PHẦN MỘT CÔNG NGHỆ ĐIỆN
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
BÀI 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
− Khái niệm kĩ thuật điện.
− Vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống.
2. Năng lực
− Trình bày được khái niệm kĩ thuật điện.
− Hiểu và tóm tắt được vị trí và vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống.
− Hiểu được những triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống cho con người.
− Vận dụng những hiểu biết kiến thức, kĩ năng đã học về kĩ thuật điện trong đời sống.
3. Phẩm chất
− Ham học hỏi thông qua việc tìm hiểu khái niệm, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện.
− Trách nhiệm trong việc sử dụng điện năng tiết kiệm và hiệu quả.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU – SGK Công nghệ 12.
– Video dạy học.
– Tranh ảnh dạy học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, kích thích tính tò mò, tạo tâm thế cho HS bước vào bài học.
b) Tổ chức thực hiện– GV giao nhiệm vụ sau:
Nội dung: HS được yêu cầu quan sát Hình 1.1 SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy tưởng tượng, nếu không có điện, cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào?
– HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
GV quan sát, gợi ý câu trả lời cho HS.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Khi không có điện cuộc sống của chúng ta sẽ:
– Không có đèn để chiếu sáng.
– Không có quạt để làm mát khi trời nóng.
– Không có tủ lạnh để lưu trữ, bảo quản thức ăn,...
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: Chọn 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, GV gợi ý giúp HS nêu thêm được sự cần thiết của điện năng trong đời sống của con người. ∗ Ngoài ra, GV có thể tổ chức như sau:
Nội dung:
GV giới thiệu cho HS về 4 cuộc cách mạng công nghiệp: Đặc biệt là cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ 2 với đặc trưng là việc sử dụng năng lượng điện và
sự ra đời của
các dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn,...
– GV kết luận: Điện năng là nguồn năng lượng vô cùng quan trọng phục vụ cho sự phát triển của con người bên cạnh các nguồn năng lượng khác như: quang năng, nhiệt năng,... Từ khi điện năng ra đời đến nay đã tạo ra rất nhiều ngành nghề cho con người trong đó có ngành kĩ thuật điện. Vậy để tìm hiểu kĩ thuật điện là gì, có vị trí, vai trò và triển vọng phát triển trong đời sống và sản xuất như thế nào, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về khái niệm kĩ thuật điện
a) Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm kĩ thuật điện.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung: HS được chia làm nhóm đôi yêu cầu đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ khám phá: Quan sát Hình 1.2 SGK và phân nhóm các thành phần, thiết bị điện theo vai trò của chúng trong hệ thống điện.
– HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc sách và quan sát hình và sắp xếp các hình vào đúng nhóm của chúng. GV quan sát, nhắc nhở HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
Các hình được chia thành 3 nhóm:
– Nhóm 1: sản xuất điện gồm các hình: d, e, k.
– Nhóm 2: truyền tải và phân phối điện gồm các hình: hình b, c. – Nhóm 3: sử dụng điện gồm các hình: a, g, h, i.
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: Chọn 1 nhóm đứng lên đưa ra kết quả làm việc nhóm và giải thích kết quả. Các nhóm khác nhận xét kết quả của nhóm báo cáo. GV chốt kết quả.
– GV yêu cầu HS đọc khái niệm kĩ thuật điện trong SGK.– GV kết luận:
Kĩ thuật điện là ngành kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ,... vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.
– Sản xuất điện: tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.
– Truyền tải và phân phối điện: đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.
– Sử dụng điện: nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sử dụng các thiết bị điện và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.
2.2. Tìm hiểu về vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống
a) Mục tiêu: Hiểu và tóm tắt được vị trí và vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống.
b) Tổ chức thực hiện
– GV nhấn mạnh: Kĩ thuật điện có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng, là đòn bẩy giúp các ngành khoa học, công nghệ khác phát triển. Kĩ thuật điện và các sản phẩm của nó đã được ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành, mọi lĩnh vực trong sản xuất và đời sống.
2.2.1. Đối với sản xuất
– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện hoạt động Khám phá trong mục II.1 SGK: Quan sát Hình 1.4 SGK và cho biết so với cách dùng sức người, hệ thống tưới nước tự động dùng trong sản xuất nông nghiệp có ưu điểm gì?
– HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh và cho biết những ưu điểm của cách sử dụng hệ thống tưới nước tự động so với cách dùng sức người. GV quan sát, gợi ý cho HS.
Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
– Giúp tiết kiệm tới 60% lượng nước so với phương pháp tưới thông thường.– Giảm chi phí nhân công, hạn chế tối thiểu sự tiếp xúc của con người và thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
– Cây được cung cấp đầy đủ nước cần thiết tại những thời điểm sinh trưởng phù hợp từ đó giúp cây xanh sinh trưởng và phát triển khoẻ mạnh hơn. – Cây sẽ được tưới đều hơn.
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: Chọn 1 – 2 HS nêu ý kiến của mình. GV nhận xét câu trả lời của HS.
– GV kết luận: Trong sản xuất, ngành kĩ thuật điện giữ vai trò và vị trí vô cùng quan trọng giúp cho việc sản xuất trở nên hiệu quả và đạt năng suất tốt. – GV yêu cầu HS ghi chép vào vở:
– Cung cấp điện năng cho sản xuất: Điện năng là nguồn năng lượng chính cho sản xuất. Hầu hết máy móc, thiết bị điện dùng trong sản xuất đều sử dụng năng lượng điện để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho quá trình sản xuất.
– Cung cấp các thiết bị điện cho sản xuất: Thiết bị điện đóng vai trò quan trọng trong sản xuất, thay thế con người một phần hoặc toàn phần để thực hiện các công việc giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm; đảm bảo an toàn cho sản xuất. – Điều khiển, tự động hoá cho quá trình sản xuất: Kĩ thuật điện đóng vai trò trung tâm của các hệ thống điều khiển giúp tối ưu và tự động hoá quá trình sản xuất. Các máy móc, thiết bị điện được giám sát giúp người quản lí kiểm soát được tiến trình, kế hoạch sản xuất.
2.2.2. Đối với đời sống – GV giao nhiệm vụ:
Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện hoạt động Khám phá trong mục II.2 SGK: Quan sát Hình 1.5 SGK và cho cho biết phương pháp nấu cơm nào tiện nghi hơn? Tại sao?
– HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. GV quan sát, gợi ý và giúp đỡ cho HS.
Sản phẩm
Câu trả lời của HS: Nấu cơm bằng nồi cơm điện tiện nghi hơn. Vì:
– Giảm những khí độc với con người như: CO,...
– Tránh bị bỏng cho người nấu.
– Cơm chín đều.
– Có chế độ giữ ấm.
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: Chọn 1 – 2 HS nêu lên ý kiến của mình. GV nhận xét câu trả lời của HS.
– GV kết luận: Kĩ thuật điện giúp nâng cao chất lượng đời sống của con người.– GV yêu cầu HS ghi chép vào vở:
– Cung cấp điện năng cho các thiết bị điện trong gia đình: Điện năng là nguồn cung cấp năng lượng chính cho các thiết bị trong gia đình. Chúng sử dụng năng lượng điện để chuyển hoá thành các năng lượng hữu ích khác phục vụ cuộc sống. – Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, sinh hoạt trong gia đình: Điện và các thiết bị điện gia dụng làm cho cuộc sống tiện nghi hơn như đảm bảo ánh sáng trong không gian sinh hoạt gia đình, bảo quản và chế biến thực phẩm, điều hoà môi trường sống,… Các thiết bị giải trí cũng mang lại đời sống tinh thần phong phú hơn. Điện và các thiết bị điện giúp cho cuộc sống an toàn hơn. – Giúp nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng: Nhờ có năng lượng điện và thiết bị điện, các dịch vụ vui chơi, giải trí và nhiều hoạt động cộng đồng khác được mở rộng, phát triển; các hệ thống điều khiển giao thông và phương tiện giao thông công cộng giúp cho việc di chuyển được an toàn và thuận tiện; kĩ thuật điện giúp phát triển các thiết bị trong hỗ trợ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, phát triển giáo dục – đào tạo và nhiều lĩnh vực khác.
2.3. Tìm hiểu về triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống
a) Mục tiêu: Hiểu được những triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống.
b) Tổ chức thực hiện– GV giao nhiệm vụ:
Nội dung: HS được yêu cầu xem video và trả lời câu hỏi: Nội dung của video nói về điều gì?
Link video: https://www.youtube.com/watch?v=iVJzY6BhWB0
– HS thực hiện nhiệm vụ: xem video và trả lời câu hỏi. GV quan sát, gợi ý và giúp đỡ cho HS.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Nội dung của video nói về lưới điện thông minh cho năng lượng tái tạo và hiệu quả năng lượng.
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: Chọn 2 – 3 HS nêu lên ý kiến của mình. GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời sau đó GV chốt câu trả lời.
– GV kết luận: Kĩ thuật điện có rất nhiều triển vọng trong sản xuất và đời sống.
– GV yêu cầu HS ghi chép vào vở:
Trong sản xuất:
– Phát triển điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.
– Phát triển lưới điện thông minh.
– Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.
– Đẩy mạnh kết nối các thiết bị điện trong hệ sinh thái nhà máy thông minh và phát triển các chương trình điều khiển, tối ưu, giám sát sản xuất từ mức quản lí mục tiêu, chiến lược cho tới mức thừa hành, thực thi trên các dây chuyền sản xuất nhằm tăng khả năng quản lí, giám sát sản xuất, giúp tăng năng suất, giảm chi phí.
– Ứng dụng rộng rãi các thành tựu của kĩ thuật điện trong các lĩnh vực sản xuất từ công nghiệp tới nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản,...
Trong đời sống:
– Phát triển các thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng. – Phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện.
– GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Kết nối năng lực (trang 9 SGK).
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về khái niệm kĩ thuật điện, vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong đời sống và sản xuất. b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung: HS làm việc theo nhóm 2 trả lời 2 câu hỏi trong phần luyện tập trong SGK:
1. Tại sao điện năng được coi là nguồn năng lượng quan trọng trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta? Hãy lấy ví dụ minh hoạ cho các luận điểm được đưa ra.
2. Trình bày một số xu hướng công nghệ mới trong lĩnh vực kĩ thuật điện giúp cải thiện hiệu suất sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường.
– HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao, GV quan sát, gợi ý và giúp đỡ cho HS.
Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
Câu 1. Điện năng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống hằng ngày của con người. Nó cung cấp nguồn năng lượng để vận hành các thiết bị điện tử, chiếu sáng, làm nóng và làm lạnh, sưởi ấm, cung cấp dịch vụ viễn thông và internet, và tham gia vào hầu hết các khía cạnh của cuộc sống hiện đại.
Ví dụ:
– Trong cuộc sống hiện nay, con người sử dụng hầu hết các thiết bị điện như: ti vi, tủ lạnh, điều hoà, bếp điện, nồi cơm điện,... Khi nguồn điện năng bị cắt thì những thiết bị này cũng ngừng hoạt động.
– Điện năng có vai trò quan trọng đối với nhiều lĩnh vực khác như y tế, giáo dục.
Câu 2. Một số xu hướng công nghệ giúp cải thiện hiệu suất sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường: – Lưới điện thông minh.
– Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các vật liệu mới như các vật liệu siêu dẫn điện, vật liệu quang điện, vật liệu siêu dẫn nhiệt, vật liệu cách điện, vật liệu chống cháy,... – Phát triển điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo,...
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: Với mỗi câu hỏi GV gọi 1 nhóm nêu kết quả của mình. Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét. GV chốt kết quả hoạt động cho HS.
4. Hoạt động 4. Vận dụng (Ở nhà)
a) Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học về kĩ thuật điện vào trong đời sống. b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS như mục Nội dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện.
Nội dung
Nhiệm vụ về nhà: Làm thế nào để công ti, chi nhánh điện lực biết được số điện tiêu thụ hằng tháng của gia đình em? Cách làm đó có phù hợp với xu thế phát triển lưới điện thông minh hay không? Tại sao?
– HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
– GV chọn một số HS trả lời vào thời điểm thích hợp ở buổi học sau; nhận xét (và có thể cho điểm đánh giá quá trình).
BÀI 2 NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.
2. Năng lực
– Kể được tên một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.
– Mô tả được công việc của một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.
– Trình bày được yêu cầu về trình độ, năng lực, vị trí việc làm của một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.
– Chủ động, tự giác trong học tập, biết phối hợp với bạn bè trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ học tập, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật điện.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU – Máy tính và máy chiếu.
– Hình ảnh, video giới thiệu về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện. – Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm, kết quả tìm hiểu nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật điện.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Huy động khả năng quan sát và sự hiểu biết của HS để tìm hiểu ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện. Thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học. b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ sau:
Nội dung: HS quan sát Hình 2.1 SGK và trả lời câu hỏi: Cho biết những người trong hình đang làm công việc gì.
– HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát Hình 2.1 SGK, suy nghĩ và trả lời. Dự kiến câu trả lời của HS:
Sản phẩm
Câu trả lời của HS: Hình 2.1 cho biết những người trong hình làm công việc liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật điện (sửa chữa mạch điện, đọc bản vẽ mạch điện).
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: Mời đại diện 2 – 3 HS trả lời, sau đó nhận xét.
– GV kết luận: Lĩnh vực kĩ thuật điện đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp hệ thống điện, thiết bị điện cho các ngành kinh tế, công nghiệp, cơ sở hạ tầng và cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Sự phát triển mạnh mẽ và đầy triển vọng của lĩnh vực này tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật điện rất đa dạng, với nhiều vị trí việc làm khác nhau. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện.
Từ đó, GV giao nhiệm vụ tiếp theo, tìm hiểu về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.
2. Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện a) Mục tiêu
– Kể được tên một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.
– Mô tả được công việc của một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện.
– Trình bày được yêu cầu về trình độ, năng lực, vị trí việc làm của một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện. b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung
– HS quan sát Hình 2.2 SGK, thực hiện yêu cầu: Hãy kể tên các công việc trong hình.
– HS được yêu cầu đọc mục I, II, III, IV, V SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1. Mô tả công việc của mỗi nghề?
2. Trong mỗi nghề, cần yêu cầu gì về trình độ, năng lực đối với người lao động?
3. Vị trí làm việc của mỗi nghề như thế nào?
(HS làm việc theo nhóm trả lời các câu hỏi theo gợi ý của bảng sau).
Tên nghề nghiệp
Mô tả công việc
Yêu cầu trình độ
Yêu cầu năng lực
Vị trí việc làm
– HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát Hình 2.2 SGK, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
HS đọc SGK, làm việc theo nhóm 3 - 4, mỗi nhóm nghiên cứu một nghề, thảo luận, cả nhóm thống nhất đưa ra phương án trả lời. GV hỗ trợ các nhóm đảm bảo đúng tiến độ.
Dự kiến sản phẩm của HS sau các hoạt động:
Sản phẩm: Câu trả lời của HS và được ghi vào vở.
– Đáp án: a – Vận hành điện, b – Thiết kế điện, c – Lắp đặt điện, d – Bảo dưỡng và sửa chữa điện, e – Sản xuất và chế tạo thiết bị điện.
– Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện:
Tên nghề nghiệp
Mô tả công việc
Yêu cầu trình độ
Yêu cầu năng lực
Vị trí việc làm
Thiết kế điện
Thiết kế điện là việc nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về kĩ thuật điện và các phương pháp tính toán để phân tích, thiết kế, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện, thiết bị điện đảm bảo các yêu cầu kinh tế – kĩ thuật, công năng sử dụng và tính thẩm mĩ. Sản phẩm của công việc thiết kế là các bản vẽ sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả hệ thống điện.
– Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện đối với vị trí kĩ sư.
– Trình độ trung cấp hoặc cao đẳng nghề kĩ thuật điện đối với vị trí kĩ thuật viên.
– Có kiến thức chuyên môn về kĩ thuật điện, hệ thống điện và thiết bị điện tương ứng với vị trí việc làm. – Am hiểu các phương pháp tính toán và các quy chuẩn kĩ thuật liên quan đến hệ thống điện, thiết bị điện.
– Thành thạo kĩ năng sử dụng các phần mềm thiết kế điện.
– Có năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Làm việc trong các phòng kĩ thuật của các công ti cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế điện.
– Công ti xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng để thiết kế hệ thống điện cho các toà nhà, nhà máy, cơ sở sản xuất và các hệ thống điện công cộng.
– Các công ti năng lượng để thiết kế hệ thống điện cho các dự án năng lượng điện.
Tên nghề nghiệp
Mô tả công việc
Yêu cầu trình
độ
Yêu cầu năng lực
Vị trí việc làm
– Các trường đại học và viện nghiên cứu để giảng dạy và nghiên cứu – Các cơ quan quản lí nhà nước và các tổ chức khác có liên quan.
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện
Sản xuất, chế tạo các thiết bị điện là việc sử dụng các dây chuyền công nghệ, hoặc máy móc và các công cụ hỗ trợ để tạo ra các thiết bị điện thành phẩm từ vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình kiểm soát chất lượng. Nhóm công việc sản xuất, chế tạo thiết bị điện gồm các vị trí việc làm: kĩ sư sản xuất có nhiệm vụ tổ chức vận hành và đảm bảo kĩ thuật hệ thống
– Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện với vị trí kĩ sư.
– Trình độ trung cấp hoặc cao đẳng nghề kĩ thuật điện với vị trí thợ.
– Có kiến thức về kĩ thuật điện, hệ thống điện và thiết bị điện tương ứng với vị trí việc làm. – Am hiểu về quy trình, quy chuẩn kĩ thuật trong sản xuất, chế tạo thiết bị điện.
– Có kĩ năng sử dụng máy sản xuất và các công cụ, thiết bị đo lường để kiểm tra, đánh giá các tham số chất lượng của thiết bị điện, kĩ năng sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động trong sản xuất.
– Các nhà máy sản xuất, chế tạo thiết bị điện.
– Xưởng sản xuất, chế tạo thiết bị điện (như sản xuất mô tơ, máy phát điện, máy biến áp, thiết bị phân phối và điều khiển điện; sản xuất pin và ắc quy; sản xuất dây và thiết bị dây dẫn; sản xuất thiết bị điện chiếu sáng; sản xuất đồ điện dân dụng; sản xuất các thiết bị điện khác).
Tên nghề nghiệp
Mô tả công việc
Yêu cầu trình độ
Yêu cầu năng lực
Vị trí việc làm
sản xuất được tối ưu, hiệu quả; kĩ sư quản lí chất lượng chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng sản phẩm; thợ sản xuất, chế tạo chịu trách nhiệm thao tác các công việc cụ thể trong dây chuyền hoặc máy sản xuất, chế tạo thiết bị điện.
– Tuân thủ quy trình sản xuất và các quy tắc an toàn lao động.
Lắp đặt điện
Lắp đặt điện là việc thi công, lắp đặt, kết nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện theo hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện.
– Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện với vị trí kĩ sư.
– Trình độ trung cấp hoặc cao đẳng nghề kĩ thuật điện với vị trí kĩ thuật viên.
– Trình độ sơ cấp nghề điện với vị trí thợ điện.
– Có kiến thức về kĩ thuật điện, hệ thống điện và thiết bị điện phù hợp với vị trí việc làm.
– Kĩ năng đọc hiểu sơ đồ thiết kế điện.
– Kĩ năng lắp đặt điện và sử dụng các công cụ, dụng cụ hỗ trợ lắp đặt điện.
Làm việc tại hiện trường, trong:
– Các công ti điện lực.
– Công ti chiếu sáng đô thị.
– Công ti xây lắp các công trình điện dân dụng và công nghiệp.
–Các bộ phận quản lí hệ thống điện các toà nhà, nhà máy, cơ quan, xí nghiệp.
Tên nghề nghiệp
Mô tả công việc
Yêu cầu trình độ
Yêu cầu năng lực
Vị trí việc làm
– Kĩ năng sử dụng các công cụ, thiết bị đo lường, kiểm tra mạch điện; có kĩ năng sử dụng các công cụ, dụng cụ bảo hộ, an toàn điện; tuân thủ các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện.
Vận hành điện
Là các hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế. Công việc vận hành điện có phạm vi rộng, từ vận hành các nhà máy điện, lưới truyền tải, phân phối điện đến các mạng điện sản xuất, sinh hoạt,...
– Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện đối với vị trí kĩ sư.
– Trình độ trung cấp hoặc cao đẳng nghề kĩ thuật điện đối với vị trí kĩ thuật viên.
– Có kiến thức về kĩ thuật điện, hệ thống điện và thiết bị điện tương ứng với vị trí việc làm
– Nắm vững các thông số kĩ thuật, quy trình vận hành của hệ thống điện và thiết bị điện, các quy định và quy chuẩn an toàn trong ngành điện.
– Các phòng điều hành, quản lí điện của các công ti điện lực.
– Công ti chiếu sáng đô thị.
– Các bộ phận quản lí hệ thống điện trong các toà nhà, nhà máy, xí nghiệp, các cơ quan, tổ chức.
Tên nghề nghiệp
Mô tả công việc
Yêu cầu trình độ
Yêu cầu năng lực
Vị trí việc làm
– Biết cách xử lí, đảm bảo an toàn điện, tư duy logic, nhận biết được các nguy hiểm tiềm ẩn liên quan đến hệ thống điện và thiết bị điện.
Bảo dưỡng và sửa chữa điện
Bảo dưỡng điện là hoạt động thường kì nhằm duy trì hệ thống điện, thiết bị điện hoạt động bình thường, tránh hỏng hóc.
Sửa chữa điện là hoạt động thực hiện khi có sự cố nhằm phục hồi hệ thống điện, thiết bị điện trở lại trạng thái hoạt động bình thường.
– Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện với vị trí kĩ sư.
– Trình độ trung cấp hoặc cao đẳng nghề kĩ thuật điện với vị trí kĩ thuật viên.
– Trình độ sơ cấp nghề điện với vị trí thợ điện.
– Am hiểu về hệ thống điện và thiết bị điện.
– Kĩ năng thành thạo trong sử dụng các thiết bị đo, thiết bị chẩn đoán lỗi trên hệ thống điện và thiết bị điện.
– Tư duy logic, khả năng suy luận, chẩn đoán lỗi.
– Kĩ năng sử dụng các công cụ, dụng cụ bảo hộ, an toàn điện; tuân thủ các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện.
– Các công ti cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa điện.
– Các công ti vận hành lưới điện.
– Các đơn vị vận hành mạng điện trong các toà nhà, cơ quan, xí nghiệp, vận hành mạng điện công nghiệp, mạng điện chiếu
sáng đô thị,…
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận:
+ GV tổ chức cho cả lớp hoạt động thông qua việc ghép tranh với tên của từng nghề nghiệp, GV chiếu từng silde bức tranh ở Hình 2.2, mỗi bức tranh sẽ tương ứng với một nghề. GV gọi HS trả lời. Các bạn khác bổ sung và nhận xét.
+ GV phân chia nhóm 3 – 4 HS thảo luận, mỗi nhóm chỉ đọc nội dung của một nghề, trong lớp có 2 nhóm cùng thực hiện chung một nội dung. GV gọi đại diện 5 nhóm trình bày kết quả của nhóm, HS nhóm khác (cùng nội dung) nhận xét hoặc bổ sung thêm thông tin. Cả lớp cùng nhau thảo luận.
Nhóm 1, 2, 3, 4, 5: Tìm hiểu nghề Thiết kế điện – Sản xuất chế tạo thiết bị điện – Vận hành điện – Lắp đặt điện – Bảo dưỡng và sửa chữa điện.
Nhóm 6, 7, 8, 9, 10: Tìm hiểu nghề Thiết kế điện – Sản xuất chế tạo thiết bị điện – Vận hành điện – Lắp đặt điện – Bảo dưỡng và sửa chữa điện.
– GV kết luận: hướng dẫn HS “chốt” kiến thức về tên gọi, mô tả công việc, yêu cầu trình độ, yêu cầu năng lực và vị trí việc làm của một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện, cho HS ghi chép nội dung vào vở ghi bài.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện. b) Tổ chức thực hiện – GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung
– Tổng hợp lại nội dung đã học về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện, thông qua các trò chơi.
– HS được yêu cầu đọc nội dung phần luyện tập (trang 13 SGK) và trả lời câu hỏi: Lựa chọn các nội dung phù hợp với vị trí kĩ sư, kĩ thuật viên và thợ trong lĩnh vực kĩ thuật điện.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc theo các đội chơi, thảo luận và thống nhất kết quả trả lời của đội.
+ HS đọc nội dung phần luyện tập, thảo luận nhóm đôi, thống nhất và trả lời câu hỏi.
– Dự kiến câu trả lời của HS.
Sản phẩm
– Khắc sâu nội dung kiến thức đã được học về một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện.
– Đáp án chọn.
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận:
+ GV tổ chức trò chơi “Đoán nghề”:
Làm việc theo nhóm: Chia lớp làm 4 đội, các đội thảo luận viết tên một số nghề nghiệp trong lĩnh vực Kĩ thuật điện. Làm việc cả lớp: Mỗi đội chơi cử đại diện mô tả về công việc, yêu cầu trình độ, yêu cầu năng lực hoặc vị trí việc làm của nghề nghiệp đó để cả lớp đoán. Đội nào đoán được nhiều nghề nghiệp nhất sẽ chiến thắng.
∗ Hoặc GV có thể tổ chức theo cách khác: Chơi trò chơi những điều cấm kị “Đoán ý đồng đội”. GV đưa ra một số từ khoá của các nghề. Tổ chức chơi theo cặp đôi hoặc theo đội: 1 người đoán từ khoá, 1 người hoặc các thành viên còn lại của đội sử dụng ngôn ngữ mô tả từ khoá để người kia tìm ra nhưng không được sử dụng những từ có trong từ khoá hoặc sử dụng từ đồng nghĩa.
+ GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– GV tổng kết: GV nhận xét và cùng HS đưa ra kết luận.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện. b) Tổ chức thực hiện – GV giao nhiệm vụ cho HS:
Nội dung
– HS được yêu cầu đọc nội dung Thông báo tuyển dụng (trang 14 SGK) và cho biết công việc được mô tả trong thông báo tuyển dụng phù hợp với vị trí việc làm nào?
– HS được giao nhiệm vụ về nhà làm báo cáo: lựa chọn 1 nghề nghiệp em quan tâm, tìm kiếm các thông tin liên quan, cụ thể: tên nghề; mô tả công việc; yêu cầu trình độ; yêu cầu năng lực; vị trí việc làm; xu hướng phát triển; giới thiệu một số nơi đào tạo nghề (tên trường, tên ngành,…).
– HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc nội dung Thông báo tuyển dụng, làm việc theo nhóm đôi, thảo luận và đưa ra câu trả lời.
+ HS về nhà làm báo cáo, tiết sau nộp sản phẩm. Dự kiến sản phẩm của HS:
Sản phẩm
– Câu trả lời của HS.
– Sản phẩm trình bày dưới dạng poster hoặc bài trình bày PowerPoint giới thiệu nghề, thời gian trình bày 5 phút.
– GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
– HS nộp báo cáo vào tiết sau, trình bày kết quả tìm hiểu trước lớp. GV có thể tổ chức cho HS báo cáo hoặc tổ chức triển lãm sản phẩm tuỳ điều kiện thực tế (kĩ thuật phòng tranh).
GV và HS có thể đánh giá sản phẩm và báo cáo dựa trên các tiêu chí (Xem Phụ lục):
PHỤ LỤC
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH
BÀI 2: NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN
Họ và tên: ..................................................................................................................
Lớp: ............................................................................................................................
Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm
Tiêu chí
Điểm tối đa
Điểm đạt
Nội dung báo cáo
1. Đầy đủ các nội dung
3
2. Nội dung phong phú, cập nhật thông tin
2
3. Hình thức thể hiện đẹp, khoa học
2
Trình bày báo cáo
4. Diễn đạt trôi chảy, phát âm rõ ràng
1
5. Tính logic, rõ ràng của nội dung trình bày.
1
6. Cách thức báo cáo phong phú, hấp dẫn.
1
TỔNG
10
Đánh giá kết quả thực hành: .....................................................................................
CHƯƠNG II. HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
BÀI 3 MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Dòng điện xoay chiều ba pha, mạch điện xoay chiều ba pha và các thông số hiệu dụng của mạch ba pha.
2. Năng lực
– Trình bày được khái niệm và nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha.
– Mô tả được cách nối nguồn, tải ba pha.
– Mô tả được cách nối mạch ba pha, xác định các thông số hiệu dụng của mạch điện ba pha đối xứng.
– Tính toán được một số bài toán về mạch điện ba pha.
– Vận dụng kiến thức về mạch điện ba pha để ứng dụng trong thực tế.
– Giao tiếp và hợp tác nhóm để thực hiện các nhiệm vụ trong quá trình tìm hiểu về mạch ba pha.
3. Phẩm chất: Ham học hỏi thông qua việc tìm hiểu kiến thức về mạch điện ba pha.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
– SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện, Điện tử.
– Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Huy động khả năng quan sát và hiểu biết của HS; nhận ra các thiết bị điện ba pha. b) Tổ chức thực hiện – GV giao nhiệm vụ sau:
Nội dung
HS được yêu cầu hoạt động nhóm đôi, quan sát Hình 3.1 (trang 17 SGK), và trả lời câu hỏi sau: Kể tên và cho biết đặc điểm của thiết bị điện có trong hình.
– HS thực hiện nhiệm vụ: quan sát Hình 3.1, suy nghĩ và trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của HS về các thiết bị.
Sản phẩm
Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS:
– Tên thiết bị: Phích cắm điện và ổ cắm điện.
– Đặc điểm thiết bị : + các ổ cắm có số lỗ nhiều: có ổ 3 lỗ, 4 lỗ, 5 lỗ.
+ các phích cắm có số chấu nhiều: có 3 chấu, 4 chấu, 5 chấu.
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: Chọn 1 nhóm HS trả lời câu hỏi. GV nhận xét, nêu được điểm khác biệt của các thiết bị trong Hình 3.1 so với các thiết bị thực tế HS gặp và cho biết đó là những thiết bị được dùng trong mạch điện ba pha. Từ đó, GV giao nhiệm vụ tìm hiểu về Dòng điện xoay chiều ba pha.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về dòng điện xoay chiều ba pha
a) Mục tiêu
Trình bày được khái niệm và nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ 1 như sau:
Nội dung: HS được yêu cầu đọc, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá (trang 17 SGK).
– HS thực hiện nhiệm vụ 1: Đọc sách, làm việc nhóm và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS đọc sách và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
1. Hình 3.2 a, sơ đồ mô tả cấu tạo máy phát điện ba pha, Hình 3.2 b là một pha.
2. Hình 3.3 a đồ thị biểu diễn sức điện động tức thời một pha. Hình 3.3 b là ba pha.
3. Máy phát điện ba pha có 3 cuộn dây, máy một pha có một cuộn dây.
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 1: gọi đại diện 1 nhóm HS trả lời, các nhóm khác nhận xét. GV nhận xét, gợi ý cho HS chỉ ra điểm khác biệt chính giữa dòng điện một pha và ba pha. GV kết luận. – GV giao nhiệm vụ 2 như sau:
Nội dung
HS được yêu cầu đọc mục I.1, I.2 (trang 18, 19 SGK) và trả lời các câu hỏi sau: (nội dung câu trả lời được ghi chép vào vở) 1. Dòng điện xoay chiều một pha?
2. Khái niệm về dòng điện xoay chiều ba pha?
3. Nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha?
– HS thực hiện nhiệm vụ 2: Đọc sách và ghi câu trả lời vào vở. GV quan sát, nhắc nhở HS đọc sách và ghi kết quả.
Sản phẩm
Câu trả lời được HS ghi vào vở.
1. Dòng điện xoay chiều một pha: mục I.1 (trang 18 SGK).
2. Khái niệm dòng điện xoay chiều ba pha: mục II.2.a (trang 18 SGK).
3. Nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha: mục II.2.b (trang 18, 19 SGK).
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2: gọi đại diện 1, 2 HS trả lời, các HS khác nhận xét. GV kết luận và chốt kiến thức.
– GV kết luận: Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ và có góc lệch pha nhau 120o giữa các pha. Việc tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha dựa trên nguyên lí hoạt động của máy phát điện ba pha. Phần nguồn và tải của dòng điện xoay chiều ba pha có các cách nối riêng. Từ đó, GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu về cách nối dây ở nguồn và tải ba pha.
2.2. Tìm hiểu về cách nối nguồn và tải ba pha
a) Mục tiêu: Mô tả được cách nối nguồn, tải ba pha.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung
HS được yêu cầu đọc mục II (trang 19, 20 SGK) thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau:
1. Có mấy cách nối nguồn và tải ba pha?
2. Vẽ sơ đồ nối nguồn và sơ đồ nối tải ba pha?
– HS thực hiện nhiệm vụ 1: Đọc sách, làm việc nhóm và trả lời câu hỏi. GV quan sát, nhắc nhở HS đọc sách và trả lời.
Sản phẩm: Câu trả lời được HS ghi vào vở.
1. Có 2 cách nối nguồn và tải ba pha
– Nối hình sao (Y): Ba điểm cuối của các pha nối với nhau tạo thành điểm trung tính O.
– Nối tam giác (∆): Điểm đầu của pha này được nối với điểm cuối của pha kia tạo thành hình tam giác.
2. Sơ đồ nối nguồn và tải – Nối nguồn (Hình 3.5 SGK). – Nối tải (Hình 3.6 SGK)
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: gọi đại diện 1 nhóm HS trả lời và lên bảng vẽ sơ đồ nối nguồn và tải ba pha, các nhóm khác nhận xét. GV kết luận và chốt kiến thức.
– GV kết luận: Để giảm bớt số lượng đầu dây, giảm bớt phức tạp trong mạch ba pha, thông thường nguồn và tải ba pha có 2 cách nối là sao và tam giác. Ở phần nguồn điện nối theo hình sao hoặc tam giác ta sẽ có mạch 3 dây và mạch 4 dây, mạch 4 dây là điểm cuối của các cuộn dây được nối với nhau tạo thành điểm trung tính và đưa ra thành dây trung tính. Nguồn và tải ba pha được kết nối với nhau thông qua các đường dây ba pha tạo thành các mạch điện ba pha. Mạch ba pha có thể là mạch ba pha ba dây hoặc ba pha bốn dây tuỳ theo cách nối. Từ đó GV chuyển tiếp sang nội dung tiếp theo, tìm hiểu về mạch điện ba pha.
2.3. Tìm hiểu về mạch điện ba pha
a) Mục tiêu
Mô tả được sơ đồ mạch ba pha, xác định các thông số hiệu dụng của mạch điện ba pha đối xứng.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ cho HS:
Nội dung
HS được yêu cầu đọc mục III (trang 20, 21 SGK), và trả lời các câu hỏi vào phiếu học tập (Xem Phụ lục).
– HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc sách và làm phiếu học tập. GV quan sát, nhắc HS thực hiện nhiệm vụ.
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận: GV mời đại diện 1, 2 HS báo cáo kết quả. GV tổ chức cho HS nhận xét và thảo luận. GV nhận xét và chốt kiến thức.
– GV tổ chức cho HS thảo luận về ví dụ để củng cố kiến thức vừa học bằng các câu hỏi. HS lần lượt trả lời các câu hỏi và giải quyết bài toán đưa ra.
+ Xác định cách nối mạch điện trong ví dụ đưa ra là gì?
+ Áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch, ta tìm được giá trị dòng điện pha của tải bằng bao nhiêu?
+ Áp dụng cách tính thông số hiệu dụng cho mạch ba pha đối xứng mắc hình tam giác, tính được dòng điện dây bằng bao nhiêu?
Từ đó, GV chuyển sang phần luyện tập để rèn luyện thêm kiến thức cho HS.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Tính toán được một số bài toán về mạch điện ba pha.
b) Tổ chức thực hiện– GV giao nhiệm vụ như sau:
Nội dung: HS được yêu cầu đọc sách, khám phá hộp chức năng Luyện tập (trang 21 SGK).
– HS thực hiện nhiệm vụ: đọc sách và thực hiện các nhiệm vụ trong hộp chức năng Luyện tập.
Sản phẩm:
HS ghi vào vở.
Hoàn thành nhiệm vụ trong hộp chức năng Luyện tập.
– GV tổ chức báo cáo, thảo luận: tổ chức cho một số HS lên bảng và thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong hộp chức năng Luyện tập. HS khác nhận xét. GV gợi ý, hướng dẫn cách giải quyết và chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4. Vận dụng (Ở nhà)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về mạch điện ba pha để ứng dụng trong thực tế. b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS như mục Nội dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện.
Nội dung:
Nhiệm vụ về nhà: Thực hiện nội dung trong hộp chức năng Vận dụng (trang 21 SGK) và báo cáo lại GV vào buổi học sau.
– HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Sản phẩm: Báo cáo của HS.
– GV chọn một số HS nộp bài làm vào thời điểm thích hợp ở buổi học sau; nhận xét (và có thể cho điểm đánh giá quá trình).
– GV tổng hợp từ một số bài nộp của HS và nhận xét, đánh giá chung để các HS khác tự xem lại bài làm của mình.
BÀI 4 HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Cấu trúc chung và vai trò của các thành phần trong hệ thống điện quốc gia.
2. Năng lực
– Vẽ và mô tả được cấu trúc chung của hệ thống điện quốc gia.
– Trình bày được vai trò của từng thành phần trong hệ thống điện quốc gia.
– Chủ động học tập, tìm hiểu về hệ thống điện quốc gia.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ trong học tập, có trách nhiệm trong việc bảo vệ hệ thống điện quốc gia.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU – SGK Công nghệ 12.
– Các sơ đồ cấu trúc của hệ thống điện, lưới điện quốc gia.
– Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu
Huy động khả năng quan sát, vốn hiểu biết, kinh nghiệm thực tế của HS về hệ thống điện quốc gia; tạo sự hứng thú, kích thích tính tò mò, tạo tâm thế cho HS vào bài học. b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ sau:
Nội dung:
onthicaptoc.com KHBD Cong nghe 12 KNTT phan Dien Dien tu
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
72001-873814BÀI 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
NĂM HỌC 2023-2024
Câu 1: Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 1: Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
A.Điện trở nhiệt.B. Điện trở cố định.
MÔN: CÔNG NGHỆ 12
Câu 1. Cuộn cảm được phân làm
MÔN: TIN HỌC 12 – BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Tên sách: TIN HỌC 12 – ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH
BÀI 1. VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
Dấu * được thay thế bởi pas hoặc cpp, … của ngôn ngữ lập trình sử dụng tương ứng là Pascal hoặc C++, …
90043011557000