CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP
BÀI 1. VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và năng lực công nghệ
– Trình bày được vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.
– Nêu được các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.
– Nêu được những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
2. Năng lực chung
– Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.
– Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong lâm nghiệp.
3. Phẩm chất
– Có ý thức trân trọng các sản phẩm lâm nghiệp.
– Có ý thức tìm hiểu về vai trò, triển vọng của lâm nghiệp và các ngành nghề trong lâm nghiệp.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– Tranh ảnh, video về vai trò, triển vọng của lâm nghiệp và các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.
– Máy chiếu projector, máy tính xách tay.
– SGK và SGV Công nghệ 12 – Lâm nghiệp – Thuỷ sản.
– Phiếu học tập dùng cho hoạt động hình thành kiến thức mới.
Phiếu học tập số 1. Triển vọng của lâm nghiệp
Triển vọng của lâm nghiệp
Giải thích
Phát triển để bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái.
Phát triển để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Phát triển để thực hiện chức năng xã hội của rừng.
Phiếu học tập số 2. Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp
Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp
Những vấn đề cần lưu ý
Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
2. Đối với học sinh
SGK Công nghệ 12 – Lâm nghiệp – Thuỷ sản; các tài liệu liên quan đến nội dung của bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Thông qua các câu hỏi gần gũi với thực tiễn đời sống, giúp HS tái hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã có về lâm nghiệp, đồng thời gợi mở những vấn đề mới về lâm nghiệp (triển vọng, ngành nghề trong lâm nghiệp) nhằm kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
Nhiệm vụ 1: GV nêu câu hỏi giúp HS tái hiện kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi. Một số câu hỏi có thể sử dụng:
Câu 1. Nêu một số vai trò của lâm nghiệp đối với con người và môi trường mà em biết.
Câu 2. Lâm nghiệp có vai trò như thế nào đối với gia đình, địa phương em?
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV:
Cung cấp gỗ, thuốc chữa bệnh, điều hoà không khí, nơi vui chơi,...
Nhiệm vụ 2: GV nêu câu hỏi để kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới, yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi. Một số câu hỏi có thể sử dụng:
Câu 3. Theo em, lâm nghiệp có triển vọng như thế nào? Câu 4. Việt Nam có những thuận lợi, khó khăn gì để phát triển lâm nghiệp?
Thảo luận nhóm, đưa ra các câu trả lời theo suy luận hoặc không có câu trả lời.
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu vai trò của lâm nghiệp
a) Mục tiêu
Giúp HS nhận thức được vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường. b) Sản phẩm
HS ghi được vào vở vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.
– Vai trò đối với đời sống:
+ Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp cho tiêu dùng và xuất khẩu; nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản;...
+ Tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
+ Vai trò tín ngưỡng.
– Vai trò đối với môi trường sinh thái: Như SGK.c) Nội dung và cách thức tiến hành
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.1, quan sát Hình 1.2 trong SGK để trả lời câu hỏi trong mục Khám phá.
Nghiên cứu nội dung mục I.1, quan sát Hình 1.2 trong SGK, liên hệ thực tiễn ở địa phương và trả lời câu hỏi (nội dung câu trả lời như mục sản phẩm, HS liên hệ thực tiễn ở địa phương).
Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.2, nêu vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường sinh thái.
Nghiên cứu nội dung mục I.2 trong SGK và trả lời câu hỏi của GV (nội dung câu trả lời như mục I.2 trong SGK).
Nhiệm vụ 3 (củng cố nội dung I): Yêu cầu HS quan sát hình ảnh/video liên quan đến vai trò của lâm nghiệp (do GV sưu tầm) và yêu cầu HS nêu vai trò của lâm nghiệp ứng với từng hình ảnh/video.
Quan sát hình ảnh/video do GV cung cấp, kết hợp với kiến thức vừa được hình thành ở nhiệm vụ 1 và 2 để thực hiện yêu cầu của GV.
2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu về triển vọng của lâm nghiệp
a) Mục tiêu
Giúp HS phân tích được triển vọng phát triển lâm nghiệp của nước ta. b) Sản phẩm
HS ghi được vào vở triển vọng của lâm nghiệp ở Việt Nam:
– Phát triển để bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái.
– Phát triển để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.– Phát triển để thực hiện chức năng xã hội của rừng. c) Nội dung và cách thức tiến hành
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục II.1 trong SGK, thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu: Giải thích vì sao rừng có vai trò trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái?
– Nghiên cứu nội dung mục II.1 trong SGK, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu của GV:
Rừng là môi trường sống của nhiều loài thực vật, động vật, vi sinh vật; rừng điều hoà không khí, bảo vệ nguồn nước, chống biến đổi khí hậu,...
– Ghi thông tin vào phiếu học tập số 1.
Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục II.2 trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Vì sao lâm nghiệp có triển vọng phát triển để phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu?
Nghiên cứu nội dung mục II.2 trong SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV vào phiếu học tập số 1 (sử dụng thông tin mục II.2 trong SGK).
Nhiệm vụ 3: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục II.3 trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Vì sao lâm nghiệp có triển vọng phát triển để phục vụ chức năng của rừng?
Nghiên cứu nội dung mục II.3 trong SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV vào phiếu học tập số 1 (sử dụng thông tin mục II.3 trong SGK).
2.3. Nội dung 3: Tìm hiểu về các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp a) Mục tiêu
Giúp HS nêu được các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp. b) Sản phẩm
HS ghi được vào vở các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp (đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài; địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất; đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù; mang tính thời vụ cao).
c) Nội dung và cách thức tiến hành
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục III trong SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Nghiên cứu nội dung mục III trong SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp
Những vấn đề cần lưu ý
Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
Như SGK (mục III.1).
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Như SGK (mục III.2).
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
– Tuân thủ quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế về lâm nghiệp.
– Đảm bảo hài hoà các lợi ích (kinh tế, an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu,...).
Mang tính thời vụ cao.
– Có giải pháp hợp lí về tổ chức lao động; cung ứng vật tư – kĩ thuật; trang bị công cụ, máy móc,.. – Tạo việc làm cho người lao động ở thời kì nông nhàn (trồng xen canh cây trồng phù hợp, phát triển ngành nghề dịch vụ lâm nghiệp,...).
2.4. Nội dung 4: Tìm hiểu về một số yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp a) Mục tiêu
Giúp HS nhận thức được một số yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp, thông qua đó có ý thức trong việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai. b) Sản phẩm
HS ghi được vào vở các yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục IV trong SGK để trả lời câu hỏi: Nêu những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
Nghiên cứu nội dung mục IV trong SGK và trả lời câu hỏi của GV (nêu đầy đủ các yêu cầu về sức khoẻ, kiến thức, năng lực, phẩm chất, sở thích như trong SGK). Tự liên hệ với bản thân về các yêu cầu cơ bản.
3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Giúp HS củng cố, khắc sâu những nội chính của bài học. b) Sản phẩm
Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trong phần luyện tập của SGK. c) Nội dung và cách thức tiến hành
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức của bài học kết hợp với kinh nghiệm của bản thân để trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập của SGK. Cụ thể: Câu 1. Nêu vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường. Nêu ví dụ về vai trò của lâm nghiệp đối với gia đình, địa phương em.
HS vận dụng kiến thức đã học và kiến thức đã có của bản thân để trả lời câu hỏi trong phần luyện tập của SGK.
Câu 1. Gợi ý trả lời:
– Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống: + Vai trò cung cấp: Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp cho tiêu dùng và xuất khẩu; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản; ...
Câu 2. Trình bày những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
+ Tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
+ Vai trò tín ngưỡng.
– Vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường: Nêu vai trò của từng loại rừng phòng hộ (tham khảo SGK).
– Ví dụ về vai trò của lâm nghiệp đối với gia đình, địa phương: Theo thực tiễn của gia đình và địa phương.
Câu 2. HS dựa vào các yêu cầu đã được liệt kê trong SGK, nêu các yêu cầu về: sức khoẻ, kiến thức, năng lực và phẩm chất.
4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS vận dụng kiến thức đã học để xác định sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong lâm nghiệp làm cơ sở cho việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai. b) Sản phẩm
Ý kiến nhận định của HS về sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong lâm nghiệp.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
– Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS căn cứ vào các yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp, đối chiếu với bản thân để xác định sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp (có thể tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi để trình bày và phỏng vấn lẫn nhau).
– Thực hiện nhiệm vụ: HS đối chiếu bản thân với các yêu cầu của người lao động được trình bày trong mục IV của SGK và tự đánh giá sự phù hợp của bản thân. HS có thể đánh giá bằng cách lập bảng sau:
Tiêu chí đánh giá
Mức độ đáp ứng của bản thân
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
Sức khoẻ
Kiến thức
Năng lực
Phẩm chất
Đánh giá chung
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
Câu 1. Hãy sắp xếp các vai trò sau đây của lâm nghiệp phù hợp với mỗi hình a, b, c, d.
1. Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp cho tiêu dùng và xuất khẩu.
2. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp và xây dựng cơ bản.
3. Tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
4. Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ cho con người.
a)b)

c) d)
Câu 2. Bạn Nam là người có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó; có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng; có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng, chăm sóc, khai thác và bảo vệ rừng; có ý thức tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên.
Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào là sai?
1. Bạn Nam có sức khoẻ tốt, phù hợp với các ngành nghề trong lâm nghiệp.
2. Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng, không liên quan đến các ngành nghề trong lâm nghiệp.
3. Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng, chăm sóc, khai thác và bảo vệ rừng là những năng lực phù hợp với các ngành nghề trong lâm nghiệp.
4. Phẩm chất tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên của bạn Nam không phù hợp với các ngành nghề trong lâm nghiệp.
BÀI 2. CÁC HOẠT ĐỘNG LÂM NGHIỆP CƠ BẢN VÀ NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU LÀM SUY THOÁI TÀI NGUYÊN RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và năng lực công nghệ
‒ Nêu được một số hoạt động lâm nghiệp cơ bản.
‒ Phân tích được một số nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp khắc phục.
2. Năng lực chung
Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp khắc phục.
3. Phẩm chất
Có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng thông qua việc khai thác, sử dụng tài nguyên rừng hợp lí, trồng và bảo vệ rừng, bảo vệ cây xanh.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– Tranh ảnh, tài liệu, video về các hoạt động lâm nghiệp cơ bản, nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng, giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng.
– Máy chiếu projector, máy tính xách tay.
– SGK và SGV Công nghệ 12 – Lâm nghiệp – Thuỷ sản.
– Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1. Một số nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng
Nguyên nhân
Hậu quả
Khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng
Khai thác rừng trái phép, phá rừng để lấy gỗ và các lâm sản khác → Giảm chất lượng rừng.
Phiếu học tập số 2. Một số giải pháp chủ yếu khắc phục suy thoái tài nguyên rừng
Tên giải pháp
Vai trò
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng
Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng
Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã, quý hiếm
Thiết lập hệ thống cơ quan quản lí, bảo vệ rừng từ trung ương đến địa phương
2. Đối với học sinh
SGK Công nghệ 12 – Lâm nghiệp – Thuỷ sản; các tài liệu khác có liên quan đến hoạt động lâm nghiệp cơ bản, nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng, giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Giúp HS tái hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã có liên quan đến nội dung bài học (nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp khắc phục), đồng thời gợi mở những vấn đề mới (giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng, hoạt động lâm nghiệp cơ bản) nhằm kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới. b) Nội dung và cách thức tiến hành
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu các nhóm HS quan sát Hình 2.2 trong SGK và nêu các nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng tương ứng với mỗi hình.
Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV, ghi câu trả lời ra giấy:
a) Chăn thả gia súc; b) Phá rừng trồng cây công nghiệp; c) Khai thác rừng trái quy định; d) Cháy rừng.
Nhiệm vụ 2: GV nêu câu hỏi để kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới, yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
Câu 1. Theo em, lâm nghiệp có triển vọng như thế nào?
Câu 2. Theo em, có những giải pháp nào để khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Thảo luận nhóm, đưa ra các câu trả lời theo suy luận hoặc không có câu trả lời.
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu một số hoạt động lâm nghiệp cơ bản
a) Mục tiêu
Giúp HS trình bày được nội hàm của một số hoạt động lâm nghiệp cơ bản (quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản). b) Sản phẩm
HS ghi được vào vở nội hàm của một số hoạt động lâm nghiệp cơ bản:
– Quản lí rừng: Bao gồm các hoạt động như giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng.
– Bảo vệ rừng: Bao gồm các hoạt động như bảo vệ hệ sinh thái rừng; bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng; phòng và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
– Phát triển rừng: bao gồm các hoạt động như phát triển giống cây lâm nghiệp, duy trì diện tích và cấu trúc của rừng, thực hiện các biện pháp lâm sinh,...
– Sử dụng rừng: bao gồm các hoạt động như khai thác lâm sản trong các loại rừng; nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,...
– Chế biến và thương mại lâm sản: bao gồm các hoạt động chế biến, thương mại các sản phẩm thực vật rừng, động vật rừng theo quy định của pháp luật. c) Nội dung và cách thức tiến hành
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.1 trong SGK để trả lời câu hỏi sau: Câu 1. Quản lí rừng gồm những hoạt động nào?
Câu 2. Phân biệt giao rừng và cho thuê rừng. Câu 3. Nhà nước tiến hành thu hồi rừng trong những trường hợp nào?
Nghiên cứu nội dung mục I.1 và trả lời câu hỏi của GV.
Câu 1. Bao gồm các hoạt động: giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng.
Câu 2. Giao rừng không thu tiền sử dụng rừng; cho thuê rừng có thu tiền sử dụng rừng.
Câu 3. Nhà nước tiến hành thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng – an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và trong một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ 2: GV cho HS nghiên cứu các phần còn lại của mục I trong SGK, lần lượt nêu các hoạt động lâm nghiệp cơ bản còn lại (bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản).
Nghiên cứu nội dung các phần còn lại của mục I và trả lời câu hỏi của GV (nội dung câu trả lời như nội dung trong mục sản phẩm).
2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu về một số nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng a) Mục tiêu
Giúp HS phân tích được một số nguyên nhân chủ yếu (nguyên nhân chính) làm suy thoái tài nguyên rừng. b) Sản phẩm
– HS ghi được vào vở các nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng, bao gồm: khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng, chăn thả gia súc, cháy rừng, phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
– Đáp án phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1. Một số nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng
Nguyên nhân
Hậu quả
Khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng
Khai thác rừng trái phép, phá rừng để lấy gỗ và các lâm sản khác → Giảm chất lượng rừng.
Chăn thả gia súc
Chặt phá để mở rộng các đồng cỏ làm nơi chăn thả và cung cấp nguồn thức ăn cho gia súc → Diện tích rừng bị suy giảm.
Cháy rừng
Diện tích rừng bị suy giảm.
Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Diện tích rừng bị suy giảm.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 trong SGK để trả lời câu hỏi sau: Nêu các nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng và hậu quả.
Nghiên cứu nội dung mục II.1 và trả lời câu hỏi của GV (nội dung câu trả lời như phần sản phẩm).
Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS nêu thêm một số nguyên nhân khác làm suy thoái tài nguyên rừng (có thể lấy thông tin từ internet, sách, báo, kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương,...).
Tra cứu internet, sách, báo, kể thêm các nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng (chính sách đất đai, quản lí rừng; chính sách về di cư, định cư,...).
2.3. Nội dung 3: Tìm hiểu một số giải pháp chủ yếu khắc phục suy thoái tài nguyên rừng a) Mục tiêu
Giúp HS nêu được một số giải pháp chủ yếu khắc phục suy thoái tài nguyên rừng. b) Sản phẩm
– HS ghi được vào vở tên một số giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng, bao gồm: lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng; kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng; kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm; thiết lập hệ thống cơ quan quản lí, bảo vệ rừng từ trung ương đến địa phương.
– Kết quả phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2. Một số giải pháp chủ yếu khắc phục suy thoái tài nguyên rừng
Tên giải pháp
Vai trò
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Giúp kiểm soát tình trạng mất rừng, suy thoái rừng trên phạm vi cả nước cũng như ở từng địa phương.
Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng
Giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng. Nhờ đó nâng cao khả năng khai thác, sử dụng tối đa tiềm năng đất lâm nghiệp trong phát triển kinh tế, trồng rừng sản xuất, khai thác rừng trồng.
Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng
Giúp chủ rừng, các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng rừng sẽ tự kiểm soát suy thoái rừng, đảm bảo phát triển bền vững vốn rừng quốc gia, đảm bảo sự đa dạng của các loại rừng theo thời gian.
Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm
Giúp kiểm soát được tình trạng suy giảm về số lượng và chất lượng của các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.
Thiết lập hệ thống cơ quan quản lí, bảo vệ rừng từ trung ương đến địa phương
Tạo thuận lợi cho việc phân công, phối hợp trách nhiệm của các cơ quan quản lí gắn với diện tích rừng trên địa bàn quản lí; chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện trách nhiệm trên phạm vi cả nước cũng như ở các địa phương.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
Nhiệm vụ 1: Yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2 trong SGK và kể tên các giải pháp chủ yếu khắc phục suy thoái tài nguyên rừng.
Nghiên cứu nội dung mục II.2 và trả lời câu hỏi của GV (nội dung câu trả lời như phần sản phẩm).
Nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thiện phiếu học tập số 2.
Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 2 (nội dung phiếu như phần sản phẩm).
Nhiệm vụ 3: Yêu cầu các HS trình bày kết quả, các nhóm còn lại đối chiếu và đánh giá kết quả. GV nhận xét kết quả của các nhóm.
Trình bày kết quả làm việc nhóm, nhận xét kết quả của nhóm bạn theo yêu cầu của GV. Hoàn thiện kết quả của nhóm (nếu cần).
Nhiệm vụ 4: Yêu cầu HS liên hệ thực tiễn, thảo luận nhớm và nêu một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tài nguyên rừng.
Liên hệ thực tiễn, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV:
– Một số việc nên làm: tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng, sử dụng tiết kiệm các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng (giấy, các sản phẩm gỗ,...), trồng và chăm sóc cây xanh,...
– Một số việc không nên làm: Phá rừng trồng cây ăn quả và cây công nghiệp, đốt rừng làm nương rẫy, chăn thả gia súc trong rừng, khai thác rừng không đúng quy định, chặt phá cây xanh,...
Nhiệm vụ 5: Yêu cầu HS sử dụng internet, sách, báo,... tìm hiểu về các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam (ưu tiên các khu bảo tồn thiên nhiên ở địa phương).
Tra cứu internet để tìm hiểu về các khu bảo tồn thiên nhiên.
3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Giúp HS củng cố, khắc sâu những nội chính của bài học (hoạt động lâm nghiệp cơ bản; nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp khắc phục). b) Sản phẩm
Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trong phần luyện tập của SGK.
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2.
– Nguyên nhân làm suy thoái rừng do con người gây ra: khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng, chăn thả gia súc, phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản, đốt rừng làm nương rẫy.
– HS cần tuyên truyền, vận động bạn bè và người thân nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng; không tham gia các hoạt động làm suy thoái tài nguyên rừng; ngăn chặn và tố giác các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng. c) Nội dung và cách thức tiến hành
Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Thực hiện nhiệm vụ (HS)
Nhiệm vụ 1: GV chiếu câu hỏi 1 trong phần luyện tập của SGK, yêu cầu HS trả lời.
Đọc câu hỏi và giơ tay trả lời khi có đáp án.
Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Trong các nguyên nhân làm suy thoái rừng, những nguyên nhân nào do con người gây ra? Theo em, học sinh cần phải làm gì để ngăn chặn nguy cơ suy thoái rừng?
Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV (câu trả lời như phần sản phẩm).
4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để đề xuất giải pháp nhằm hạn chế việc phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. b) Sản phẩm
Ý kiến đề xuất của HS về giải pháp nhằm hạn chế việc phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
c) Nội dung và cách thức tiến hành
– Giao nhiệm vụ: Yêu cầu các nhóm HS về nhà tìm hiểu và liệt kê những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc con người phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Đề xuất giải pháp phù hợp nhằm hạn chế việc phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. Nộp lại sản phẩm cho GV vào buổi học tiếp theo.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà tìm hiểu những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc con người phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản (qua tài liệu, phỏng vấn, hỏi người thân,...). Thảo luận nhóm để đề xuất giải pháp phù hợp nhằm hạn chế việc phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. Nộp lại sản phẩm cho GV vào buổi học tiếp theo.
IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
Câu 1. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
A. Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
B. Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
C. Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
D. Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.
Câu 2. Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,...) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
A. Gia súc ăn các loại quả làm cho rừng không có khả năng tái sinh.
B. Gia súc tấn công và lấn chiếm nơi sinh sống của các loài động vật quý hiếm.
C. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.
D. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loài động vật rừng.
Câu 3. Việc xây dựng các vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?
A. Nâng cao giá trị của các loài động, thực vật rừng quý hiếm.
B. Làm ảnh hưởng khu vực sống của các loài động, thực vật rừng quý hiếm.
C. Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động, thực vật rừng quý hiếm.
D. Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động, thực vật rừng quý hiếm.
CHƯƠNG II TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
BÀI 3. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và năng lực công nghệ
– Trình bày được vai trò của trồng rừng đối với nền kinh tế và đời sống.
– Trình bày được vai trò của chăm sóc rừng đối với rừng trồng.
– Trình bày được các nhiệm vụ của trồng rừng tuỳ theo mục đích trồng.
– Trình bày được nhiệm vụ của chăm sóc rừng.
2. Năng lực chung
Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò, nhiệm vụ của trồng rừng và chăm sóc rừng ở Việt Nam và trên thế giới.
3. Phẩm chất
– Có ý thức tìm hiểu về vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng.
– Yêu thiên nhiên, tích cực tham gia vào các hoạt động trồng, chăm sóc rừng hoặc cây xanh.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– Tài liệu, tranh ảnh, video liên quan đến vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng ở Việt Nam và trên thế giới.
– Video thí nghiệm chứng minh rừng ngập mặn bảo vệ đất liền (video 1), ví dụ tham khảo:
https://www.facebook.com/watch/?v=269375804241112
– Video thí nghiệm giữ đất, chống xói mòn của cây (video 2), ví dụ tham khảo:
https://www.facebook.com/watch/?v=504281084528271 – Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1: Ghép các nội dung ở cột 1 với cột 2 sao cho phù hợp
Cột 1
Cột 2
1. Rừng phòng hộ đầu nguồn
A. Giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển,...
2. Rừng phòng hộ ven biển
B. Phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc,...
3. Rừng sản xuất
C. Thường nằm ở nơi đồi núi có độ dốc cao, có tác dụng điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồ chứa,...
4. Rừng trồng phục hồi
D. Cung cấp gỗ và lâm sản cho con người,...
Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu vai trò của một số hoạt động chăm sóc rừng trồng
Hoạt động chăm sóc rừng
Vai trò
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại
Tỉa cành, tỉa thưa
Bón phân, tưới nước
Phiếu học tập số 3: Nhiệm vụ của trồng rừng
Mục đích trồng rừng
Nhiệm vụ
Phủ xanh diện tích rừng (ở nơi đất mới hoặc rừng bị khai thác)
Trồng rừng sản xuất
Trồng rừng phòng hộ
Trồng rừng đặc dụng (ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn, các di tích lịch sử, khu nghỉ dưỡng)
2. Đối với học sinh
SGK Công nghệ 12 – Lâm nghiệp – Thuỷ sản; tài liệu có liên quan đến vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng ở Việt Nam và trên thế giới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Thông qua các tranh ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức đã có về vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng. Bên cạnh đó, sẽ kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú trong bài học. b) Nội dung
– HS được yêu cầu quan sát video về các vai trò của rừng, thảo luận cặp đôi, nêu vai trò của rừng.
– GV đưa ra câu hỏi nêu vấn đề: Trồng và chăm sóc rừng có vai trò gì và nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng là gì? c) Sản phẩm
– HS nêu được vai trò của rừng.
+ Video 1: Rừng ngập mặn có vai trò bảo vệ bờ biển, đất đai khỏi sự xói lở,.... + Video 2: Rừng giữ đất, chống xói mòn, giảm tốc độ dòng chảy, hạn chế lũ lụt,... d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV chiếu video và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như mục b) Nội dung.
– Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát video, thảo luận cặp đôi và trả lời được một số vai trò của rừng thông qua thí nghiệm và tái hiện kiến thức đã học về vai trò của rừng. – Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung.
– Đánh giá, kết luận:
+ GV đánh giá và kết luận.
+ GV đưa ra câu hỏi để kích thích HS mong muốn tìm hiểu nội dung bài: Trồng và chăm sóc rừng có vai trò gì và nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng là gì?
2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu vai trò của trồng và chăm sóc rừng
a) Mục tiêu
– Trình bày được vai trò trồng rừng đối với đời sống con người, với nền kinh tế, với môi trường.
– Trình bày được vai trò của chăm sóc rừng đối với rừng trồng.b) Nội dung
– Nhiệm vụ 1: HS được yêu cầu quan sát tranh ảnh, đọc thông tin, thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 1.
– Nhiệm vụ 2: HS được GV yêu cầu hoạt động nhóm, hoàn thành nhiệm vụ:
+ Kể tên một số hoạt động chăm sóc rừng trồng.
+ Nêu vai trò của mỗi hoạt động chăm sóc rừng trồng theo phiếu học tập số 2. c) Sản phẩm
– Đáp án phiếu học tập số 1: 1 – C; 2 – A; 3 – D; 4 – B.– Đáp án phiếu học tập số 2.
Hoạt động chăm sóc rừng
Vai trò
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại
– Giảm sự cạnh tranh giữa cây dại với cây rừng. – Loại bỏ nơi trú ngụ của sâu, bệnh.
Tỉa cành, tỉa thưa
– Giảm nhẹ sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng.
– Tạo không gian tối ưu, tập trung dinh dưỡng cho sự sinh trưởng của cây rừng.
Bón phân, tưới nước
Cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng của cây rừng, giúp tăng tốc độ sinh trưởng của cây rừng.
– HS ghi được vào vở:
+ Vai trò của trồng rừng đối với đời sống con người, nền kinh tế và môi trường: phủ xanh đất trống, đồi núi trọc; cung cấp lâm sản, phòng hộ, bảo vệ môi trường; phục hồi sinh thái ở các khu bảo tồn, vườn quốc gia; tăng cường đa dạng sinh học và tạo cảnh quan ở các khu di tích lịch sử, khu nghỉ dưỡng.
+ Vai trò chăm sóc rừng đối với rừng trồng: giảm cạnh tranh cây dại, tạo không gian sinh trưởng tốt, hạn chế tác hại của sâu bệnh.
d) Tổ chức thực hiện – Giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu hình ảnh một số loại rừng (phân loại theo vai trò) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như phiếu học tập số 1.
+ GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ 2.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát video, thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập số 1.
+ HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2.
– Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá và giúp HS hoàn thiện kiến thức.2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng
a) Mục tiêu
HS nhận thức được nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng. b) Nội dung
– GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 trong SGK, hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 3.
– GV yêu cầu HS nghiên cứu độc lập SGK, nêu nhiệm vụ của chăm sóc rừng.c) Sản phẩm
– Nhiệm vụ của trồng rừng (đáp án phiếu học tập số 3):
Mục đích trồng rừng
Nhiệm vụ
Phủ xanh diện tích rừng (ở nơi đất mới hoặc rừng bị khai thác)
Tái sinh rừng và phục hồi các hệ sinh thái.
Trồng rừng sản xuất
Lấy nguyên liệu phục vụ đời sống và xuất khẩu.
Trồng rừng phòng hộ
Cải tạo môi trường sinh thái, bảo vệ môi trường của khu vực.
Trồng rừng đặc dụng (ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn, các di tích
lịch sử, khu nghỉ dưỡng)
Hỗ trợ việc bảo vệ phân khu bảo tồn nghiêm ngặt, góp phần phục hồi các hệ sinh thái đã mất hay đang bị nguy hại, tăng cường đa dạng sinh học. Tạo cảnh quan làm tăng tính tôn nghiêm, tăng giá trị văn hoá, lịch sử,...
– Nhiệm vụ của chăm sóc rừng:
+ Đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng, phát triển bằng các biện pháp như làm cỏ, vun xới, bón phân, tưới nước.
+ Nâng cao hiệu quả quá trình trao đổi chất của cây và tránh khuyết tật sản phẩm gỗ sau này bằng cách tỉa cành.
+ Đảm bảo mật độ cây rừng phù hợp bằng cách trồng dặm và tỉa thưa.
d) Tổ chức thực hiện
– Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK thực hiện nhiệm vụ như mục b) Nội dung.
– Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 3.
+ HS nghiên cứu SGK, hoạt động cá nhân để nêu nhiệm vụ của chăm sóc rừng.
+ GV quan sát, giúp đỡ khi HS gặp khó khăn.
– Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện các nhóm báo cáo.
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ GV quan sát, hỗ trợ nếu các nhóm gặp khó khăn.
– Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá và giúp HS hoàn thiện kiến thức.
3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
HS vận dụng những kiến thức đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi. b) Nội dung
Câu 1. Trình bày vai trò của trồng và chăm sóc rừng đối với đời sống và nền kinh tế. Câu 2. Hãy cho biết những nhiệm vụ của trồng rừng ở nước ta trong thời gian tới. c) Sản phẩm
Đáp án câu hỏi 1:
– Vai trò của trồng rừng đối với đời sống con người, nền kinh tế:
+ Cung cấp lâm sản cho sản xuất, xuất khẩu.
+ Tạo cảnh quan phát triển du lịch ở khu di tích lịch sử, khu nghỉ dưỡng.
+ Phục hồi sinh thái ở các khu bảo tồn, vườn quốc gia,...
– Vai trò chăm sóc rừng đối với đời sống và nền kinh tế:
+ Tăng tốc độ sinh trưởng của rừng, rút ngắn thời gian thu hoạch.
+ Tăng sản lượng và chất lượng lâm sản, nâng cao giá trị kinh tế của lâm sản.
Đáp án câu hỏi 2:
Trồng rừng để phủ xanh 19,8 triệu ha đất lâm nghiệp. Trong đó có:
+ Trồng rừng sản suất: lấy nguyên liệu phục vụ đời sống, sản xuất.
+ Trồng rừng phòng hộ: phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng ven biển.
+ Trồng rừng đặc dụng: vườn quốc gia, các khu bảo tồn. 4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
Hoạt động này giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để nêu được một số vai trò của rừng và trồng rừng trong một địa phương cụ thể.
b) Sản phẩm

onthicaptoc.com KHBD Cong nghe 12 KNTT phan Lam Nghiep Thuy san

Xem thêm
PHẦN MỘTCÔNG NGHỆ ĐIỆN
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
72001-873814BÀI 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP GIỮA KỲ I - MÔN: TIN HỌC 12
NĂM HỌC 2023-2024
Câu 1: Khẳng định nào sau đây đúng?
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ 1 NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: CÔNG NGHỆ 12
Câu 1. Cuộn cảm được phân làm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÔNG NGHỆ 12 GIỮA HỌC KỲ I
Câu 1: Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
A.Điện trở nhiệt.B. Điện trở cố định.
198-11472CHƯƠNG IGIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP
BÀI 1. VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
MÔN: TIN HỌC 12 – BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Tên sách: TIN HỌC 12 – ĐỊNH HƯỚNG KHOA HỌC MÁY TÍNH
TỔNG QUAN ĐỀ THI
Dấu * được thay thế bởi pas hoặc cpp, … của ngôn ngữ lập trình sử dụng tương ứng là Pascal hoặc C++, …
90043011557000