NGUYEN THḷ HỒNG NAM (Chủ biên) TRẦN LÊ DUY – TRẦN MINH THƯƠNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Chuyên đề học tập
NGỮ VĂN
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa
Chuyên đề học tập NGỮ VĂN 12 Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIfiT NAM
NGUYỄN THỊ HỒNG NAM (Chủ biên) TRẦN LÊ DUY – TRẦN MINH THƯƠNG
Kế hoạch bài dạy
Chuyên đề học tập
NGỮ VĂN
Lớp 12
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Bộ sách Chân trời sáng tạo)
1
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
MỤC LỤC
Trang
onthicaptoc.com
Lời nói đầu 3
PHẦN I: ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY VÀ CÁCH SOẠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 12 –
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
A. Đặc điểm của chuyên đề 5
B. Định hướng cách dạy chuyên đề 10
C. Định hướng thiết kế kế hoạch bài dạy chuyên đề 12
PHẦN II: KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 12 – BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Chuyên đề 1: TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI 17
Chuyên đề 2: TÌM HIỂU VỀ MỘT TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT CHUYỂN THỂ
TỪ VĂN HỌC 46
Chuyên đề 3: TÌM HIỂU PHONG CÁCH SÁNG TÁC CỦA MỘT
TRƯỜNG PHÁI VĂN HỌC: CỔ ĐIỂN, HIỆN THỰC
HOẶC LÃNG MẠN 72
onthicaptoc.com
Quý thầy cô thân mến!
LỜI NÓI ĐẦU
onthicaptoc.com
Đồng hành cùng với quý thầy cô trong việc thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và sách giáo khoa mới, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy Chuyên đề học tập Ngữ văn lớp 12 – bộ sách Chân trời sáng tạo, nhằm góp hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh lớp 12, đáp ứng yêu cầu của chương trình mới.
Kế hoạch bài dạy Chuyên đề học tập Ngữ văn lớp 12 gồm 2 phần:
PHẦN MỘT: ĐẶC ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY VÀ CÁCH SOẠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 12 – BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO.
Trong phần này, chúng tôi trình bày một số đặc điểm của Chuyên đề học tập Ngữ văn 12, định hướng cách dạy và định hướng thiết kế kế hoạch bài dạy theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm giúp giáo viên hiểu rõ đặc điểm của chuyên đề và có cách dạy, cách thiết kế bài học phù hợp.
PHẦN HAI: KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 12 –
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO. Phần hai trình bày các kế hoạch bài dạy của 3 chuyên đề, mỗi chuyên đề gồm 3 kế hoạch bài dạy. Đặc điểm của các kế hoạch bài dạy này là đều xác định rõ mục tiêu hay còn gọi là kết quả đầu ra mà học sinh cần đạt được sau mỗi bài học. Các mục tiêu đó được triển khai thành các hoạt động, sản phẩm cụ thể. Điều này đảm bảo cho giáo viên kiểm soát được bài học đã đạt mục tiêu như thế nào, qua các hoạt động và sản phẩm nào.
Chúng tôi hy vọng cuốn sách này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô khi dạy học Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
NHÓM TÁC GIẢ
onthicaptoc.com
4
PHẦN MỘT
Đặc điểm, định hướng cách dạy và cách soạn kế hoạch bài dạy
Chuyên đề học tập
NGỮ VĂN 12 −
Bộ sách Chân trời sáng tạo
onthicaptoc.com
A. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – bộ sách Chân trời sáng tạo có những
đặc điểm sau:
1. Thực hiện yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, ở bậc Trung học phổ thông, bên cạnh sách giáo khoa (SGK), một số môn học (Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật) còn có các chuyên đề học tập. Mục tiêu của chuyên đề là nhằm thực hiện yêu cầu phân hoá sâu, giúp học sinh (HS) tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp. Thời lượng dành cho mỗi chuyên đề học tập là 10 tiết hoặc 15 tiết; tổng thời lượng dành cho cụm chuyên đề học tập của một môn học là 35 tiết/năm học (Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, trang 12).
Đối với môn Ngữ văn, chuyên đề học tập tập trung vào kiến thức về các giai đoạn, trào lưu và phong cách sáng tác văn học (Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn, trang 12). Đối với lớp 12, chương trình quy định ba chuyên đề và các yêu cầu cần đạt sau:
Chuyên đề 1:
Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Phần thứ nhất: Tập nghiên cứu một vấn đề văn học hiện đại
I. Đọc ngữ liệu tham khảo
II. Tìm hiểu cách thức nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại
III. Thực hành
* Trình bày được khái niệm thời hiện
đại và văn học hiện đại Việt Nam.
* Trình bày được một số đặc điểm, thời kì của văn học hiện đại Việt Nam.
* Biết cách nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
Phần thứ hai: Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại
I. Phân tích ngữ liệu tham khảo
– Biết viết bài báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
15
II. Những yêu cầu đối với bài báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại
III. Quy trình viết bài báo cáo về một vấn
đề văn học hiện đại
IV. Thực hành
– Vận dụng được những hiểu biết từ chuyên đề để tìm hiểu và viết báo báo về một vấn đề văn học hiện đại.
Phần thứ ba: Thuyết trình về một vấn
đề văn học hiện đại
I. Tìm hiểu cách thức thuyết trình về một vấn đề văn học hiện đại
II. Thực hành
Biết thuyết trình về một vấn đề văn
học hiện đại.
Chuyên đề 2:
Tìm hiểu về một tác phẩm nghệ thuật chuyển thể từ văn học
Phần thứ nhất: Từ tác phẩm văn học đến tác phẩm nghệ thuật chuyển thể
I. Tác phẩm nghệ thuật được chuyển thể từ văn học
II. Tính sáng tạo trong việc chuyển thể tác phẩm văn học thành tác phẩm nghệ thuật
III. Mục đích, yêu cầu của việc tìm hiểu, giới thiệu tác phẩm nghệ thuật chuyển thể từ văn học
IV. Thực hành
Hiểu thế nào là chuyển thể tác phẩm
văn học.
Phần thứ hai: Yêu cầu và cách thức viết bài giới thiệu tác phẩm nghệ thuật được chuyển thể từ văn học
I. Đọc ngữ liệu tham khảo
II. Hướng dẫn quy trình viết bài giới thiệu tác phẩm nghệ thuật được chuyển thể từ văn học
III. Thực hành
IV. Cách viết kịch bản phim ngắn chuyển thể
* Biết cách viết bài giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật được chuyển thể từ văn học.
* Nêu được ý tưởng và cách thức tiến hành chuyển thể một tác phẩm văn học.
15
Phần thứ ba: Yêu cầu và cách thức thuyết trình giới thiệu tác phẩm nghệ thuật được chuyển thể từ văn học
I. Tìm hiểu cách thức thuyết trình giới thiệu tác phẩm nghệ thuật được chuyển thể từ văn học
II. Thực hành
Biết cách giới thiệu, thuyết trình về một tác phẩm nghệ thuật được chuyển thể từ văn học.
Chuyên đề 3:
Tìm hiểu phong cách sáng tác của một trường phái văn học: cổ điển, hiện thực hoặc lãng mạn
Phần thứ nhất: Yêu cầu và cách thức tìm hiểu phong cách sáng tác của một trường phái văn học (cổ điển, lãng mạn hoặc hiện thực)
I. Tìm hiểu các khái niệm: phong cách sáng tác, phong cách sáng tác của một trường phái/ trào lưu văn học
II. Tìm hiểu và chỉ ra những nét độc đáo có giá trị thẩm mĩ trong sáng tác văn học
III. Thực hành
* Nhận biết được phong cách sáng tác của một trường phái (trào lưu) văn học qua một số đặc điểm cơ bản.
* Biết các yêu cầu và cách thức tìm hiểu một phong cách sáng tác của một trường phái văn học.
* Vận dụng được những hiểu biết từ chuyên đề để tìm hiểu về một số phong cách sáng tác của một trường phái văn học khác.
Phần thứ hai: Yêu cầu và cách thức viết bài giới thiệu về phong cách sáng tác của một trường phái văn học (cổ điển, lãng mạn hoặc hiện thực)
I. Những lưu ý chung về yêu cầu, cách thức viết bài giới thiệu về một phong cách sáng tác của trường phái cổ điển, lãng mạn hoặc hiện thực
II. Cách viết bài giới thiệu về một phong cách sáng tác của một trường phái văn học (cổ điển, lãng mạn hoặc hiện thực)
III. Thực hành
* Biết viết bài giới thiệu về phong cách sáng tác của một trường phái văn học.
* Vận dụng được những hiểu biết từ chuyên đề để tìm hiểu về một số phong cách sáng tác của một trường phái văn học khác.
15
Phần thứ ba: Yêu cầu và cách thức thuyết trình về phong cách sáng tác của một trường phái văn học (cổ điển, lãng mạn hoặc hiện thực)
I. Cách thức thuyết trình giới thiệu về phong cách sáng tác của một trường phái văn học
II. Một số đề thực hành
Biết thuyết trình về phong cách sáng tác của một trường phái văn học.
Như vậy, có thể thấy ba chuyên đề trong sách Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 –
bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn để đáp ứng các yêu cầu trên.
2. Thể hiện quan điểm tích hợp
Tích hợp là quan điểm dạy học được thể hiện xuyên suốt trong SGK Ngữ văn 12 và Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – bộ sách Chân trời sáng tạo. SGK tích hợp chủ điểm và thể loại, tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói – nghe, tích hợp đọc và tiếng Việt. Sách chuyên đề tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe (xem bảng sau):
Đọc
Viết
Nói
Chuyên đề 1: Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại
* Trình bày được khái niệm thời hiện đại và văn học hiện đại Việt Nam.
* Trình bày được một số đặc điểm, thời kì của văn học hiện đại Việt Nam.
* Biết cách nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
* Biết viết bài báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
* Vận dụng được những hiểu biết từ chuyên đề để tìm hiểu và viết báo báo về một vấn đề văn học hiện đại.
Biết thuyết trình về một vấn đề văn học hiện đại.
Chuyên đề 2:
Hiểu thế nào là
– Biết cách viết bài
Biết cách giới
Tìm hiểu về
chuyển thể tác phẩm
giới thiệu về một tác
thiệu, thuyết
một tác phẩm
văn học.
phẩm nghệ thuật được
trình về một
nghệ thuật
chuyển thể từ văn học.
tác phẩm nghệ
chuyển thể từ văn học
– Nêu được ý tưởng và cách thức tiến hành chuyển thể một tác phẩm văn học.
thuật được chuyển thể từ văn học.
15
Chuyên đề 3:
Tìm hiểu
phong cách sáng tác của một trường phái văn học (cổ điển, hiện thực hoặc lãng mạn)
* Nhận biết được phong cách sáng tác của một trường phái (trào lưu) văn học qua một số đặc điểm cơ bản.
* Biết các yêu cầu và cách thức tìm hiểu một phong cách sáng tác của một trường phái văn học.
* Vận dụng được những hiểu biết từ chuyên đề để tìm hiểu về một số phong cách sáng tác của một trường phái văn học khác.
* Biết viết bài giới thiệu về phong cách sáng tác của một trường phái văn học.
* Vận dụng được những hiểu biết từ chuyên đề để tìm hiểu về một số phong cách sáng tác của một trường phái văn học khác.
Biết thuyết trình về phong cách sáng tác của một
trường phái văn học.
Qua hoạt động đọc văn bản, HS thu nhận tri thức về cách thực hiện nghiên cứu, từ đó, vận dụng vào viết bài nghiên cứu và thuyết trình.
Chuyên đề 3 có sự tích hợp chặt chẽ với bài 1 và bài 2 trong SGK Ngữ văn 12, vì thế, GV có thể tổ chức cho HS học chuyên đề 3 sau khi học bài 1 và bài 2.
3. Trình bày kiến thức theo kiểu quy nạp
Kiến thức của cả ba chuyên đề đều được trình bày theo cách quy nạp. Cách trình bày kiến thức theo kiểu quy nạp thuận với quá trình tư duy của người học: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng (xem sơ đồ sau):
ĐỌC NGỮ LIỆU THAM KHẢO
KHÁI QUÁT YÊU CẦU, CÁCH THỨC,
QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Trực quan
sinh động
Tư duy trừu tượng
15
B. ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY CHUYÊN ĐỀ
Mặc dù các chuyên đề được thiết kế để nhằm tăng cường kiến thức về văn học và ngôn ngữ, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của HS (Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, trang 15), tuy nhiên, thực tế cho thấy trong số những HS chọn học chuyên đề Ngữ văn, có một số HS thực sự giỏi và yêu thích môn Ngữ văn nhưng có khá nhiều HS không giỏi và cũng không hứng thú với môn học này. Thực tế này cùng với ba đặc điểm nêu trên của cách thiết kế chuyên đề chi phối cách tổ chức dạy học chuyên đề. Đó là:
1. Xây dựng kế hoạch dạy học chuyên đề tương thích với dạy học sách giáo khoa
Ba chuyên đề có nội dung tương đối độc lập, vì thế, khi xây dựng kế hoạch dạy học chuyên đề, giáo viên (GV) có thể dạy Chuyên đề 3 trước Chuyên đề 1 và Chuyên đề 2. Nói cách khác là thời gian dạy Chuyên đề 3 sau khi HS học bài 1. Những sắc điệu thi ca (thơ cổ điển và lãng mạn) và bài 2. Những ô cửa nhìn ra cuộc sống (truyện lãng mạn và hiện thực) ở học kì 1. Điều này sẽ cho HS cơ hội sử dụng kiến thức về thơ cổ điển và lãng mạn, truyện lãng mạn và hiện thực vào viết bài giới thiệu về một phong cách sáng tác (cổ điển, lãng mạn hoặc hiện thực).
2. Thực hiện nguyên tắc phân hoá
GV cần nắm vững yêu cầu cần đạt về chuyên đề mà Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 đã đề ra đối với HS lớp 12, đồng thời nắm vững trình độ HS để thực hiện dạy học phân hoá. Với đối tượng HS đại trà, GV không nên đặt ra yêu cầu quá cao, vượt chuẩn tối thiểu mà chương trình yêu cầu: “tập...”, “biết...”, “bước đầu...”, nhận biết,.... Đối với HS lớp chọn, lớp chuyên, GV có thể đặt ra yêu cầu cao hơn.
3. Hướng dẫn học sinh từng bước trong suốt tiến trình học
Nội dung tri thức chuyên đề có tính chuyên sâu về văn học trung đại, không những thế, HS còn phải thực hành nghiên cứu, viết báo cáo nghiên cứu. Vì thế, GV cần hướng dẫn, giám sát HS từng bước trong suốt tiến trình học. Cụ thể là:
* Hướng dẫn đọc, quan sát các ngữ liệu để nhận ra yêu cầu, cách thực hiện nghiên cứu.
* Hướng dẫn HS chọn, xác định đề tài nghiên cứu sao cho phù hợp với điều kiện thực tế (thời gian, nguồn tài liệu tham khảo, khả năng của HS,...). Đối với
15
việc nghiên cứu một vấn đề của văn học trung đại, GV có thể xác định và giới thiệu
đề tài cho HS.
* Hướng dẫn HS cách lập đề cương, lập kế hoạch nghiên cứu.
* Giới thiệu nguồn tài liệu tham khảo cho HS.
* Thiết kế các phiếu học tập để định hướng cho HS cách làm.
* Thiết kế và hướng dẫn HS sử dụng các loại bảng kiểm để định hướng, kiểm soát sản phẩm (đề cương nghiên cứu, bài viết, bài thuyết trình,...).
* Cho HS có đủ thời gian để đọc tài liệu, thảo luận đề cương, thực hiện bài viết, bài thuyết trình (tuỳ theo độ khó, dễ của đề tài, khối lượng công việc nhiều hay ít mà cho HS thời gian chuẩn bị phù hợp).
* Kiểm soát và phản hồi kịp thời từng hoạt động, từng sản phẩm của HS trong suốt tiến trình thực hiện nghiên cứu để HS điều chỉnh kịp thời.
4. Kết hợp đa dạng các hình thức tổ chức, phương pháp và kĩ thuật dạy học
Trong quá trình tổ chức dạy học chuyên đề, GV nên kết hợp các hình thức tổ chức lớp học trực tiếp và trực tuyến, kết hợp sử dụng nhiều phương pháp dạy học, đặc biệt là dạy học hợp tác và dạy học dựa trên dự án.
Đặc điểm của việc thực hiện nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại hoặc một tác giả nói riêng, nghiên cứu nói chung là cần phải có thời gian để đọc tài liệu, khảo sát, phân tích, đánh giá,... vì thế cần kết hợp tổ chức cho HS thảo luận trên lớp, thực hiện nhiệm vụ ở nhà, dạy học trực tiếp và trực tuyến. Cụ thể là:
* Trực tiếp: tổ chức cho HS đọc văn bản, từ đó rút ra yêu cầu, cách thức thực hiện nghiên cứu, quy trình viết bài nghiên cứu,...
* Trực tuyến kết hợp trực tiếp: hướng dẫn HS đăng các sản phẩm (đề cương, phiếu khảo sát, bài viết, clip bài thuyết trình, trình bày kết quả nghiên cứu trên giấy A0,...) lên trang web của lớp để HS và GV cùng xem, nhận xét, sau đó, GV chọn một số sản phẩm cho HS báo cáo trực tiếp trên lớp học để thảo luận, rút kinh nghiệm.
Nếu HS tìm hiểu về một tác giả văn học địa phương thì nên kết hợp tổ chức cho HS dã ngoại, thu thập tư liệu.
Các nhiệm vụ học tập được thiết kế trong chuyên đề là những nhiệm vụ tương đối khó, vì thế cần tổ chức cho HS thực hiện đề tài theo nhóm. Khi chia nhóm, GV lưu ý:
15
* Số thành viên trong mỗi nhóm chỉ nên từ 5 – 6 HS bởi vì quá nhiều thành viên/ nhóm thì HS khó quản lí, phân công công việc; ít thành viên thì HS khó có thể hoàn thành nhiệm vụ.
* Phân công những HS có khả năng sử dụng công nghệ thông tin vào từng nhóm.
* Mỗi nhóm có các HS giỏi, khá, trung bình, HS nam và nữ để các em học hỏi, trợ giúp lẫn nhau.
* Giữ nguyên thành viên nhóm suốt thời gian thực hiện đề tài của một chuyên
đề để thuận tiện cho HS trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Có thể dùng phương pháp dạy học dự án để tổ chức cho HS thực hiện các đề
tài nghiên cứu bởi đặc điểm của dạy học dựa trên dự án là:
* Đặt ra những nhiệm vụ học tập mang tính thử thách, yêu cầu HS tìm hiểu, khảo sát, thiết kế, giải quyết vấn đề nghiên cứu.
* Tạo cho HS cơ hội làm việc độc lập trong một thời gian, làm ra một sản phẩm thực tế hay một bài thuyết trình, hoặc cả hai.
* Khuyến khích sự tự chủ, trách nhiệm, năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác của HS.
Tiến trình thực hiện dự án của HS trải qua các bước:
* Chọn đề tài
* Xác định yêu cầu của dự án
* Lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ của các thành viên
* Thu thập thông tin
* Phân tích và tổng hợp, đánh giá thông tin, viết báo cáo
* Trình bày/ báo cáo sản phẩm.
Như vậy, đặc điểm và tiến trình thực hiện dự án rất phù hợp với đặc điểm, tiến trình thực hiện một đề tài nghiên cứu.
C. ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ
1. Về số tiết
Tổng số tiết cho 3 chuyên đề là 35 tiết. Chuyên đề 1 là chuyên đề khó nhất, vì thế, nên phân bố số tiết cho Chuyên đề 1 nhiều hơn Chuyên đề 2 và Chuyên đề 3.
15
Trong Chuyên đề 1 và Chuyên đề 3, thực hiện đề tài nghiên cứu, viết báo cáo nghiên cứu là công việc khó hơn đọc và thuyết trình kết quả nghiên cứu. Vì thế, GV nên dành nhiều thời gian cho hoạt động này.
2. Kế hoạch bài dạy
Chuyên đề 1 được thiết kế dưới dạng dự án, Chuyên đề 2 và Chuyên đề 3 gồm 3 kế hoạch bài dạy: kế hoạch bài dạy đọc (tương ứng với phần thứ nhất của chuyên đề; kế hoạch bài dạy viết (tương ứng với phần thứ hai của chuyên đề); kế hoạch bài dạy nói (tương ứng với phần thứ ba của chuyên đề).
Mỗi kế hoạch bài dạy gồm 4 hoạt động chính: 1. Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ Mở đầu; 2. Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra từ hoạt động 1; 3. Luyện tập: trả lời câu hỏi, bài tập, thực hành, báo cáo, thuyết trình,...; 4. Vận dụng: vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn, cuộc sống.
Kế hoạch bài dạy chú trọng việc HS đạt được năng lực gì sau mỗi bài học, cách tổ chức hoạt động học tập cho HS (đọc, viết, thảo luận,…) như thế nào để qua đó, HS hình thành và phát triển năng lực. Các hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ, hoạt động trước là tiền đề cho hoạt động sau. Có thể sơ đồ hóa mô hình thiết kế bài dạy theo Công văn 5512 như sau:
15
Mục tiêu của bài học (yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn) cần phải được triển khai trong từng hoạt động, mỗi hoạt động gồm các nội dung: mục tiêu, sản phẩm, tổ chức thực hiện (xem sơ đồ sau):
Như vậy, mục tiêu chi phối cách tổ chức các hoạt động, ngược lại, tổ chức tốt các hoạt động sẽ góp phần đạt được mục tiêu.
Tuy nhiên, thực tế dạy học cho thấy một số GV nhầm lẫn kiến thức cần dạy với mục tiêu cần đạt của bài dạy. Kiến thức là một thành tố của năng lực mà năng lực là khả năng hành động, khả năng giải quyết vấn đề phù hợp với bối cảnh thực tế. Nói cách khác, năng lực là tổng hoà của kiến thức, kĩ năng, thái độ. Vì thế, chúng tôi đề xuất tách mục kiến thức ra khỏi mục tiêu để GV nhận diện rõ kiến thức cần dạy. Cụ thể là:
I. Mục tiêu
1. Về phẩm chất
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
* Năng lực đặc thù
II. Kiến thức
Có hai loại kiến thức: kiến thức về CÁI (trả lời câu hỏi cái gì) và kiến thức về CÁCH (trả lời câu hỏi như thế nào). Ví dụ: kiến thức về thể loại văn bản và cách đọc văn bản. Để xác định kiến thức cần dạy, GV căn cứ vào 1) quy định về kiến thức tiếng Việt và kiến thức văn học trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn; 2) yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn đối với từng cấp lớp.
15
Khi thiết kế kế hoạch bài dạy cần thực hiện các nguyên tắc:
* Kích hoạt tri thức nền của HS  xây dựng kiến thức mới;
* Tăng cường hoạt động của HS;
* Giảm thời gian GV diễn giảng / cung cấp kiến thức;
* Giảm dần sự trợ giúp của GV cho đến khi HS tự thực hiện được;
* Kết hợp đa dạng các phương pháp, kĩ thuật dạy học;
* Đảm bảo sự logic của chuỗi hoạt động với nội dung dạy học và logic tư duy
của HS;
* Gắn kết kiến thức với thực tế  HS có thể giải quyết vấn đề thực tế
* Kết hợp dạy học với đánh giá thường xuyên;
* Sử dụng hợp lí công cụ đánh giá: nhận xét, phản hồi, bảng kiểm, thang đo,…
phù hợp với nội dung hoạt động, mục tiêu đánh giá, thời lượng của tiết học.
15
16
PHẦN HAI
Kế hoạch bài dạy
Chuyên đề học tập
NGỮ VĂN 12 −
Bộ sách Chân trời sáng tạo
15
Chuyên đề 1
TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIfiN ĐẠI
(DỰ ÁN THỰC HIỆN TẬP SAN VẺ ĐẸP VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
VÀ HỌP BÁO GIỚI THIỆU)
(Thời gian thực hiện: 10 tiết)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất: Chăm chỉ với việc học, hiểu và trân trọng những thành tựu của
văn học Việt Nam hiện đại.
2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học thông qua việc thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập chuyên đề.
3. Năng lực đặc thù:
* Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề.
* Biết viết một báo cáo nghiên cứu.
* Hiểu và vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc hiểu và viết về văn học hiện đại.
* Biết thuyết trình một vấn đề của văn học hiện đại đã tìm hiểu.
B. MÔ TẢ DỰ ÁN
– Tình huống giả định: cả lớp học đóng vai một toà soạn báo, thực hiện một tập san với chủ đề Vẻ đẹp văn học hiện đại Việt Nam và tổ chức một buổi họp báo giới thiệu sản phẩm tập san này. GV và các HS có thể phân vai như sau:
+ Tổng biên tập: GV, là người phụ trách chung công việc của toà soạn báo.
+ Mỗi nhóm HS từ 6 – 8 thành viên, với các nhiệm vụ như sau:
Vai trò
Nhiệm vụ
Số lượng
Trưởng ban
Vai trò nhóm trưởng, quản lí nhóm, phân chia công việc và điều phối hoạt động của các thành viên trong nhóm
1 HS
77
Phóng viên
Tìm kiếm tư liệu, lên ý tưởng, viết bài
Linh hoạt theo đề tài
Biên tập viên
Đọc và góp ý để chỉnh sửa, hoàn thiện bản thảo
Linh hoạt theo đề tài
Thiết kế
Minh hoạ, thiết kế chế bản, dàn trang,…
Linh hoạt theo đề tài
* Dự án được thực hiện trong 5 tuần, tích hợp giữa ba phần của chuyên đề (theo SGK), tích hợp giữa việc hỗ trợ, hướng dẫn của GV và việc hoàn thành sản phẩm dự án của HS, cụ thể: phần Luyện tập, Vận dụng trong các tiết học chuyên đề sẽ là sản phẩm của dự án. Các tiết hướng dẫn của GV được tính vào trong quá trình thực hiện dự án.
* Các sản phẩm cần hoàn thành của mỗi nhóm:
+ Một hồ sơ nghiên cứu về vấn đề văn học hiện đại Việt Nam (theo đề tài được phân công) bao gồm: 1 phiếu thu thập tư liệu; 1 kế hoạch nghiên cứu; 1 bản tóm tắt kết quả tìm hiểu (theo mẫu trong SGK).
+ Một bài viết báo cáo về vấn đề văn học hiện đại Việt Nam (theo đề tài
được phân công).
+ Một clip giới thiệu ngắn gọn về vấn đề văn học hiện đại Việt Nam, trình bày trong buổi họp báo giới thiệu sản phẩm.
* Sản phẩm chung của cả lớp là một buổi họp báo với các hoạt động:
+ Trình chiếu clip giới thiệu của các nhóm.
+ Toạ đàm, trò chuyện với đại diện các nhóm về vấn đề tìm hiểu được.
+ Các tiết mục văn nghệ (nếu có).
* Phân công đề tài: GV phân công đề tài cho các nhóm theo các hướng khác nhau, sao cho không có nhóm nào trùng lặp về đề tài. Các hướng nghiên cứu:
+ Tìm hiểu về tác phẩm văn học hiện đại;
+ Tìm hiểu về thể loại;
+ Tìm hiểu về tác giả văn học hiện đại;
+ Tìm hiểu về giai đoạn văn học hiện đại.
77
C. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Dự án được thự hiện trong 5 tuần, tích hợp giữa phần hướng dẫn lí thuyết của GV trên lớp và phần thực hiện sản phẩm của HS. Cụ thể như sau:
Tuần
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1
* Phố biến kế hoạch dự án, hướng dẫn HS chia nhóm, phân công nhiệm vụ, xây dựng thang tiêu chí đánh giá sản phẩm.
* Công bố rubric (phiếu đánh giá) với HS, hướng dẫn HS căn cứ vào rubric để thực hiện sản phẩm.
* Dạy Phần thứ nhất của chuyên đề.
* Góp ý, hướng dẫn HS chọn tác giả cần tìm hiểu để tham gia dự án.
– Chia nhóm, phân công nhiệm vụ, tham gia xây dựng thang tiêu chí đánh giá sản phẩm.
–Tham gia buổi học Phần thứ nhất của chuyên đề, lựa chọn tác giả sẽ tìm hiểu để thực hiện hồ sơ tìm hiểu tác giả.
2
* Dạy Phần thứ nhất của chuyên đề
(tiếp theo).
* Phản hồi, góp ý về hồ sơ tìm hiểu tác giả của các nhóm.
* Nhóm HS chia sẻ sản phẩm hồ sơ tìm hiểu về vấn đề văn học hiện đại Việt Nam.
* Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm hồ sơ tìm hiểu về vấn đề văn học hiện đại Việt Nam sau khi được GV và các bạn góp ý, chỉnh sửa.
3
Dạy Phần thứ hai của chuyên đề, hướng dẫn HS quy trình viết và cách sử dụng hồ sơ tìm hiểu vấn đề văn học hiện đại Việt Nam (đã thực hiện) để viết bài báo cáo.
HS tiến hành viết bài báo cáo về vấn đề văn học hiện đại Việt Nam, sử dụng rubric để tự điều chỉnh, hoàn thiện bài viết.
4
* Dạy Phần thứ ba của chuyên đề, hướng dẫn HS chuyển hoá bài viết đã thực hiện thành bài thuyết trình.
* Họp ban tổ chức họp báo, phân công, lên kế hoạch tổ chức họp báo.
* Các ban tiến hành chuyển hoá nội dung bài viết thành bài nói, từ đó thực hiện clip giới thiệu để chiếu trong buổi họp báo.
* Ban tổ chức chuẩn bị các phần việc cần thiết cho buổi họp báo.
5
* Tổ chức buổi triển lãm, trình bày và công bố các sản phẩm.
* Thực hiện buổi góp ý, rút kinh nghiệm sau khi thực hiện dự án.
77
D. RUBRIC ĐÁNH GIÁ CÁC SẢN PHẨM DỰ ÁN
GV cùng với HS xây dựng các tiêu chí đánh giá sản phẩm dựa án (có thể dựa vào bảng kiểm trong SGK với sản phẩm bài viết và thuyết trình). Sau khi thống nhất thang tiêu chí, GV xây dựng rubric đánh giá. Sau đây là một gợi ý:
1. Rubric đánh giá sản phẩm hồ sơ nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại
Mức độ
Tiêu chí
Giỏi
Khá
Trung bình
Chưa đạt
Phiếu thu thập tư liệu (thực hiện theo mẫu trong SGK, trang 13)
* Thu thập được đầy đủ tài liệu về tác giả cần tìm hiểu.
* Nội dung thống kê kĩ lưỡng, đầy đủ, đánh dấu được những ý quan trọng, có tính phát hiện về vấn đề văn học hiện đại Việt Nam.
* Thu thập được tương đối đầy đủ tài liệu về vấn đề cần tìm hiểu.
* Nội dung thống kê kĩ lưỡng, đầy đủ.
* Thu thập được một số tài liệu quan trọng về vấn đề cần tìm hiểu, nhưng chưa đầy đủ.
* Nội dung thống kê còn sơ sài.
* Chưa thu thập được tài liệu quan trọng về vấn đề cần tìm hiểu.
* Nội dung thống kê còn sơ sài, chưa đúng trọng tâm cần tìm hiểu.
Miêu tả một
Miêu tả một
Xác định
Chưa xác định
cách cụ thể,
cách cụ thể,
được công
được công
khả thi công
khả thi công
việc, nhiệm
việc, nhiệm
việc, nhiệm
việc, nhiệm
vụ, thời gian
vụ, thời gian
Kế hoạch
vụ nghiên
vụ nghiên
thực hiện, kết
thực hiện, kết
nghiên cứu
cứu, thời gian
cứu, thời gian
quả cần đạt.
quả cần đạt.
thực hiện, kết
thực hiện, kết
quả cần đạt;
quả cần đạt.
đề xuất được
cách thức,
77
giải pháp
thực hiện
nghiên cứu phù hợp.
Bản tóm tắt kết quả tìm hiểu
* Nội dung bản tóm tắt thể hiện cụ thể, đầy đủ các luận điểm về vấn đề cần tìm hiểu.
* Trình bày rõ ràng, có tính hệ thống, có tính thẩm mĩ, thể hiện rõ mối quan hệ giữa các ý, kết hợp phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ, có tính sáng
tạo.
* Nội dung bản tóm tắt thể hiện tương đối đầy đủ các luận điểm về vấn đề cần tìm hiểu.
* Trình bày rõ ràng, có tính hệ thống, có tính thẩm mĩ, thể hiện rõ mối quan hệ giữa các ý, kết hợp phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
* Nội dung bản tóm tắt cơ bản thể hiện được một số luận điểm về vấn đề cần tìm hiểu.
* Trình bày tương đối rõ ràng, thể hiện mối quan hệ giữa các ý, có thể mắc một số lỗi về diễn đạt.
* Nội dung bản tóm tắt sơ sài, chưa thể hiện được
những luận điểm về vấn đề cần tìm hiểu.
* Trình bày chưa rõ ràng, thiếu thẩm mĩ, chưa thể hiện được mối quan hệ giữa các ý, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
Cách sắp xếp, tổng hợp hồ sơ
* Hồ sơ tổng hợp đầy đủ các mẫu phiếu được yêu cầu.
* Các phiếu được sắp xếp khoa học theo trình tự thời gian thực
hiện, được trang trí bắt mắt, sáng tạo.
* Hồ sơ tổng hợp đầy đủ các mẫu phiếu được yêu cầu.
* Các phiếu được sắp xếp khoa học theo trình tự thời gian thực hiện.
* Hồ sơ tổng hợp đầy đủ các mẫu
phiếu được yêu cầu.
* Các phiếu được sắp xếp khoa học theo trình tự thời gian thực hiện.
* Hồ sơ chưa tổng hợp đầy đủ các mẫu phiếu được yêu cầu.
* Các phiếu sắp xếp lộn xộn, chưa rõ về thời gian.
77
– Có chú
thích, đánh dấu những tư liệu hữu ích để viết bài, thực hiện buổi họp báo; phác thảo một số ý tưởng thực hiện.
– Có chú thích, đánh dấu những tư liệu hữu ích để viết bài, thực hiện buổi họp báo.
2. Rubric đánh giá sản phẩm bài báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại
Mức độ
Tiêu chí
Giỏi
Khá
Trung bình
Chưa đạt
Tiêu đề
Khái quát được nội dung chính của bài viết, có cách diễn đạt hấp dẫn, lôi cuốn, sáng tạo.
Khái quát được nội dung chính của bài viết, có cách diễn đạt rõ ràng.
Khái quát nội dung chính của bài viết.
Chưa khái quát được nội dung chính của bài viết.
Tóm tắt
Nêu được rõ ràng bối cảnh nghiên cứu,
câu hỏi, phương pháp nghiên cứu và kết luận, thể hiện được mối liên hệ giữa các yếu tố này.
Nêu được cụ thể bối cảnh nghiên cứu,
câu hỏi, phương pháp nghiên cứu và kết luận.
Nêu được bối cảnh nghiên cứu, câu hỏi, phương pháp nghiên cứu và kết luận, có thể mắc một số lỗi diễn đạt.
Chưa nêu được bối cảnh nghiên cứu,
câu hỏi, phương pháp nghiên cứu và kết luận.
Nội dung nghiên cứu
– Trình bày được một cách cụ thể,
– Trình bày được một cách cụ thể,

onthicaptoc.com KHBD CDHT Ngu Van 12 CTST

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.