BÀI 1: KHÁI NIỆM HÀM SỐ
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức: Hs biết được khái niệm hàm số. Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức). Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học.
* Năng lực đặc thù: Các trách nhiệm giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong học tập.
3. Về phẩm chất:
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)
a) Mục tiêu: HS hiểu được ví dụ về hàm số
b) Nội dung: Nhận dạng được khái niệm hàm số
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
* HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
GV dẫn dắt vào bài mới: : “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn về hàm số, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (18 phút)
2.1 Hoạt động 2.1: Khái niệm hàm số
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm hàm số
b) Nội dung: HS quna sát SGK và tìm hiểu nội dung theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6, thực hiện HĐKP1 .
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu
HS thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức khái niệm hàm số.
HS: HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Chỉ ra các đại lượng là hàm số và biến số trong HĐKP1.
HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt để HS rút ra lưu ý:
+Để đại lượng y là hàm số của đại lượng x cần các đk gì?
- HS trao đổi và rút ra lưu ý.
- GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực hành 1.
- HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực hành 1.
Hai bạn cùng bạn giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá
- GV hướng dẫn HS tự vận dụng kiến thức vừa học vào thực tiễn thông qua việc viết số đo các đại lượng đã cho dưới dạng với để hoàn thành Vận dụng 1.
HS hoàn thành Vận dụng 1.
HS viết và trình bày kết quả vào vở theo yêu cầu. Lớp nhận xét,
- GV: quan sát và trợ giúp HS và sửa bài chung trước lớp.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm hàm số, kí hiệu và lưu ý.
1.Khái niệm hàm số
HĐKP1
Nhận xét: Thời gian t phụ thuộc vào sự thay đổi của vận tốc v.
- Với mỗi giá trị của v ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của t.
Ta nói t là hàm số của v
Khái niệm Hàm số:
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của biến số x.
VD1: SGK
Lưu ý : Để đại lượng y là hàm số của đại lượng x cần 3 điều kiện sau :
+Các đại lượng x và y đều nhận các số.
+ Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x.
+ Với mỗi giá trị của x luôn tìm được một giá trị tương ứng duy nhất của đại lượng y.
Thực hành 1:
a)y là hàm số, x là biến số
b)s là hàm số, t là biến số
c)y là hàm số, x là biến số.
Vận dụng1:
Với mỗi giá trị của C cho ta tương ứng với một giá trị duy nhất của F= 1,8C+32.
Vậy F là một hàm số theo biến C.
3. Hoạt động 3: Giá trị của hàm số
a) Mục tiêu: Làm quen với các tính giá trị của hàm số qua thực tế, tính theo công thức. Vận dụng vào thực tế, áp dụng kiến thức liên môn.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6, hoàn thành HĐKP2.
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, sau đó chốt kiến thức: Nêu các cách cho một hàm số?
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung kiến thức trọng tâm.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ để hiểu kiến thức.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu
HS thảo luận nhóm 6, hoàn thành HĐKP2.
HS trả lời
HS đọc, phát biểu khung kiến thức trọng tâm
- HS thực hành tính giá trị hàm số theo công thức thông qua đọc, hoàn thành Thực hành 2 , vận dụng 2.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm, chú ý và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
2. Giá trị của hàm số
HĐKP2
a)Khi x= 4 thì y = 2.4+3= 11.
b) Khi x =a thì y = 2.a+3
Cách cho 1 hàm số:
Hàm số có thể cho bằng bảng, biểu đồ hoặc công thức,…
y là hàm số của x, ta có thể viết y = f(x), y = g(x),…
VD: y = 4x+1 , ta có thể viết y = f(x)=4x+1.
*Cho hàm số y =f(x), nếu ứng với x = a ta có y = f(a) thì f(a) được gọi là giá trị của hàm số y = f(x) tại a.
Thực hành 2:
a) y là hàm số của x
b) f(2)= 4, f(-3)=9.
Lập bảng
x
-3
-2
-1
0
1
2
3
f(x)
9
4
1
0
1
4
9
Vận dụng 2
C = f(d) = π.d
d
1
2
3
4
f(d)
π
Π.2
Π.3
Π.4
Chú ý: Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi c thì y được gọi là hàm hằng, kí hiệu y = f(x) = c.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
HS hoàn thành cá nhân BT1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
HS trình bày miệng.
HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng. Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT2 vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.
- HS đọc đề và hoàn thành BT2 vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.
HS trình bày giơ tay trình bày bảng.
HS hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng.
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình bày bảng.
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT3 bài cá nhân.
- GV mời 2 HS trình bày bảng.
- HS đọc đề và hoàn thành BT3 bài cá nhân.
HS trình bày bảng. HS hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các lỗi sai hay mắc.
Nhiệm vụ 4 : Củng cố
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Giới thiệu trò chơi Hộp quà may mắn”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Chọn 1 HS bốc câu hỏi?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm thảo luận và trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và đánh giá.
Bài 1: SGK trang 9
a) y là hàm số của x vì: ứng với mỗi giá trị của x luôn xác định được duy nhất một giá trị của y.
b) y không là hàm số của x với x = 2 thì y có hai giá trị khác nhau.
Bài 2:
a)
-Câu trả lời của HS.
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải bài tập.
b. Nội dung: Hướng dẫn công việc về nhà cho HS.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS ở vở bài tập Toán.
d. Tổ chức thực hiện:
NỘI DUNG
SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập về nhà cho HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày vào tiết học tiếp theo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá chung về bài học để các HS tự xem lại bài của mình.
1. Ôn lại nội dung của bài học
2. Làm bài tập 4,5/SGK
3. Xem trước bài 2:
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: TỌA ĐỘ CỦA MỘT ĐIỂM VÀ ĐỒ THỊ HÀM SỐ (4 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
- Xác định được tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ.
- Xác định được một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
- Nhận biết được đồ thị hàm số.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
* Năng lực đặc thù: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
3. Về phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, chuẩn bị đồ dùng dạy học.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), ôn tập lại kiến thức cũ về hàm số, chuẩn bị đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về cách xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ thông qua tình huống xác định vị trí quân cờ trên bàn cờ.
- Tạo hứng thú cho HS, gợi động cơ học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện giải bài tập khởi động của GV và thảo luận trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
c) Sản phẩm: HS giải được bài toán khởi động và trả lời câu hỏi mở đầu theo suy nghĩ cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu Slide, đặt vấn đề, dẫn dắt qua câu hỏi khởi động:
Bạn Cúc mới học chơi cờ vua. Em hãy tìm giúp bạn:
* Quân Hậu Trắng đang ở giao của các cột nào và hàng nào?
* Tại giao của cột b và hàng 8 là quân gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi, HS trả lời, lớp nhận xét.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một vài HS phát biểu ý kiến.
- Các HS khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 6: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để biết câu trả lời của chúng ta đúng hay sai, cách xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay.”.
Bài 2: Tọa độ của một điểm và đồ thị hàm số.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 2.1: Tọa độ của một điểm
a) Mục tiêu:
HS nhận biết mặt phẳng tọa độ và thực hành xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ để rèn luyện kĩ năng đạt yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung:
HS tìm hiểu nội dung kiến thức về mặt phẳng tọa độ, tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ và hoàn thành theo các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
HS giải được Thực hành 1; Vận dụng 1 và các bài tập liên quan đến tọa độ của các điểm.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
TIẾN TRÌNH NỘI DUNG
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi, thực hiện HĐKP1 vào vở cá nhân, sau đó so sánh kết quả với bạn cùng bàn, cùng nhóm.
- GV dẫn dắt, gợi ý sau đó mời đại diện một vài HS trả lời miệng.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi, từ đó rút ra kết luận trong SGK.
- GV mời một vài HS đọc lại kết luận.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
Trên mặt phẳng tọa độ, mỗi điểm P xác định đúng một cặp số .
- GV yêu cầu đọc, hiểu Ví dụ 1, GV hướng dẫn, phân tích sau đó HS tự trình bày lại vào vở.
- HS làm bài cá nhân hoàn thành Thực hành 1, Vận dụng 1 sau đó trao đổi cặp đôi đối chiếu với bạn cùng bàn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, hoàn thành bài tập vào vở theo yêu cầu.
- HĐ cặp đôi: HS trao đổi, kiểm tra chéo đáp án và sửa sai cho nhau.
- GV: giảng, hướng dẫn, phân tích, trình bày, quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS phát biểu trình bày miệng, trình bày bảng.
- Lớp chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 6: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các khái niệm về mặt phẳng tọa độ, xác định tọa độ một điểm trên mặt phẳng tọa độ.
1. Tọa độ của một điểm
HĐKP1:
Qua vị trí A kẻ các đường thẳng vuông góc với hai trục, các đường này cắt Ox tại 4 và cắt Oy tại 8.
Qua vị trí B kẻ các đường thẳng vuông góc với hai trục, các đường này cắt Ox tại -3 và cắt Oy tại 7.
Thực hành 1:
Tọa độ của điểm O là: O.
Tọa độ của điểm E là: E.
Tọa độ của điểm F là: F.
Vận dụng 1:
Tọa độ vị trí con thuyền là A.
Tọa độ vị trí của hòn đảo là B.
2.2 Hoạt động 2.2: Xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó
a) Mục tiêu:
- Giúp HS xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
- HS xác định tọa độ một điểm trong thực tế.
b) Nội dung:
HS thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu và tiếp nhận kiến thức về xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
c) Sản phẩm:
HS giải được các bài tập Thực hành 2, Vận dụng 2 và có thể giải được các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
TIẾN TRÌNH NỘI DUNG
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi, thực hiện HĐKP2, sau đó so sánh kết quả với bạn cùng bàn, cùng nhóm.
Từ HĐKP2, GV hướng dẫn cách xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
- GV lưu ý HS phần Chú ý: Trên mặt phẳng tọa độ, mỗi cặp số xác định một điểm P duy nhất.
- GV cho HS quan sát Hình 7 (SGK) và đọc hiểu Ví dụ 2 để rõ hơn về cách xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành cá nhân Thực hành 2 vào vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi đối chiếu với bạn cùng bàn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 thực hiện Vận dụng 2 xác định vị trí địa lí trên bản đồ để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó, thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV, hoạt động nhóm 6, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện HS trình bày phần trả lời. Các HS chú ý theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 6: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá quá trình hoạt động của các nhóm và quá trình học, tiếp thu bài của HS. GV tổng quát lưu ý lại cách xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó và yêu cầu một vài HS ghi nhớ.
2. Hai góc đối đỉnh
HĐKP2:
Thực hành 2:
2.3 Hoạt động 2.3: Đồ thị hàm số
a) Mục tiêu:
HS hiểu khái niệm đồ thị hàm số, áp dụng vẽ đồ thị hàm số khi biết tọa độ trong mặt phẳng tọa độ và thông qua đồ thị hàm số hoàn thành bảng giá trị của hàm số.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK và thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu kiến thức về đồ thị hàm số.
c) Sản phẩm:
HS ghi nhớ khái niệm đồ thị hàm số và vẽ đồ thị hàm số khi biết tọa độ trong mặt phẳng tọa độ, hoàn thành Thực hành 3, Vận dụng 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
TIẾN TRÌNH NỘI DUNG
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS trả lời HĐKP3 tại chỗ.
- Từ HĐKP3, GV dẫn dắt, hướng dẫn HS xây dựng khái niệm đồ thị hàm số.
- GV cho HS đọc, tìm hiểu lời giải và trình bày lại Ví dụ 3, Ví dụ 4.
- GV cho HS thực hành vẽ đồ thị hàm số khi biết tọa độ và dựa đồ thị hàm số hoàn thành bảng giá trị của hàm số thông qua các yêu cầu HS tự hoàn thành Thực hành 3, Vận dụng 3 vào vở cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ thông qua các yêu cầu, điều hành của GV.
- GV: giảng, dẫn dắt, phân tích, quan sát và hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 6: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lại kiến thức, đánh giá quá trình tiếp thu bài học của lớp, yêu cầu HS hoàn thành ghi vở đầy đủ.
3. Tính chất của hai góc đối đỉnh
HĐKP3:
Để biểu diễn hàm số trên mặt phẳng tọa độ, ta vẽ các điểm có tọa độ trong mặt phẳng tọa độ.
Thực hành 3:
Vận dụng 3.
x
-2
-1
0
1
2
y
4
1
0
1
4
3. Hoạt động 3 : Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học thông qua bài tập.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT4 ; BT5 (SGK – tr14) vào vở cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, có thể thảo luận nhóm đôi, tự cá nhân hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi bài tập GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng/bảng. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả :
Bài tập 1 :
a) Các điểm A, B, C thuộc trục hoành.
b) Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0.
Bài tập 2 :
a) Các điểm M, N, P thuộc trung tung.
b) Một điểm ất kì trên trục tung có hoành độ bằng 0.
Bài tập 4 :
Bài tập 5 :
Điểm và thuộc đồ thị hàm số .
Bước 6: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán.
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh củng cố và nắm vững kiến thức đã học.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS thực hiện làm bài tập vận dụng.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành đúng bài tập SGK
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS thực hiện BT 7, BT 8 (SGK – tr14).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời.
Kết quả :
Bài tập 7 :
a) Tọa độ điểm H là : .
Tọa độ điểm D là : .
Tọa độ điểm M là : .
b) Dũng mua nhiều quyển vở nhất.
Bài tập 8 : Đồ thị hàm số S theo biến số t được vẽ hình như sau :
Bước 6: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi làm bài và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
8 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 3. Hàm số bậc nhất ”.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 3: HÀM SỐ BẬC NHẤT
Thời gian thực hiện: (04 tiết)
I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm hàm số bậc nhất.
- Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc nhất
- Vẽ được đồ thị của hàm số bậc nhất
- Vận dụng được hàm số bậc nhất và đồ thị vào giải quyết một số bài toán thực tiễn
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học
* Năng lực đặc thù:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học.
3. Về phẩm chất:
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Thước thẳng, KHBD
2. Học sinh: SGK, Thước thẳng
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)
a) Mục tiêu:
Hs nắm được khái niệm hàm số bậc nhất
b) Nội dung:
Học sinh thực hiện hoạt động khởi động
c) Sản phẩm:
a)
b)
c)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
* HS thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ hoạt động khởi động
a)
b)
c)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (18 phút)
2.1 Hoạt động 2.1: Hàm số bậc nhất
a) Mục tiêu: Học sinh có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về cách mô tả một hàm số bậc nhất có dạng
b) Nội dung:
onthicaptoc.com GA Toan 8 CTST HK2
(Năm học 2023 - 2024)
Cả năm 35 tuần (140 tiết)
MÔN TOÁN LỚP 8
(Năm học 2023 – 2024)
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN TOÁN LỚP 8
Năm học 2023 – 2024
MÔN: TOÁN – LỚP 8-BỘ SÁCH: CÁNH DIỀU
A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 – TOÁN 8
MÔN: TOÁN – LỚP 8
A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 – TOÁN 8
Tổ : Toán- Tin MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII TOÁN 8
NĂM HỌC : 2023 -2024