onthicaptoc.com
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – Tuần 14 ( tiết 1,2)
Bài 41: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số (ước lượng thương trong trường hợp chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số, thực hiện một lượt chia và chưa cần điều chỉnh thương)
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực tiễn liên quan.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành các bài tập về đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số; Tìm hiểu việc sử dụng phép chia gắn với tình huống thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách thực hiện các bài toán thực tế liên quan.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách vận dụng các phép chia này.
3. Phẩm chất.
- Yêu thích môn toán.
- Yêu lao động, biết giữ gìn các sản phẩm lao động thủ công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1; ngày dạy…../…/…
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Con số bí mật”
- Cách chơi: Tìm con số còn thiếu để được phép tính đúng trong các phép tính nhẩm. Thực hiện chung toàn lớp bằng bảng con ghi kết quả.
- Mời 1hs lên điều khiển lớp chơi.
- GV trình chiếu các slide có các phép tính sau:
20 × …………. = 80
20 × …………. = 180
30 × …………. = 90
50 × …………. = 250
70 × …………. = 560
90 × …………. = 810
- GV nhận xét trò chơi.
* Giới thiệu bài: Tiết toán hôm trước các em đã học chia cho số có hai chữ số. Trong tiết toán hôm nay, chúng ta sẽ cùng ôn lại kiến thức này qua bài: Luyện tập
- GV ghi bảng
- HS lắng nghe.
- HS lớp trưởng lên điều khiển
- HS thực hiện chơi trò chơi
20 × ……4……. = 80
20 × ……9……. = 180
30 × ……3……. = 90
50 × ……5……. = 250
70 × ……8……. = 560
90 × ……9……. = 810
- HS lắng nghe
-Hs viết vào vở
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- Biết cách nhân nhẩm nhanh để điền được số thích hợp vào chỗ trống (bài 1)
- Biết đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số (ước lượng thương trong trường hợp chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số, thực hiện một lượt chia và chưa cần điều chỉnh thương)( bài 2)
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực tiễn liên quan.( bài 2,3,4,5,6)
* Cách thực hiện:
Bài 1. Hoạt động cá nhân, làm bài vở bài tập.
- Gọi HS đọc đề bài 1.
+ Bài 1 yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu hs làm cá nhân vào vở bài tập.
- Chữa bài: Chia sẻ trước lớp bằng trò chơi: truyền điện
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương.
*Chốt: Bài tập 1 giúp em biết điều gì?
Nhân nhẩm số tròn chục rồi so sánh chính là một bước nhỏ khi chúng ta ước lượng thương phép chia cho số có hai chữ số đấy, chúng ta vận dụng điều đó vào cùng làm bài tập 2
- HS đọc đề.
- HS trả lời.
- HS suy nghĩ làm cá nhân.
- HS chơi trò chơi.
Ô 1= 2,3,4
Ô 2= 2
Ô 3=2
Ô 4=2,3
Ô 5=2,3
Ô 6= 2,3,4,5,6,7,8
- HS lắng nghe
- HS trả lời: nhân nhẩm số tròn chục và so sánh
Bài 2. Hoạt động cá nhân, làm bài vở bài tập.
- Bài 2 yêu cầu em làm gì ?
- Yêu cầu hs làm bài Cá nhân vào vở bài tập.
- Chữa bài:
+ GV chiếu bài của 3 HS, y/c HS nêu kết quả, HS khác nhận xét.
+ GV nhận xét chốt kết quả đúng/ sai.
+ Hs đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
+ Y/c HS nêu cách thực hiện 2,3 phép tính ví dụ 129:32=
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Chốt: Em hãy nêu quy trình thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.
Như vậy là các em đã thực hiện phép chia cho số có hai chữ số khá tốt. Chúng ta vận dụng kiến thức đó vào bài 3.
- Tính, đặt tính rồi tính.
- Hs làm bài Cá nhân vào vở BTT
- HSN2: đổi vở, đọc cho nhau nghe kết quả, sửa sai cho nhau nếu có, nêu cách làm.
128:32=
104:49=
302:59=
207:68=
153:21=
259:6=
155:37=
164:82=
195:39=
324:78=
558:67=
304:59=
- HS nêu: Làm tròn 128 được 130 ; làm tròn 32 được 30. Nhẩm 130:30=4(dư 10), ta dự đoán thương là 4
- HS lắng nghe
- HS nêu:
+ Làm tròn, nhẩm thương
+ Dự đoán thương
+ Kiểm tra bằng phép nhân
+ Nêu kết quả của phép chia sau khi thực hiện
TIẾT 2, ngày dạy…../…/…
Bài 3. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài 3.
- Đề bài cho gì và hỏi gì?
- Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá nhân vào vở BTT
- Chữa bài:
a) Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ ý a trước lớp.
+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm và 1 bạn nêu cách thực hiện phép chia 480:60.
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt đúng sai, Y/c HS chữa bài( nếu làm sai).
b) Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ ý b trước lớp.
+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm và 1 bạn nêu cách thực hiện phép chia 590:60.
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt đúng sai, Y/c HS chữa bài (nếu làm sai)
- Khai thác:
+ Em có nhận xét gì về cách trình bày bài giải của 2 ý a,b?
+ Lưu ý khi số bị chia và số chia cùng có chữ số 0 tận cùng, ta nhẩm thương bằng cách nào cho nhanh?
*Chốt: Bài tập 3 giúp em biết thêm điều gì?
Khi số bị chia và số chia cùng có chữ số 0 tận cùng, ta nhẩm thương bằng cách lược bỏ chữ số 0 tận cùng của cả SBC và SC cho dễ nhẩm nhé. Các em tiếp tục luyện tập kiến thức này khi đến với Bài 4.
-Hs đọc
- Hs TLCH
- N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải thích cách làm, sửa sai nếu có.
- Hs chia sẻ ý a:
Để chở hết 480 tấn hàng cần số toa tàu là: 480:60= 8 (toa tàu)
- HS nhận xét, chữa bài
Vì 590:60= 9 (dư 50)
Vậy để chở hết 590 tấn hàng cần ít nhất 10 toa tàu.
- HS nhận xét, chữa bài
- HS TLCH
- HSTL:Khi số bị chia và số chia cùng có chữ số 0 tận cùng, ta nhẩm thương bằng cách lược bỏ chữ số 0 tận cùng của cả SBC và SC cho dễ nhẩm
- HS lắng nghe
Bài 4. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài 4.
- Đề bài cho gì và hỏi gì?
- Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá nhân vào vở BTT
- Chữa bài:
+ Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ trước lớp.
+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm và 1 bạn nêu cách thực hiện phép chia 2500:50.
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt đúng sai, y/c HS chữa bài (nếu làm sai)
- Khai thác:
+ Bài toán trên thuộc dạng toán nào?
+ Bạn nào có lời giải khác và có cách làm khác không?
*Chốt: Bài tập 4 giúp em biết thêm điều gì?
Khi số bị chia và số chia cùng có chữ số 0 tận cùng, ta nhẩm thương bằng cách lược bỏ chữ số 0 tận cùng của cả SBC và SC cho dễ nhẩm nhé. Các em tiếp tục luyện tập kiến thức này khi đến với Bài 4.
- Hs đọc
- Hs TLCH
- N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải thích cách làm, sửa sai nếu có.
- Hs chia sẻ:
Cuộn dây dài 1m thì cân nặng là: 250:5= 50 (g)
Cuộn dây cân nặng 2500 g thì dài là: 2500:50= 50 (m)
- HS nhận xét, chữa bài
- HS TLCH
- HS TLCH
- HSTL: Khi số bị chia và số chia cùng có chữ số 0 tận cùng, ta nhẩm thương bằng cách lược bỏ chữ số 0 tận cùng của cả SBC và SC cho dễ nhẩm
Bài 5. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài 5.
- Đề bài cho gì và hỏi gì?
- Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá nhân vào vở BTT
- Chữa bài:
+ Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ trước lớp.
+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm và 1 bạn nêu cách thực hiện phép chia 280:35.
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt đúng sai, y/c HS chữa bài (nếu làm sai)
- Khai thác:
+ Bài toán trên thuộc dạng toán nào?
+Vói năng suất như vậy thì mỗi tháng xưởng đo sản xuất được bao nhiêu sản phẩm biết mỗi tháng họ làm việc 26 ngày?
+ Để có 500 sản phẩm thì xưởng đó phải sản xuất ít nhất trong bao nhiêu ngày?
- Hs đọc
- Hs TLCH
- N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải thích cách làm, sửa sai nếu có.
- Hs chia sẻ:
Cuộn dây dài 1m thì cân nặng là: 250:5= 50 (g)
Cuộn dây cân nặng 2500 g thì dài là: 2500:50= 50 (m)
- HS nhận xét, chữa bài
- HS TLCH
- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH
- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến phép chia cho số có 2 chữ số. Biết cách tiêu dùng thông minh.
* Cách thực hiện:
Bài 6
-Yêu cầu hs đọc Bài 6.
+ Bài toán cho các dữ kiện nào? Yêu cầu chúng ta như thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nói với nhau và chia sẻ trước lớp
- Đại diện các nhóm chia sẻ suy nghĩ của mình khi thực hiện yêu cầu của bài toán.
- Gv chốt đúng sai, nhận xét cách trao đổi của các nhóm.
- Gv đặt thêm các câu hỏi để học sinh lựa chọn và trả lời nếu là em, em sẽ chọn mua như thế nào? Các tình huống như sau:
+ Đến siêu thị em mới nhớ ra nhà mình cũng đang hết giấy ăn, trong tay em còn 20000 đồng, em sẽ chọn mua như thế nào?
+ Mẹ bảo em con mua cho mẹ 6 hộp giấy về bày vào 6 mâm cỗ hôm nay em sẽ chọn mua như thế nào?
*Chốt: Bài 6 giúp em biết thêm điều gì?
+ Khi tham gia trao đổi mua bán tiền tệ chúng ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
*Dặn dò:
- Về nhà tìm các tình huống thực tế liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số và hôm sau đến chia sẻ trước lớp.
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
- HS đọc bài
- HS TLCH
-Hs thảo luận nhóm 4 rồi nói với nhau cách lựa chọn thông minh.
- Đại diện trao đổi cách làm, giải thích vì sao ở trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS xử lí các tình huống.
- Phải biết tính toán theo nhu cầu của mình để tiêu dùng thông minh.
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – Tuần 14 (tiết 3,4)
Bài 42: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ TIẾP THEO (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số, trong đó tập trung vào hình thành kĩ năng “ước lượng thương” ( Thông qua các thao tác “Làm tròn, dự đoán thương và điều chỉnh thương”)
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực tiễn liên quan.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành các bài tập về đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số; Tìm hiểu việc sử dụng phép chia gắn với tình huống thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách thực hiện các bài toán thực tế liên quan.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách vận dụng các phép chia này.
3. Phẩm chất.
- Yêu thích môn toán.
- Tính toán cẩn thận, biết giữ gìn vệ sinh chung (bài 4).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1; ngày dạy…../…/…
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để nhắc lại các bước làm tròn và dự đoán thương và ước lượng thương
- GV trình chiếu các ví dụ:
+ Bạn hãy nêu cách ước lượng thương các phép chia sau:
94 : 43=?
547 : 61=?
452 :79= ?
254: 38 =?
- Gv hỏi : Theo các em để ước lượng thương ta thực hiện như thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
* Giới thiệu bài: Các con đã biết thực hiện một số phép chia cho số có 2 chữ số, hôm nay chúng ta tiếp tục thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số, các con theo dõi và xem các phép tính hôm nay có gì khác không nhé!
- Gv ghi tên bài lên bảng
- Hs điều khiển cả lớp cùng chơi.
- HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn.
90 : 40 ước lượng thương = 2
550 : 60 ước lượng thương = 9
450 : 80 ước lượng thương = 5
250: 40 ước lượng thương = 6
- HSTL
- HS lắng nghe
-Hs viết vào vở
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: HS biết đặt tính và tính, ước lượng thương thông qua thao tác làm tròn, dự đoán thương và điều chỉnh thương
* Cách thực hiện:
- Gv cho hs quan sát tình huống trong SGK trang 95, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Nhà trường chuẩn bị bao nhiêu cái dây nhảy ?
+ Số dây đó được chia đều cho mấy lớp?
+ Muốn biết mỗi lớp được bao nhiêu dây nhảy ta làm như thế nào?
- GV ghi phép chia 136:17
- Y/c HS trao đổi nhóm 4 tìm cách thực hiện phép chia.
- Y/ c đại diện các nhóm trình bày cách làm của nhóm mình.
* Gv chốt lại các thao tác thực hiện: Làm tròn, dự đoán thương, điều chỉnh thương.
- Gv đưa thêm phép tính để HS thực hiện các nhân trên bảng con 564: 73=?
Để giúp các em thực hiện tốt hơn các phép chia cho số có hai chữ số chúng ta cùng chuyển sang phần thực hành..
- HS quan sát, TLCH:
+ Nhà trường chuẩn bị 136 cái dây nhảy
+ Số dây đó được chia đều cho 17 lớp
+Muốn biết mỗi lớp được bao nhiêu dây nhảy ta thực hiện phép chia 136: 17
- HS trao đổi, trình bày:
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2 : Tính từ trái sang phải
- HS lắng nghe
- HS thực hành
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số, trong đó tập trung vào hình thành kĩ năng “ước lượng thương” ( Thông qua các thao tác “Làm tròn, ước lượng thương và điều chỉnh thương”)( bài 1,3)
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực tiễn liên quan ( bài 2,4).
* Cách thực hiện:
Bài 1. HS trao đổi nhóm 2 và trình bày bài cá nhân vào vở bài tập
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 1
-Yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở BT toán, trao đổi nhóm đôi, nói cho nhau nghe các bước thực hiện từng phép tính.
- Chữa;
+ Gọi các nhóm trình bày kết quả trao đổi và làm việc của nhóm mình.
+ Y/c Hs nhận xét các nhóm trình bày
+ Gv chốt đúng sai, y/c HS chữa ( nếu sai)
- Gv nhận xét, tuyên dương
*Chốt: Bài tập 1 giúp em luyện tập kiến thức gì ?
Để vận dụng kiến thức chúng ta vừa học vào giải toán chúng ta cùng đến với bài tập 2.
- Hs đọc
- Hs thực hiện, nhận xét đánh giá lẫn nhau.
- Các nhóm trình bày kết quả trao đổi và làm việc của nhóm mình
- Hs nhận xét
- HS lắng nghe, chữ (nếu sai)
- HS lắng nghe
- Luyện tập thực hành chia cho số có hai chữ số. ( dạng cần điều chỉnh thương).
TIẾT 2; ngày dạy…../…/…
Bài 2. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài 2.
- Đề bài cho gì và hỏi gì?
- Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá nhân vào vở BTT
- Chữa bài:
+ Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ trước lớp.
+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm và 1 bạn nêu cách thực hiện phép chia 104:13.
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt đúng sai, y/c HS chữa bài (nếu làm sai)
- Khai thác:
+ Bạn nào có lời giải khác không?
+ Vói số khuy trên mỗi áo như vậy nếu có 210 cái khuy thì đính được nhiều nhất bao nhiêu cái áo?
+ Nếu số khuy áo có gấp 2 lần 104 thì số áo tra được gấp mấy lần 8 chiếc áo?
- Hs đọc
- Hs TLCH
- N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải thích cách làm, sửa sai nếu có.
- Hs chia sẻ:
Có 104 cái khuy bác thợ đính được vào số chiếc áo là: 104:13=8 (chiếc áo)
- HS nhận xét, chữa bài
- HS TLCH
- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH
Bài 3. HS trao đổi nhóm thực hiện vào nháp và ghi KQ vào vở BT toán.
-Yêu cầu hs đọc bài tập 3
- GV giao nhiệm vụ: trao đổi nhóm 2 thực hiện phép tính ra nháp (nếu cần) rồi ghi KQ vào vở BT toán.
- Chữa: Tổ chức chữa bài theo hình thức truyền điện.
+ Mỗi nhóm nói 1 tấm thẻ có phép tính mà thương lớn hơn 5 trong các phép tính đã cho.
+ Nếu nói đúng được quyền chỉ định nhóm tiếp theo.
+ Nhóm cuối cùng trả lời được “đã hết các phép tính có thương lớn hơn 5” mới được tính điểm.
- Khai thác:
+ Thương của các phép chia còn lại là bao nhiêu?
+ Y/c Hs nêu các bước thực hiện các phép chia còn lại
* Chốt: BT 3 giúp em luyện tập kiến thức gì ?
Bài 3 chúng ta ước lượng được thương của các phép tính rồi lựa chọn các thương theo yêu cầu (lớn hơn 5) mà không cần tính toán thương cụ thể.
- Hs đọc
-HS lắng nghe nhiệm vụ của mình.
- HS chơi theo Hd của quản trò hoặc của GV.
- Lần lượt từng nhóm chơi theo hướng dẫn của quản trò.
- HSTL
- HSTL
- HSTL
- HS lắng nghe
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Biết các hoạt động sử dụng đơn vị đo là giây trong cuộc sống.
* Cách thực hiện:
Bài 4. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài 4.
- Hỏi: Đề bài cho gì và hỏi gì?
- Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá nhân vào vở BTT
- Chữa bài:
+ Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ trước lớp.
+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm và 1 bạn nêu cách thực hiện phép chia 252:28.
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt đúng sai, y/c HS chữa bài (nếu làm sai)
- Khai thác:
+Vói số học sinh như vậy nhưng mỗi nhóm tự quản là 14 em thì trường đó có bao nhiêu nhóm tự quản?
+ Tổng số học sinh không thay đổi mà số học sinh trong mỗi nhóm giảm 2 lần thì số nhóm tăng hay giảm mấy lần?
*Chốt: Bài 4 giúp em biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học
* Củng cố dặn dò:
- Qua bài học ngày hôm nay, các con biết thêm được điều gì?
-Khi đặt tính và tính các con cần lưu ý điều gì?
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Hs đọc
- Hs TLCH
- N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải thích cách làm, sửa sai nếu có.
- Hs chia sẻ:
Trường đó có tất cả số nhóm tự quản là: 252:28= 9 (nhóm)
Đáp số: 9 (nhóm)
- HS nhận xét, chữa bài
- HS TLCH
- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH
- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH
- HSTL
- HS lắng nghe
- HSTL
- HSTL
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN –Tuần 14 ( Tiết 5)
BÀI 43: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số, trong đó tập trung vào hình thành kĩ năng “ước lượng thương” ( Thông qua các thao tác “Làm tròn, dự đoán thương và điều chỉnh thương”). Thực hiện được phép tính với nhiều lượt chia.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực tiễn liên quan.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành các bài tập về đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số; Tìm hiểu việc sử dụng phép chia gắn với tình huống thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách thực hiện các bài toán thực tế liên quan.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách vận dụng các phép chia này.
3. Phẩm chất.
- Yêu thích môn toán, tính toán cẩn thận, chăm chỉ học tập nghiêm túc.
- Yêu thích các môn thể thao (bài 4), tích cực tham gia các HĐ ngoại khóa.(bài 3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu học tập. Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1; ngày dạy…../…/…
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
GV tổ chức trò chơi “Tìm số bí mật” để nhân nhẩm và tìm số bí mật
- GV trình chiếu các ví dụ:
+ Bạn hãy tìm số bí mật để thỏa mãn các phép tính sau:
20 × …………. <172
30 × …………. <190
50 × …………. < 260
70 × …………. <360
90 × ………….<510
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
* Giới thiệu bài: Các con đã biết thực hiện một số phép chia cho số có 2 chữ số, hôm nay chúng ta tiếp tục thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số, các con theo dõi và xem các phép tính hôm nay có gì khác không nhé!
- Gv ghi tên bài lên bảng
- Hs điều khiển cả lớp cùng chơi.
- HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn.
20 × …0,1,2,3,4,5,6,7,8……. <172
30 × …0,1,2,3,4,5,6,. <190
50 × …0,1,2,3,4,5…. < 260
70 × …0,1,2,3,4,5 <360
90 × …0,1,2,3,4,5,6,...<550
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-Hs viết vào vở
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- HS đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số, trong đó tập trung vào hình thành kĩ năng “ước lượng thương” ( Thông qua các thao tác “Làm tròn, dự đoán thương và điều chỉnh thương”). Thực hiện được phép tính với nhiều lượt chia.( bài 1,2)
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống thực tiễn liên quan ( bài 3,4,5).
* Cách thực hiện:
Bài 1. Hoạt động cá nhân, làm bài vở bài tập.
- Bài 1 yêu cầu em làm gì ?
- Khai thác mẫu:
+ Gv chiếu slide phép tính mẫu:
+ GV và HS cùng thực hiện trên phép tính mẫu.
- Hỏi:
+ Phép tính chia này có gì khác với các phép chia chúng ta đã được học?
+ Để thực hiện phép chia này chúng ta làm theo quy trình các bước như thế nào?
- Yêu cầu hs trao đổi nhóm 2, làm bài cá nhân vào vở bài tập.
- Chữa bài:
+ GV chiếu bài của 3 nhóm HS, y/c HS nêu kết quả, HS khác nhận xét.
+ GV nhận xét chốt kết quả đúng/ sai.
+ Hs đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
- Khai thác: Y/c HS nêu cách thực hiện 2,3 phép tính ví dụ 624:36=?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Chốt: Em hãy nêu quy trình thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.
Như vậy là các em đã thực hiện phép chia cho số có hai chữ số khá tốt. Chúng ta vận dụng kiến thức đó vào bài 2.
- Tính theo mẫu
- Hs lắng nghe và làm cùng GV
- HSTL:
+ Có hai lượt chia
Thực hiện các bước ở các lượt chia
+ Làm tròn, nhẩm
+ Dự đoán thương

onthicaptoc.com GA Toan 4 Canh dieu tuan 14

Xem thêm
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 4 CÁNH DIỀU
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
TOÁN 4 - TUẦN 9
Bài 25 : EM VUI HỌC TOÁN ( T1) TR.61
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
LUYỆN TẬP TOÁN
TUẦN 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 000 – Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 35 – TOÁN 4 – CÁNH DIỀU
TOÁN
Tiết 171 + 172: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – LỚP 4
Bài 21. Tiết 31 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
____________________________________________
TUẦN 8
Bài 23: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng phát triển