suy nghĩ của em về khả năng thích ứng với sự thay đổi của bản thân.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Hoạt động 4. Điều chỉnh cảm xúc và ứng xử hợp lí trong những tình huống giao tiếp khác nhau
1. Đóng vai thể hiện cách điều chỉnh cảm xúc và ứng xử của nhân vật trong các tình huống.
2. Trao đổi về sự hợp lí trong ứng xử của em và các bạn với các tình huống giao tiếp trên.
3. Chia sẻ cách điều chỉnh cảm xúc của bản thân để ứng xử hợp lí trong những tình huống giao tiếp khác nhau.
Hoạt động 5. Thực hiện công việc theo kế hoạch, tuân thủ thời gian và cam kết đề ra
1. Thảo luận cách thực hiện công việc theo kế hoạch, tuân thủ thời gian và cam kết đề ra.
2. Đóng vai nhân vật trong các tình huống sau để thực hiện được công việc theo kế hoạch, tuân thủ thời gian và cam kết đề ra.
3. Chia sẻ cảm xúc của em khi thực hiện được công việc theo kế hoạch, tuân thủ thời gian và cam kết đề ra.
Hoạt động 6. Sống và làm việc theo pháp luật
1. Thảo luận cách thể hiện trách nhiệm, sự trung thực khi tuân thủ những nội quy, quy định của pháp luật trong đời sống.
2. Đóng vai thể hiện tính trách nhiệm, sự trung thực trong việc tuân thủ nội quy, quy định của pháp luật trong những tình huống.
* Đóng vai theo nhóm 2 với các tình huống trong SGK.
* Thảo luận và phân tích hành vi của các nhóm đóng vai.
* GV có thể bổ sung tình huống của lớp để thảo luận (tham khảo SGV).
* Chia sẻ theo nhóm.
* Thảo luận theo nhóm dựa vào gợi ý trong SGK (tham khảo SGV).
* Đóng vai theo tình huống trong SGK.
* Phỏng vấn nhanh HS.
* GV chia sẻ kinh nghiệm riêng.
* Hỏi đáp cả lớp.
* Thảo luận theo nhóm.
* Đóng vai các tình huống trong SGK.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
3. Phân tích những tình huống mà em đã thể hiện tính trách nhiệm, sự trung thực khi tuân thủ những nội quy, quy định của pháp luật trong đời sống.
4. Chia sẻ cảm nhận của em khi mỗi người biết sống và làm việc theo pháp luật.
Vận dụng
Hoạt động 7. Tổ chức sự kiện đánh dấu sự trưởng thành
1. Thảo luận nội dung sự kiện và thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2. Tổ chức sự kiện.
3. Chia sẻ cảm xúc sau sự kiện.
* Thảo luận phân tích những tình huống của cá nhân về việc tuân thủ những nội quy, quy định của pháp luật.
* Phỏng vấn nhanh HS cả lớp về cảm xúc của HS khi mọi người biết tuân thủ những nội quy, quy định của pháp luật.
* Thảo luận theo nhóm đưa ra nội dung cần thực hiện và thực hiện nhiệm vụ được phân công.
* Thực hiện cá nhân/ nhóm các công việc được phân công.
* Chia sẻ trước lớp.
3. Kết quả/ sản phẩm Luyện tập
– Mô tả được biểu hiện của sự trưởng thành của bản thân về vẻ bên ngoài và tâm lí bên trong như:
+ Tư duy độc lập; thích ứng với sự thay đổi.
+ Cân bằng cảm xúc và ứng xử phù hợp.
+ Thực hiện được kế hoạch đặt ra.
+ Tuân thủ nội quy, quy định.
Vận dụng
* Sự trưởng thành được thể hiện thông qua việc tổ chức sự kiện.
* Hiệu quả của buổi tổ chức sự kiện.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Luyện tập củng cố và mở rộng
Rèn luyện phong cách của người trưởng thành
* Mô tả một số hành vi đi, đứng, ngồi... thể hiện sự lịch lãm, văn minh.
* Thực hành những hành vi được mô tả.
Bàn về sự trung thực và trách nghiệm trong tuân thủ pháp luật
* Thể hiện tính trách nhiệm khi thực hiện nội quy.
* Trung thực trong tuân thủ pháp luật.
* Chia sẻ các tình huống thực tế.
Thảo luận về những khó khăn khi tuân thủ quy định của pháp luật
Vận dụng
* Tiếp tục thực hiện hành vi của người trưởng thành trong cuộc sống.
* Quan sát mẫu.
* Thực hành theo nhóm.
* GV giải thích về ý nghĩa và vai trò của tính trách nhiệm và tại sao cần sự trung thực trong tuân thủ pháp luật.
* Tranh biện giữa các đội chơi.
* Chia sẻ theo nhóm.
* Căn dặn HS thường xuyên vận dụng những điều học được vào cuộc sống.
3. Kết quả/ sản phẩm
Luyện tập củng cố và mở rộng
* Biết cách thể hiện hành vi của người trưởng thành ở hình ảnh thể chất, hình ảnh bên ngoài.
Vận dụng
* Cam kết rèn luyện phong cách của người trưởng thành và trung thực thực hiện quy định của pháp luật.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Luyện tập và mở rộng
Trình diễn và sân khấu hoá “Trưởng thành tuổi 18”
Với ba nội dung tập trung cho từng khối lớp:
– Lớp 10:
– HS các khối lớp được giao nhiệm vụ và chuẩn bị trước kịch bản.
+ Chuẩn bị chương trình văn nghệ ca ngợi tuổi trẻ.
– Người dẫn chương trình (MC); nói về ý nghĩa của tuổi trẻ.
+ Câu hỏi giao lưu.
– Lớp 11:
+ Xây dựng kịch bản và trình diễn về Phong cách tuổi trẻ.
– HS trình diễn các nội dung của các khối lớp.
+ Câu hỏi giao lưu.
– Lớp 12:
+ Xây dựng kịch bản và trình diễn về Ước vọng tuổi trẻ.
– MC thực hiện phần câu hỏi giao lưu với HS ngồi phía dưới.
+ Câu hỏi giao lưu.
Vận dụng
* HS thể hiện phong cách người lớn, hành vi văn minh ngay trong quá trình tham gia buổi hoạt động tập thể toàn trường.
* Tham gia tích cực và văn minh trong quá trình giao lưu.
– MC phỏng vấn nhanh HS toàn trường về cảm xúc cá nhân khi tham gia sự kiện và mời đại diện trả lời.
3. Kết quả/ sản phẩm
Luyện tập củng cố và mở rộng
* Khối lớp 10: Thể hiện được sự tự tin, vẻ đẹp của sự trưởng thành thông qua việc biểu diễn văn nghệ và sự lựa chọn tiết mục biểu diễn.
* Khối lớp 11: Thể hiện được sức mạnh của tuổi trẻ, vẻ đẹp của phong cách qua kịch bản xây dựng và hành vi mà HS đóng vai.
* Khối lớp 12: Thể hiện được sự trưởng thành qua ước vọng mà nhóm đặt ra; thể hiện được quan điểm, sự sâu sắc của tư duy và cảm xúc của thanh niên hiện nay.
Vận dụng
* Ý thức về hành vi của mình khi tham gia vào các hoạt động trong cộng đồng và hành xử đẹp như một người thanh niên trưởng thành.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Báo cáo
Trình diễn và sân khấu hoá “Trưởng thành tuổi 18”
* Chia sẻ những điều mỗi cá nhân đạt được sau tất cả các hoạt động khác nhau liên quan đến chủ đề.
Đánh giá
Hoạt động 8. Cho bạn, cho tôi
* Gọi tên đặc điểm cá nhân yêu thích của bạn.
* Mong bạn thay đổi điều gì?
Hoạt động 9. Khảo sát kết quả hoạt động
* Chia sẻ thuận lợi và khó khăn.
* Tổng kết số liệu khảo sát.
Hoạt động 10. Rèn luyện tiếp theo và chuẩn bị chủ đề mới
* Tiếp tục rèn luyện thói quen.
* Chuẩn bị chủ đề mới.
* Chia sẻ trong nhóm và trước lớp.
* Tổ chức đánh giá đồng đẳng theo nhóm.
* GV khảo sát nhanh trên lớp bằng phiếu hoặc giơ tay.
* Trao đổi, chia sẻ trước lớp.
3. Kết quả/ sản phẩm
* Bảng tự đánh giá kết quả rèn luyện trong SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
* Viết lời nhận xét của bạn về bản thân vào SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
* Viết nhận xét của GV về cá nhân hoặc nhóm, tập thể lớp vào SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
* Hướng tiếp theo trong rèn luyện.
CHỦ ĐỀ 2. THEO ĐUỔI ĐAM MÊ
Tuần
Tiết
Chủ đề
Cấu trúc
Hoạt động
10
1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp, hình thức trải nghiệm
Giới thiệu ý nghĩa, nội dung cơ bản; các phương thức và loại hình trải nghiệm; những nhiệm vụ HS cần thực hiện.
4
11
Chủ đề 2. Theo đuổi đam mê
2. Thực hành – Trải nghiệm
Khám phá sự đam mê của bản thân.
Nhận diện biểu hiện ý chí của bản thân.
12
Hoạt động chủ đề quy mô lớp
Xác định phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường phù hợp với ngành, nghề lựa chọn.
5
13
Thể hiện bản lĩnh trong việc theo đuổi đam mê với nghề yêu thích.
Tuần
Tiết
Chủ đề
Cấu trúc
Hoạt động
14
Rèn luyện sự tự tin về bản thân.
15
Thể hiện sự tự tin trong định hướng nghề nghiệp của bản thân.
6
16
Sinh hoạt quy mô lớp
Thực hiện kế hoạch rèn luyện theo đuổi đam mê của bản thân.
17
Sinh hoạt
quy mô trường
Toạ đàm “Theo đuổi đam mê”.
18
3. Báo cáo/
thảo luận/đánh giá
Báo cáo sản phẩm trải nghiệm
Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng
1. Giới thiệu nội dung
* GV giới thiệu ý nghĩa của chủ đề.
* GV tổ chức cho HS khám phá sự đam mê của bản thân, nhận diện biểu hiện ý chí của bản thân; xác định phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường phù hợp với ngành, nghề lựa chọn; thể hiện bản lĩnh trong việc theo đuổi đam mê với nghề yêu thích; rèn luyện sự tự tin về bản thân và trong định hướng nghề nghiệp của bản thân; thực hiện kế hoạch rèn luyện theo đam mê của bản thân.
2. Trao đổi về phương pháp và hình thức tổ chức trải nghiệm
* Hoạt động quy mô lớp, nhóm: Thực hành xác định phẩm chất, năng lực, sở trường phù hợp với ngành, nghề lựa chọn và đánh giá sự phù hợp của nghề với khả năng và sở thích; xác định những biểu hiện và đóng vai thể hiện bản lĩnh theo đuổi đam mê với nghề yêu thích; rèn luyện sự tự tin và thể hiện sự tự tin trong định hướng nghề nghiệp của bản thân; lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường để theo đuổi đam mê (dựa theo các hoạt động được thiết kế trong SGK từ nhiệm vụ 1 đến nhiệm vụ 6).
* Hoạt động tự rèn luyện theo quy mô nhóm, cá nhân: Vận dụng các biện pháp được trang bị vào thực hiện các nhiệm vụ rèn luyện trong các không gian ngoài lớp học; những nhiệm vụ của chủ đề được giao về nhà theo cá nhân hoặc nhóm (nhiệm vụ 7 – SGK).
* Sinh hoạt theo quy mô lớp: Thực hành củng cố những biểu hiện của sự đam mê, ý chí, thể hiện bản lĩnh, sự tự tin về bản thân. Lựa chọn một số nội dung mà HS của lớp cần rèn luyện thêm để tổ chức hoạt động, giúp tất cả HS đạt được mục tiêu.
* Sinh hoạt theo quy mô trường: Toạ đàm “Theo đuổi đam mê”.
3. Kết quả/sản phẩm
* Nêu được các nội dung được trải nghiệm trong chủ đề để đạt được yêu cầu cần đạt.
* Xác định được các hoạt động và loại hình mà cá nhân tham gia rèn luyện bản thân về nhận diện phẩm chất ý chí, sự đam mê; xác định phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường; thể hiện bản lĩnh, sự tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Luyện tập
Hoạt động 1. Khám phá sự đam mê của bản thân
1. Xác định những biểu hiện của sự đam mê.
2. Chia sẻ những biểu hiện thể hiện sự đam mê của em.
Hoạt động 2. Nhận diện biểu hiện ý chí của bản thân
1. Chỉ ra một số biểu hiện của ý chí.
2. Mô tả một số việc làm thể hiện ý chí của em.
3. Chia sẻ những biểu hiện của phẩm chất ý chí trong thực hiện đam mê với nghề yêu thích.
* Hỏi đáp nhanh về những biểu hiện của sự đam mê.
* Viết vào phiếu cá nhân về những biểu hiện của sự đam mê của bản thân.
* Chia sẻ trước lớp.
* Hỏi đáp nhanh về một số biểu hiện của ý chí (tham khảo SGV).
* Chia sẻ trong nhóm về một số việc làm thể hiện ý chí của bản thân.
* Chia sẻ theo nhóm về biểu hiện của phẩm chất ý chí trong thực hiện đam mê với nghề yêu thích.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Hoạt động 3. Xác định phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường phù hợp với ngành, nghề lựa chọn
1. Thảo luận về một số cơ sở xác định phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của em liên quan đến ngành, nghề lựa chọn.
2. Xác định phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường phù hợp với ngành, nghề lựa chọn.
3. Đánh giá sự phù hợp của nghề với khả năng và sở thích của em.
Hoạt động 4. Thể hiện bản lĩnh trong việc theo đuổi đam mê với nghề yêu thích
1. Xác định những biểu hiện của bản lĩnh theo đuổi đam mê với nghề yêu thích.
* Thảo luận theo nhóm và trình bày trên giấy A3 về một số cơ sở xác định phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường liên quan đến ngành, nghề lựa chọn.
* Các nhóm chia sẻ trước lớp về bản tổng hợp của nhóm.
* Chia sẻ theo nhóm về nghề mong muốn và lập bảng xác định phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân.
* GV giới thiệu thêm cho HS một số cách trắc nghiệm nghề nghiệp để HS có thể làm và so sánh kết quả trắc nghiệm với nghề lựa chọn.
* GV lưu ý HS so sánh ý kiến nhận xét từ thầy cô, chuyên gia, kết quả đánh giá từ trắc nghiệm định hướng nghề nghiệp với nghề mong muốn của HS để xem xét sự phù hợp.
* HS chia sẻ theo nhóm về bảng kết quả đánh giá sự phù hợp của nghề với khả năng và sở thích của bản thân.
* Thảo luận nhóm để xác định những biểu hiện của bản lĩnh theo đuổi đam mê với nghề yêu thích.
* GV bổ sung thêm một số biểu hiện của bản lĩnh theo đuổi đam mê với
nghề yêu thích.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
2. Đóng vai thể hiện bản lĩnh theo đuổi đam mê với nghề yêu thích trong các tình huống.
Hoạt động 5. Rèn luyện sự tự tin về bản thân
1. Xác định những biểu hiện của sự tự tin về bản thân.
2. Đề xuất các cách rèn luyện sự tự tin trong những trường hợp cụ thể.
3. Thực hiện các cách rèn luyện sự tự tin về bản thân và chia sẻ cảm nghĩ của em.
Hoạt động 6. Thể hiện sự tự tin trong định hướng nghề nghiệp của bản thân
1. Thể hiện sự tự tin khi chia sẻ về định hướng nghề nghiệp.
2. Chia sẻ về những việc cần làm tiếp theo để em tự tin hơn trong định hướng nghề nghiệp của bản thân.
* Thảo luận nhóm về cách thể hiện bản lĩnh theo đuổi đam mê với nghề yêu thích ở 3 tình huống trong SGK.
* Đóng vai đưa ra cách thể hiện bản lĩnh theo đuổi đam mê với nghề yêu thích.
* Phỏng vấn nhanh những biểu hiện của sự tự tin về bản thân.
* GV bổ sung thêm một số biểu hiện của sự tự tin.
* Thảo luận theo nhóm về các cách rèn luyện sự tự tin ở các trường hợp trong SGK (tham khảo SGV).
* GV lưu ý HS rèn luyện sự tự tin.
* Chia sẻ trong nhóm về cách rèn luyện sự tự tin của bản thân và cảm nghĩ khi mình rèn luyện được sự tự tin.
* GV sử dụng kĩ thuật tia chớp cho HS thảo luận theo nhóm về một số cách thể hiện sự tự tin khi chia sẻ về định hướng nghề nghiệp (tham khảo SGV).
* Trình bày định hướng nghề nghiệp của bản thân dựa trên hứng thú, sở trường, phẩm chất, năng lực của bản thân.
* Chia sẻ trong nhóm về những việc cần làm để tự tin hơn trong định hướng nghề nghiệp.
* HS chia sẻ trước lớp.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Vận dụng
Hoạt động 7. Thực hiện kế hoạch rèn luyện theo đuổi đam mê của bản thân
1. Lập kế hoạch rèn luyện phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường để theo đuổi đam mê.
2. Thực hiện kế hoạch và chia sẻ kết quả rèn luyện để theo đuổi đam mê.
* Chia sẻ theo nhóm về những kế hoạch rèn luyện.
* GV góp ý thêm cho HS về cách thức rèn luyện nếu có điểm nào chưa phù hợp.
* Chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch rèn luyện và kết quả rèn luyện đã thực hiện. Chia sẻ những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch.
* GV mời một số HS lên chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch, kết quả rèn luyện.
* Các nhóm báo cáo về những thuận lợi, khó khăn của các thành viên trong nhóm khi thực hiện kế hoạch rèn luyện.
3. Kết quả/ sản phẩm Luyện tập
* Mô tả được biểu hiện của phẩm chất ý chí và sự đam mê, bản lĩnh theo đuổi đam mê,
sự tự tin.
* Xác định được những phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân phù hợp với ngành, nghề lựa chọn.
* Thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường để theo đuổi đam mê.
Vận dụng
* Thể hiện sự tự tin về bản thân và tự tin trong định hướng nghề nghiệp.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Luyện tập củng cố và mở rộng
Thảo luận về một số cơ sở xác định phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường liên quan đến ngành, nghề lựa chọn.
* Kết quả học tập và khả năng tham gia các hoạt động.
* Đánh giá, nhận xét của chuyên gia, thầy cô, bạn bè và người thân.
* Kết quả đánh giá bằng định hướng nghề nghiệp.
Rèn luyện sự tự tin về bản thân và tự tin trong định hướng nghề nghiệp
* Mô tả một số biểu hiện của sự tự tin về bản thân.
* Mô tả một số biểu hiện của sự tự tin khi chia sẻ về định hướng nghề nghiệp.
* Thực hành những hành vi được mô tả.
Thực hiện kế hoạch rèn luyện theo đuổi đam mê của bản thân
* Lập kế hoạch rèn luyện phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường để theo đuổi đam mê.
* Thực hiện kế hoạch rèn luyện.
* Chia sẻ kết quả rèn luyện.
Vận dụng
Tiếp tục rèn luyện phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường để theo đuổi đam mê.
* Thảo luận theo nhóm.
* Giới thiệu thêm cho HS một số cách trắc nghiệm nghề nghiệp.
* Chỉ ra những biểu hiện của sự tự tin.
* Thảo luận theo nhóm về các cách rèn luyện sự tự tin trong các trường hợp.
* Chia sẻ theo nhóm.
* HS lập và chia sẻ theo nhóm về kế hoạch rèn luyện.
* Chia sẻ theo nhóm về kết quả rèn luyện, những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện kế hoạch.
* Căn dặn HS thường xuyên vận dụng những điều học được vào cuộc sống.
3. Kết quả/ sản phẩm
Luyện tập củng cố và mở rộng
* Rèn luyện được sự tự tin về bản thân và tự tin trong định hướng nghề nghiệp.
* Biết cách rèn luyện phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường để theo đuổi đam mê.
Vận dụng
* Khám phá đam mê của bản thân và rèn luyện bản thân để theo đuổi đam mê.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Luyện tập mở rộng
Toạ đàm “Theo đuổi đam mê”
Với 3 nội dung tập trung cho từng khối lớp:
– Lớp 10:
+ Chuẩn bị chương trình văn nghệ.
+ Câu hỏi giao lưu.
– HS các khối lớp được giao nhiệm vụ và chuẩn bị trước kịch bản.
– Lớp 11:
+ Xây dựng kịch bản và quay video tiểu phẩm, trình chiếu video tiểu phẩm “Nghề
em đam mê”.
– Người dẫn chương trình (MC) giới thiệu diễn giả và nói về ý nghĩa của niềm đam mê.
– Lớp 12:
– HS trình diễn các nội dung của các khối lớp.
+ Xây dựng kịch bản giao lưu cùng diễn giả về việc nuôi dưỡng đam mê.
– MC thực hiện phần câu hỏi giao lưu với HS toàn trường.
+ Câu hỏi giao lưu.
Vận dụng
– HS thể hiện sự tuân thủ nội quy, quy định trong quá trình tham gia buổi hoạt động tập thể toàn trường.
MC phỏng vấn nhanh HS toàn trường về cảm xúc cá nhân khi tham gia toạ đàm.
– Tham gia tích cực trong quá trình tham gia toạ đàm.
3. Kết quả/ sản phẩm Luyện tập và mở rộng
* Khối lớp 10: Thể hiện được sự tự tin thông qua việc biểu diễn văn nghệ và sự lựa chọn tiết mục biểu diễn.
* Khối lớp 11: Thể hiện được sự tự tin với định hướng nghề nghiệp thông qua kịch bản xây dựng và hành vi mà HS đóng vai trong tiểu phẩm “Nghề em đam mê”.
* Khối lớp 12: Thể hiện được sự tự tin, bản lĩnh thông qua việc xây dựng kịch bản giao lưu cùng diễn giả; thể hiện được quan điểm, sự sâu sắc của tư duy và cảm xúc của thanh niên hiện nay.
Vận dụng
* Tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình; đánh giá được sự phù hợp của nghề với khả năng và sở thích của bản thân.
1. Nội dung
2. Cách thức tổ chức
Báo cáo
* Chia sẻ những điều mỗi cá nhân đạt được sau tất cả các hoạt động khác nhau liên quan đến chủ đề.
Đánh giá
Hoạt động 8. Cho bạn, cho tôi
* Gọi tên đặc điểm cá nhân yêu thích của bạn.
* Mong bạn thay đổi điều gì?
Hoạt động 9. Khảo sát cuối chủ đề
* Chia sẻ thuận lợi và khó khăn.
* Tổng kết số liệu khảo sát.
Hoạt động 10. Rèn luyện tiếp theo và chuẩn bị chủ đề mới
* Tiếp tục rèn luyện thói quen.
* Chuẩn bị chủ đề mới.
* HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp.
* GV tổ chức cho HS đánh giá đồng đẳng theo nhóm.
* GV khảo sát nhanh trên lớp bằng phiếu hoặc giơ tay.
* HS trao đổi và chia sẻ trước lớp.
3. Kết quả/sản phẩm
* Bảng tự đánh giá kết quả rèn luyện trong SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
* Viết lời nhận xét của bạn về bản thân vào SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
* Viết nhận xét của GV về cá nhân hoặc nhóm, tập thể lớp vào SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.
* Hướng tiếp theo trong rèn luyện.
CHỦ ĐỀ 3. PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ VỚI THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
Tuần
Tiết
Chủ đề
Cấu trúc
Hoạt động
7
19
Chủ đề 3. Phát triển mối quan hệ với thầy cô và các bạn
1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp, hình thức trải nghiệm
Giới thiệu ý nghĩa, nội dung cơ bản; các phương thức và loại hình trải nghiệm; những nhiệm vụ HS cần thực hiện.
20
2. Thực hành – Trải nghiệm
Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự phát triển mối quan hệ với thầy cô.
21
Hoạt động chủ đề quy mô lớp
Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự hợp tác và phát triển mối quan hệ với các bạn.
Tuần
Tiết
Chủ đề
Cấu trúc
Hoạt động
Nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô.
8
22
Hợp tác và phát triển mối quan hệ tốt đẹp với các bạn.
Giải quyết mâu thuẫn trong mối quan hệ với các bạn.
23
Thể hiện lập trường, quan điểm khi phân tích dư luận xã hội về mối quan hệ với các bạn trên mạng xã hội.
24
onthicaptoc.com KHBD HDTN 12 CTST
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.