TÊN BÀI DẠY:
BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA SAU NĂM 1975
Môn học: Giáo dục quốc phòng và an ninh; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 03 tiết
I� MỤC TIÊU
1� Về kiến thức
HS khám phá về giá trị lịch sử và nghệ thuật quân sự Việt Nam trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc và cùng quân dân Campuchia chiến thắng chế độ diệt chủng (chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc); chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới.
2� Về năng lực
Nêu được bối cảnh lịch sử, giá trị lịch sử và nghệ thuật quân sự Việt Nam trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc; chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới.
Chủ động thực hiện được trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
3� Về phẩm chất
Tích cực học tập, tìm hiểu và tự hào về giá trị lịch sử và nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Luôn biết ơn và trân trọng những cống hiến, hi sinh của thế hệ ông cha trong các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Tích cực tham gia các hoạt động tri ân người có công với cách mạng.
Phê phán với những biểu hiện, hành vi bôi nhọ, xuyên tạc lịch sử và nghệ thuật quân sự Việt Nam.
Sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và phục vụ trong quân đội, công an lâu dài để cống hiến, hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì Chủ nghĩa xã hội.
II� THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu (nếu có); giấy A0, A4 (phiếu học tập).
Tranh, ảnh; video, clip có liên quan đến các cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc; chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới.
III� TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1� Mở đầu
a) Mục tiêu
HS hứng thú và sẵn sàng tìm hiểu kiến thức về các cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa sau năm 1975.
b) Nội dung
HS trả lời câu hỏi: Sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975), nhân dân ta đã tiến hành những cuộc chiến tranh, chiến đấu và đấu tranh nào để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc?”.
c) Sản phẩm
Sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975), nhân dân ta đã tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc; chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện
– GV nêu câu hỏi.
– GV gọi HS trả lời và từ đó dẫn dắt vào nội dung bài học mới.
Lưu ý: GV có thể sử dụng video, hình ảnh về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc; chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam. Sau đó, yêu cầu HS nói lên cảm nghĩ của mình hoặc đặt câu hỏi để HS trả lời. Từ đó tạo cảm hứng, dẫn dắt HS khám phá nội dung bài học.
Hoạt động 2� Khám phá
I. CHIẾN TRANH BẢO VỆ BIÊN GIỚI TÂY NAM CỦA TỔ QUỐC VÀ CÙNG QUÂN DÂN CAMPUCHIA CHIẾN THẮNG CHẾ ĐỘ DIỆT CHỦNG
1. Bối cảnh và những nét chính về cuộc chiến tranh
a) Mục tiêu
HS nắm được những nét chính về bối cảnh, diễn biến, kết quả cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc.
b) Nội dung
HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu: Em hãy nêu những tội ác mà tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary đã gây ra cho nhân dân ta và nhân dân Campuchia.
c) Sản phẩm
Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary gây xung đột biên giới, đánh chiếm một số đảo, gây nhiều tội ác, xâm phạm nghiêm trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước ta như: cướp bóc tài sản, đốt nhà, phá hoại hoa màu, bắt và giết hơn 500 đồng bào ta khi đánh chiếm đảo Thổ Chu, giết hại dã man 578 đồng bào ta khi chúng tiến công trên tuyến biên giới tỉnh An Giang,...
– GV chia lớp thành các nhóm đôi; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK để hoàn thành yêu cầu.
– GV gọi HS trả lời, HS nghe, nhận xét và bổ sung.
– GV nhận xét, thống nhất nội dung; định hướng liên hệ các dữ kiện lịch sử để chứng minh cho giá trị lịch sử và nghệ thuật quân sự của cuộc chiến tranh.
2. Giá trị lịch sử
a) Mục tiêu
HS nắm được những giá trị lịch sử của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc.
b) Nội dung
HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Tại sao nói cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế vô tư, trong sáng, thuỷ chung của nhân dân Việt Nam với nhân dân Campuchia?
c) Sản phẩm
HS giải thích được lí do cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế vô tư, trong sáng, thuỷ chung của nhân dân Việt Nam với nhân dân Campuchia.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm (vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét và thống nhất nội dung.
Khẳng định cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế vô tư, trong sáng, thuỷ chung của nhân dân Việt Nam với nhân dân Campuchia là:
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, Việt Nam và Campuchia đã giúp đỡ lẫn nhau xây dựng lực lượng kháng chiến, thực hiện liên minh chống kẻ thù chung, giành độc lập, tự do cho mỗi nước.
Trước thảm hoạ do tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary gây ra, đáp lại lời kêu gọi của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia, nhân dân Việt Nam đã cứu giúp đất nước bạn thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng, giành lại quyền được sống, quyền làm người và bước vào kỉ nguyên hoà bình, độc lập, xây dựng cuộc sống tươi đẹp.
3. Một số nét chính về nghệ thuật quân sự
a) Mục tiêu
HS nắm được một số nét chính về nghệ thuật quân sự của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc.
b) Nội dung
HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc, ta đã kết hợp chặt chẽ các lực lượng nào để chiến thắng kẻ thù?
c) Sản phẩm
HS nêu được các lực lượng kết hợp chặt chẽ với nhau để giành thắng lợi trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm (vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét và thống nhất nội dung.
Các lực lượng kết hợp chặt chẽ với nhau để giành thắng lợi trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là:
Khi tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary lấn chiếm, tiến công vào lãnh thổ của Tổ quốc, ta đã kết hợp chặt chẽ lực lượng tại chỗ với lực lượng của các binh đoàn chủ lực để ngăn chặn, phản công đánh đuổi kẻ thù ra khỏi bờ cõi.
Khi cùng quân dân Campuchia chiến thắng chế độ diệt chủng, quân tình nguyện Việt Nam đã sát cánh cùng với lực lượng cách mạng Campuchia tiến công, xoá bỏ chế độ diệt chủng Pol Pot.
II. CHIẾN ĐẤU BẢO VỆ BIÊN GIỚI PHÍA BẮC CỦA TỔ QUỐC
1. Bối cảnh và những nét chính của cuộc chiến đấu
a) Mục tiêu
HS nêu được những nét chính về bối cảnh, diễn biến, kết quả cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc.
b) Nội dung
HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm và tóm tắt một số nét chính về cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc.
c) Sản phẩm
HS tóm tắt được một số nét chính về cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm và ghi nội dung ra phiếu học tập.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét và thống nhất nội dung.
Một số nét chính về cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc:
Việt Nam và Trung Quốc là hai nước láng giềng gần gũi và có mối quan hệ truyền thống hữu nghị, hợp tác lâu đời.
Tuy nhiên, ngày 17/2/1979, chính quyền Trung Quốc phát động chiến tranh xâm lược quy mô lớn sang lãnh thổ Việt Nam; gây nhiều tổn thất về người và tài sản ở một số khu vực các tỉnh dọc biên giới phía Bắc nước ta.
Thực hiện quyền tự vệ chính đáng, toàn thể nhân dân ta, trực tiếp là quân và dân các tỉnh biên giới phía Bắc đã chủ động chuẩn bị thế trận, kiên cường chiến đấu ngăn chặn địch, không cho chúng tiến sâu vào nội địa. Ngày 5/3/1979, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra lệnh Tổng động viên trong cả nước đứng lên chống quân xâm lược, bảo vệ Tổ quốc.
Trước những đòn giáng trả quyết liệt của quân và dân ta, sự lên án mạnh mẽ của dư luận tiến bộ trên thế giới và ngay trong chính nước họ, ngày 5/3/1979, chính quyền Trung Quốc buộc phải tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam.
2. Giá trị lịch sử
a) Mục tiêu
HS nắm được giá trị lịch sử của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc.
b) Nội dung
HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Tại sao nói chiến thắng trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc là biểu hiện sinh động cho ý chí và sức mạnh bền bỉ của nhân dân Việt Nam?
c) Sản phẩm
HS nêu được lí do khẳng định chiến thắng trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc là biểu hiện sinh động cho ý chí và sức mạnh bền bỉ của nhân dân Việt Nam.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm và ghi nội dung ra phiếu học tập.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét và thống nhất nội dung.
Khẳng định chiến thắng trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc là biểu hiện sinh động cho ý chí và sức mạnh bền bỉ của nhân dân Việt Nam bởi vì:
Trước khi bước vào cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc không lâu, nước ta trải qua hai cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, đất nước bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn.
Mặt khác, ngay lúc này quân và dân ta đang tập trung mọi nỗ lực cứu giúp nhân dân Campuchia nhằm ngăn chặn chế độ diệt chủng Pol Pot – Ieng Sary quay trở lại.
3. Một số nét chính về nghệ thuật quân sự
a) Mục tiêu
HS nắm được một số nét chính về nghệ thuật quân sự của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc.
b) Nội dung
HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu: Em hãy cho biết trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc, quân và dân ta đã kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh nào để giành thắng lợi.
c) Sản phẩm
HS nêu được các mặt đấu tranh để giành thắng lợi trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm và ghi nội dung ra phiếu học tập.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét và thống nhất nội dung.
Các mặt đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc, quân và dân ta đã kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh:
Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc, quân và dân ta đã kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh quân sự với ngoại giao, binh vận, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ mọi mặt của cộng đồng quốc tế để giành thắng lợi.
III. ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM SAU NĂM 1975
1. Khái lược về quá trình đấu tranh
a) Mục tiêu
HS hiểu được những nét chính về vùng biển, đảo của Việt Nam; khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; một số hành động vi phạm chủ quyền biển, đảo của các nước đối với Việt Nam.
b) Nội dung
HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu: Em hãy kể tên những quốc gia, vùng lãnh thổ có tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo Trường Sa.
c) Sản phẩm
HS nêu được tên những quốc gia, vùng lãnh thổ có tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo Trường Sa.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm và ghi nội dung ra phiếu học tập.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét và thống nhất nội dung.
Những quốc gia, vùng lãnh thổ có tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo Trường Sa gồm:
Đối với quần đảo Trường Sa, các nước (vùng lãnh thổ) tuyên bố chủ quyền bao gồm: Việt Nam, Trung Quốc, Philippines, Malaysia, Brunei và Đài Loan (Trung Quốc). Trong đó, Việt Nam có đầy đủ cơ sở pháp lí khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa.
2. Giá trị lịch sử
a) Mục tiêu
HS hiểu được ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.
b) Nội dung
HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo là gì?
c) Sản phẩm
HS nêu được quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm và ghi nội dung ra phiếu học tập.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét và thống nhất nội dung.
Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo là:
Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ, lợi ích quốc gia – dân tộc trên biển, trên không và trên bộ; hợp tác quốc tế về biển, đảo; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước.
Khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia Việt Nam trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; trong đó có chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
3. Một số nét chính về nghệ thuật đấu tranh
a) Mục tiêu
HS hiểu được một số nét chính về nghệ thuật đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.
b) Nội dung
HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Tại sao trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo, ta phải huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng?
c) Sản phẩm
HS khẳng định được lí do trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo, ta phải huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm và ghi nội dung ra phiếu học tập.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét và thống nhất nội dung.
Trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo, ta phải huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng là vì:
Phát huy sức mạnh tổng hợp toàn dân, toàn diện để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc vừa là nghệ thuật vừa là truyền thống quý báu của nhân dân ta. Trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo, phát huy sức mạnh tổng hợp của lực lượng và thế trận quốc phòng toàn dân với lực lượng và thế trận an ninh nhân dân trên biển, đảo; trong đó, nòng cốt là lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam sẽ tạo nên sức mạnh to lớn để đánh thắng mọi kẻ thù.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN, HỌC SINH ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP CỦNG CỐ QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
a) Mục tiêu
HS hiểu được trách nhiệm của công dân, học sinh đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
b) Nội dung
HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận cặp đôi và ghi nội dung ra phiếu học tập.
c) Sản phẩm
HS nêu được trách nhiệm của công dân, học sinh đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
d) Tổ chức thực hiện
– GV chia lớp thành các nhóm đôi; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK.
– Gọi HS trình bày, HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
– GV nhận xét, thống nhất nội dung.
– GV định hướng suy nghĩ và hành động của HS trong hoạt động thực tiễn cuộc sống.
Hoạt động 3� Luyện tập
a) Mục tiêu
HS củng cố kiến thức đã học về giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.
b) Nội dung
HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề cụ thể trong phần luyện tập.
c) Sản phẩm
HS trình bày được những vấn đề cụ thể trong phần luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện
1. GV hướng dẫn HS nhớ lại kiến thức đã học về giá trị lịch sử của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc để trả lời câu hỏi.
2. GV hướng dẫn HS nhớ lại kiến thức đã học về nghệ thuật quân sự của chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc để trả lời câu hỏi.
3. GV hướng dẫn HS liên hệ kiến thức đã học để nêu trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng và an ninh; bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn cách mạng hiện nay.
Hoạt động 4� Vận dụng
a) Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức đã học để sưu tầm những tư liệu về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.
HS viết được một bức thư bày tỏ sự biết ơn, trân trọng và ngưỡng mộ, động viên các chiến sĩ Hải quân đang làm nhiệm vụ canh giữ vùng biển, đảo của Tổ quốc.
b) Nội dung
HS thực hiện theo nội dung trong phần vận dụng.
c) Sản phẩm
HS sưu tầm được những tư liệu về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.
HS viết được một bức thư gửi các chiến sĩ Hải quân đang làm nhiệm vụ canh giữ vùng biển, đảo của Tổ quốc.
d) Tổ chức thực hiện
1. GV hướng dẫn HS tìm hiểu những tư liệu về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc và đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc; viết rõ nội dung kết hợp với hình ảnh, video minh hoạ và chia sẻ với mọi người về sản phẩm đó như là:
Di tích lịch sử Nhà mồ Ba Chúc ở thị trấn Ba Chúc, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang nói lên những đau thương, mất mát của hơn 3 000 đồng bào ta bị tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary sát hại;
Khu tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma ở xã Cam Hải Đông, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hoà, lưu giữ những hiện vật lịch sử về quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và các chiến sĩ Gạc Ma trong trận chiến anh hùng ngày 14/3/1988;
Khu di tích lịch sử quốc gia Pò Hèn ở xã Hải Sơn, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, nơi tưởng niệm các Anh hùng, Liệt sĩ đã hi sinh trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc.
2. GV định hướng cho HS chuẩn bị nội dung, viết ra vở hoặc đánh máy khoảng 250 từ, quy định thời gian nộp bài; chấm bài, nhận xét kết quả đạt được trong tiết học tiếp theo. Nếu có điều kiện, GV có thể lựa chọn một số bức thư có chất lượng tốt đọc trước lớp và gửi cho cán bộ, chiến sĩ Hải quân đang làm nhiệm vụ canh giữ vùng biển, đảo của Tổ quốc.
Trường: .....................................................
Tổ: ............................................................
TÊN BÀI DẠY:
TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Môn học: Giáo dục quốc phòng và an ninh; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 03 tiết
I� MỤC TIÊU
1� Về kiến thức
HS khám phá về chức năng, nhiệm vụ chính một số tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam; quân hiệu, cấp bậc quân hàm, phù hiệu và trang phục các quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và các lực lượng chuyên môn của Công an nhân dân Việt Nam.
2� Về năng lực
Nêu được chức năng, nhiệm vụ chính của một số tổ chức trong Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam.
Nhận biết được quân hiệu, cấp bậc quân hàm, phù hiệu, trang phục các quân, binh chủng của Quân đội nhân dân Việt Nam và các lực lượng chuyên môn của Công an nhân dân Việt Nam.
3� Về phẩm chất
Tích cực tìm hiểu về quân hiệu, cấp bậc quân hàm, phù hiệu và trang phục của các quân, binh chủng của Quân đội nhân dân Việt Nam và các lực lượng chuyên môn của Công an nhân dân Việt Nam.
Biết ơn và khâm phục những đóng góp, cống hiến, hi sinh của các tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ.
Sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và phục vụ trong quân đội, công an lâu dài để cống hiến, hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì Chủ nghĩa xã hội.
II� THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu (nếu có); giấy A0, A4 (phiếu học tập).
Tranh, ảnh về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, trang phục một số quân chủng, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam; công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, trang phục một số lực lượng trong Công an nhân dân Việt Nam.
III� TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1� Mở đầu
a) Mục tiêu
HS hứng thú và sẵn sàng tìm hiểu kiến thức về cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam ở bài học mới.
b) Nội dung
HS quan sát hình 2.1 trong SGK (hoặc trên slide) để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm
– Hình 2.1a thể hiện cấp hiệu (thượng tá) trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Trên cấp hiệu có 2 gạch ngang, 3 sao.
– Hình 2.1b thể hiện cấp hiệu (thượng tá) trong Công an nhân dân Việt Nam. Trên cấp hiệu có 2 vạch dọc màu vàng, 3 sao.
d) Tổ chức thực hiện
– GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.1 trong SGK (hoặc chiếu lên slide); gợi ý và đặt câu hỏi đối với HS.
– GV gọi HS trả lời và từ đó dẫn dắt vào nội dung bài học mới.
Hoạt động 2� Khám phá
I. QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Chức năng, nhiệm vụ chính của một số tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam
a) Mục tiêu
HS nêu được chức năng, nhiệm vụ chính của quân khu, quân đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
b) Nội dung
HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu: Em hãy chia sẻ hiểu biết của mình về chức năng, nhiệm vụ chính của quân khu, quân đoàn.
c) Sản phẩm
Quân khu: Chỉ đạo công tác quốc phòng và xây dựng tiềm lực quân sự trong thời bình; chỉ đạo, chỉ huy lực lượng vũ trang địa phương trong thời chiến để bảo vệ lãnh thổ quân khu.
Quân đoàn: Đơn vị cơ động lớn nhất của Lục quân, có nhiệm vụ bảo vệ các địa bàn chiến lược trọng yếu của quốc gia.
d) Tổ chức thực hiện
– GV chia lớp thành các nhóm đôi; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK.
– Theo dõi, giúp đỡ HS thảo luận nhóm.
– GV gọi HS trình bày; thảo luận, nhận xét và thống nhất về chức năng, nhiệm vụ chính của quân khu, quân đoàn.
– GV định hướng HS tìm hiểu kiến thức ở mục: Em có biết? và liên hệ với thực tiễn của các tổ chức đó trong cuộc sống.
2. Quân hiệu, cấp bậc quân hàm, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục Quân đội nhân dân Việt Nam
a) Mục tiêu
HS nhận biết được quân hiệu Quân đội nhân dân Việt Nam; cấp bậc quân hàm, cấp hiệu của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan – binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam; phù hiệu, trang phục của các quân chủng, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
b) Nội dung
HS đọc thông tin, quan sát các hình 2.2 − 2.7 trong SGK và thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm
HS nêu được cách nhận biết về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục các quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhóm; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK; giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu về quân hiệu.
Nhóm 2: Tìm hiểu về cấp bậc quân hàm, cấp hiệu.
Nhóm 3: Tìm hiểu về phù hiệu.
Nhóm 4: Tìm hiểu về trang phục.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
– HS thảo luận nhóm (nhóm chuyên gia) và vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoặc ghi nội dung ra phiếu học tập, vẽ sơ đồ tư duy; thảo luận nhóm mảnh ghép.
– GV theo dõi, điều hành và giúp đỡ HS thảo luận.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV chiếu các hình ảnh lên slide và gọi HS trả lời để kiểm tra, đánh giá kết quả thảo luận nhóm.
– Quân hiệu
Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam có dạng hình tròn, nền màu đỏ tươi, vành khăn ngoài màu vàng, ở giữa có ngôi sao năm cánh nổi màu vàng, xung quanh có hai bông lúa màu vàng, phía dưới hai bông lúa là hình nửa bánh xe răng lịch sử màu vàng.
Quân hiệu có ba loại kích thước: Đường kính 41 mm, 36 mm và 33 mm. Quân hiệu có đường kính 41 mm và 36 mm dập liền với cành tùng kép màu vàng.
– Cấp bậc quân hàm, cấp hiệu
+ Cấp hiệu của sĩ quan
Nền cấp hiệu: màu vàng, riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây, Cảnh sát biển màu xanh dương.
Đường viền cấp hiệu: Lục quân, Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi, Phòng không – Không quân màu xanh hoà bình, Hải quân màu tím than, Cảnh sát biển màu vàng.
Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp uý có 01 gạch ngang, số lượng sao:
Thiếu uý, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;
Trung uý, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;
Thượng uý, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 03 sao;
Đại uý, Đại tá, Đại tướng: 04 sao.
+ Cấp hiệu của hạ sĩ quan – binh sĩ
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét và thống nhất về cách nhận biết quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục các quân, binh chủng trong quân đội.
Nền cấp hiệu màu be (màu nâu nhạt tự nhiên, màu nâu vàng nhạt tựa như màu cát), riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây, Cảnh sát biển màu xanh dương.
Đường viền cấp hiệu: Lục quân, Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi, Phòng không − Không quân màu xanh hoà bình, Hải quân màu tím than, Cảnh sát biển màu vàng.
Binh nhì: 01 vạch (<); Binh nhất: 02 vạch (<<); Hạ sĩ: 01 vạch (|);
Trung sĩ: 02 vạch (||); Thượng sĩ: 03 vạch (|||).
– Phù hiệu
+ Nền phù hiệu: Lục quân màu đỏ tươi, Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây, Phòng không – Không quân màu xanh hoà bình, Hải quân màu tím than, Cảnh sát biển màu xanh dương.
+ Hình phù hiệu có màu vàng:
Binh chủng hợp thành – Bộ binh: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
Phòng không – Không quân: Hình sao trên đôi cánh chim. Hải quân: Hình mỏ neo.
Bộ đội Biên phòng: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, trên vòng tròn không khép kín, trên hình vòng cung có kí hiệu đường biên giới Quốc gia.
Cảnh sát biển: Hình khiên, có hai thanh kiếm vắt chéo phía sau, bên trong có hình mỏ neo, phía dưới có hình bông lúa màu vàng, phía trên có hình ngôi sao năm cánh màu vàng.
Pháo binh: Hình hai nòng súng thần công đặt chéo. Công binh: Hình cuốc, xẻng trên nửa bánh xe răng. Thông tin: Hình sóng điện.
Hoá học: Hình tia phóng xạ trên hình nhân benzene.
Đặc công: Hình dao găm đặt trên khối bộc phá, dưới có mũi tên vòng.
Tăng – Thiết giáp: Hình xe tăng.
– Trang phục
Trang phục của Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây; Phòng không – Không quân màu xanh đậm (áo sơ mi ngắn tay có màu xanh hoà bình); Hải quân màu tím than (áo sơ mi ngắn tay màu trắng).
II. CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Chức năng, nhiệm vụ chính của một số tổ chức trong Công an nhân dân Việt Nam
a) Mục tiêu
HS nêu được chức năng, nhiệm vụ chính của công an cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
b) Nội dung
HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm cặp đôi để thực hiện yêu cầu: Em hãy nêu chức năng, nhiệm vụ chính của công an cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
c) Sản phẩm
Công an cấp tỉnh, cấp huyện: Tham mưu với cơ quan công an cấp trên, cấp uỷ, Uỷ ban nhân dân và quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; trực tiếp đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Công an cấp xã: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật; làm nòng cốt trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn xã, thị trấn.
d) Tổ chức thực hiện
– GV chia lớp thành các nhóm đôi; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK.
– Theo dõi, giúp đỡ HS thảo luận nhóm.
– GV gọi HS trình bày; thảo luận, nhận xét và thống nhất về chức năng, nhiệm vụ chính của công an cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
– GV định hướng HS liên hệ với thực tiễn chức trách, nhiệm vụ của công an cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trong cuộc sống.
2. Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục Công an nhân dân Việt Nam
a) Mục tiêu
HS nhận biết được công an hiệu Công an nhân dân Việt Nam; cấp bậc hàm, cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân Việt Nam; phù hiệu và trang phục các lực lượng trong Công an nhân dân Việt Nam.
b) Nội dung
HS đọc thông tin, quan sát các hình 2.8 − 2.11 trong SGK và thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm
HS nêu được cách nhận biết về công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục các lực lượng trong Công an nhân dân Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhóm; hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK; giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu về công an hiệu, phù hiệu.
Nhóm 2: Tìm hiểu về cấp bậc hàm, cấp hiệu.
Nhóm 3: Tìm hiểu về trang phục.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
– HS thảo luận nhóm (nhóm chuyên gia) và vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoặc ghi nội dung ra phiếu học tập, vẽ sơ đồ tư duy; thảo luận nhóm mảnh ghép.
– GV theo dõi, điều hành và giúp đỡ HS thảo luận.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV chiếu các hình ảnh lên slide và gọi HS trả lời để kiểm tra, đánh giá kết quả thảo luận nhóm.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét và thống nhất về cách nhận biết công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục các lực lượng công an.
– Công an hiệu
Công an hiệu có dạng hình tròn, đường kính 36 mm, ở giữa có ngôi sao năm cánh màu vàng nổi trên nền đỏ tươi, vành khăn trong và ngoài màu vàng, giữa hai vành khăn ở hai bên có hai bông lúa màu vàng nổi trên nền xanh lục thẫm, phía dưới ngôi sao có hình nửa bánh xe, giữa nửa bánh xe có chữ lồng “CA”, bánh xe và chữ“CA” màu vàng, bên ngoài Công an hiệu được dập liền với cành tùng kép màu vàng.
– Phù hiệu
Phù hiệu Công an nhân dân có nền màu đỏ, giữa nền phù hiệu gắn công an hiệu đường kính 18 mm. Riêng cấp tướng, phù hiệu có viền ba cạnh màu vàng.
– Cấp bậc hàm, cấp hiệu
+ Cấp hiệu của sĩ quan
Nền cấp hiệu bằng vải, màu đỏ. Cấp tướng có viền màu vàng.
Cấp tá, cấp uý: có viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; cấp tá hai vạch, cấp uý một vạch; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm.
Số lượng và cách bố trí như sau: Thiếu uý, Thiếu tá, Thiếu tướng: 1 sao.
Trung uý, Trung tá, Trung tướng: 2 sao. Thượng uý, Thượng tá, Thượng tướng: 3 sao. Đại uý, Đại tá, Đại tướng: 4 sao.
+ Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ
Nền cấp hiệu và cúc cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ giống nền và cúc cấp hiệu của sĩ quan cấp uý.
Vạch bằng vải, rộng 6 mm gắn ở cuối nền cấp hiệu. Hạ sĩ quan nghiệp vụ và hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn vạch màu vàng; hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật vạch màu xanh thẫm.
Số lượng vạch: Hạ sĩ: 1 vạch (|)
Trung sĩ: 2 vạch (||) Thượng sĩ: 3 vạch (|||)
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Binh nhì: 1 vạch (<) Binh nhất: 2 vạch (<<)
– Trang phục
+ Trang phục An ninh nhân dân: Trang phục xuân − hạ có áo sơ mi màu cỏ úa tay ngắn, quần âu màu rêu sẫm. Trang phục thu − đông có áo vét ngoài màu rêu sẫm, áo sơ mi trắng bên trong, quần màu rêu sẫm.
+ Trang phục Cảnh sát nhân dân: Cả áo và quần đều có màu mạ non, áo sơ mi bên trong màu trắng.
+ Trang phục Cảnh sát giao thông: Cả áo và quần đều có màu vàng da.
+ Trang phục Cảnh sát cơ động: có màu đen, đối với cảnh sát đặc nhiệm thì có hàng chữ Police màu trắng trên nền đen dọc trước ngực và ngang trên lưng áo; đối với cảnh sát cơ động bình thường thì có dòng chữ CSCĐ màu đỏ nền vàng phản quang dọc trước ngực và ngang trên lưng áo.
+ Trang phục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: có màu xanh dương thẫm và có dây phản quang 5 cm ở tay và hông, trước và sau.
Hoạt động 3� Luyện tập
a) Mục tiêu
HS củng cố kiến thức đã học về chức năng, nhiệm vụ một số tổ chức và cấp hiệu, trang phục trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam.
b) Nội dung
HS giải quyết các tình huống trong phần luyện tập.
c) Sản phẩm
1. HS nêu được một số tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
2. Quân nhân ở các tình huống cụ thể là:
a) Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại uý.
b) Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá.
c) Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng uý.
d) Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu uý.
3. Sự giống và khác nhau cấp bậc hàm, cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật:
– Giống nhau:
Cấp bậc hàm: Cấp bậc hàm của sĩ quan đều có cấp uý, cấp tá; hạ sĩ quan đều có ba bậc (Hạ sĩ, trung sĩ, thượng sĩ).
Cấp hiệu: giống nhau về nền, đường viền cấp hiệu; sao và cúc cấp hiệu.
– Khác nhau:
Cấp bậc hàm: Sĩ quan nghiệp vụ có 3 cấp, 12 bậc; sĩ quan chuyên môn kĩ thuật có 2 cấp (cấp uý, cấp tá), 7 bậc (không có đại tá).
Cấp hiệu: Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ có vạch màu vàng; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật vạch màu xanh thẫm.
d) Tổ chức thực hiện
1. GV hướng dẫn HS nhớ lại kiến thức đã học ở điểm 1, 2 mục I và mục Em có biết ở trang 12, 13 trong SGK để trả lời câu hỏi.
2. GV hướng dẫn HS nhớ lại kiến thức đã học về cấp hiệu, trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam để trả lời câu hỏi.
3. GV hướng dẫ HS nhớ lại kiến thức đã học về cấp bậc hàm, cấp hiệu của sĩ quan Công an nhân dân để thực hiện sự so sánh điểm giống và khác nhau.
Hoạt động 4� Vận dụng
a) Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức trong quân đội hoặc công an tại địa phương.
b) Nội dung
HS tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ của một số tổ chức trong quân đội hoặc công an nhân dân ở địa phương.
c) Sản phẩm
HS nêu được chức năng, nhiệm vụ của một số tổ chức trong quân đội hoặc công an nhân dân ở địa phương như: Ban chỉ huy quân sự huyện, Ban chỉ huy quân sự xã; Công an huyện, Công an xã,...
d) Tổ chức thực hiện
GV hướng dẫn HS tìm hiểu có tổ chức nào của quân đội hoặc công an ở địa phương mình, nhiệm vụ chính của tổ chức đó là gì. Chuẩn bị nội dung ra giấy và quy định thời gian báo cáo.
TÊN BÀI DẠY:
CÔNG TÁC TUYỂN SINH, ĐÀO TẠO
TRONG CÁC TRƯỜNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Môn học: Giáo dục quốc phòng và an ninh; lớp: 12
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I� MỤC TIÊU
1� Về kiến thức
HS nêu được hệ thống nhà trường trong quân đội, công an và công tác tuyển sinh, đào tạo của các trường quân đội, công an. Cụ thể:
– Một số vấn đề chung về công tác tuyển sinh, đào tạo trong các trường quân đội, công an nhân dân Việt Nam.
– Công tác tuyển sinh, đào tạo trong các trường quân đội nhân dân Việt Nam.
+ Hệ thống nhà trường quân đội
+ Công tác tuyển sinh và đào tạo
onthicaptoc.com KHBD GDQP 12 KNTT
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.