BỘ ĐỀ ÔN THI CUỐI KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11
ĐỀ SỐ 1:
I. Ma trận đề kiểm tra môn Ngữ văn, lớp 11 – hết học kì II
TT
Kĩ năng
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
% điểm
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1
Đọc hiểu
Truyện thơ dân gian, truyện thơ Nôm
4
0
2
1
1
1
0
1
50
Truyện ngắn/tiểu thuyết hiện đại
Bi kịch
Kí, tuỳ bút hoặc tản văn
Thơ
Văn bản thông tin
Văn nghị luận
2
Viết
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
50
Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học hoặc một bộ phim, bài hát, bức tranh, pho tượng.
Viết bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
Tỉ lệ %
20
5
25
10
10
20
0
10
100
25%
35%
30%
10%
Tỉ lệ chung
60%
40%
II. Bản đặc tả yêu cầu các kĩ năng kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn, lớp 11 – Hết học kì II
TT
Kĩ năng
Đơn vị kiến thức / Kĩ năng
Mức độ đánh giá
Số lượng câu hỏi theo mức độ nhận thức
Tổng %
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1.
Đọc hiểu
1. Truyện thơ
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, câu chuyện, chi tiết tiêu biểu, nhân vật trong truyện thơ.
- Nhận biết được người kể chuyện trong truyện thơ.
- Nhận biết được ngôn ngữ độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm và các biện pháp nghệ thuật trong truyện thơ.
- Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong truyện thơ.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện của tác phẩm / đoạn trích.
- Phân tích được đặc điểm, vai trò của của cốt truyện, nhân vật, chi tiết trong truyện thơ.
- Phân tích, lí giải được ý nghĩa của ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật trong truyện thơ.
- Nêu được chủ đề (chủ đề chính và chủ đề phụ trong văn bản có nhiều chủ đề), tư tưởng, thông điệp của truyện thơ.
- Phân tích và lí giải được thái độ và tư tưởng của tác giả trong truyện thơ.
- Phân tích được một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong truyện thơ.
- Phát hiện và lí giải được các giá trị nhân văn, triết lí nhân sinh từ truyện thơ.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm, cách nhìn của cá nhân đối với văn học và cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra trong truyện thơ.
Vận dụng cao:
- Vận dụng kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống, hiểu biết về lịch sử văn học để nhận xét, đánh giá ý nghĩa, giá trị của truyện thơ.
- So sánh được sự giống và khác nhau giữa các văn bản truyện thơ; liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn với tác phẩm.
4 câu / 3 câu
3 câu
1 câu / 2 câu
1 câu
50
2. Truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại / hậu hiện đại.
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, câu chuyện, sự kiện, chi tiết tiêu biểu, không gian, thời gian, nhân vật trong truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại.
- Nhận biết được người kể chuyện (ngôi thứ ba hoặc ngôi thứ nhất), lời người kể chuyện, lời nhân vật trong truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại.
- Nhận biết được điểm nhìn, sự thay đổi điểm nhìn; sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lời của nhân vật.
- Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại / hậu hiện đại.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện của truyện ngắn, tiểu thuyết.
- Phân tích, lí giải được mối quan hệ của các sự việc, chi tiết trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Phân tích được đặc điểm, vị trí, vai trò của của nhân vật trong truyện ngắn, tiểu thuyết hiện đại; lí giải được ý nghĩa của nhân vật.
- Nêu được chủ đề (chủ đề chính và chủ đề phụ trong văn bản nhiều chủ đề) của tác phẩm.
- Phân tích và lí giải được thái độ và tư tưởng của tác giả thể hiện trong văn bản.
- Phát hiện và lí giải được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh của tác phẩm.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản tới quan niệm, cách nhìn của cá nhân với văn học và cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra từ văn bản.
Vận dụng cao:
- Vận dụng kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống, hiểu biết về lịch sử văn học để nhận xét, đánh giá ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
- So sánh được hai văn bản văn học cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau; liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn với tác phẩm.
3. Bi kịch
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, cốt truyện, nhân vật, hệ thống nhân vật trong bi kịch.
- Nhận biết được mâu thuẫn, xung đột kịch trong bi kịch.
- Nhận biết lời thoại, lời chỉ dẫn sân khấu và hành động của nhân vật bi kịch.
- Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong bi kịch.
Thông hiểu:
- Phân tích được ý nghĩa, tác dụng của các yếu tố như cốt truyện, xung đột (xung đột bên trong và xung đột bên ngoài), ngôn ngữ, hành động kịch và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Phân tích, đánh giá được đặc điểm, ý nghĩa của nhân vật bi kịch; phân tích, đánh giá được mối quan hệ giữa các nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nêu và lí giải được chủ đề; yếu tố “bi”, hiệu ứng thanh lọc của bi kịch.
- Phân tích và lí giải được thái độ và tư tưởng của tác giả trong văn bản; phát hiện và lí giải được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh của vở kịch.
Vận dụng:
- Nêu được tác động của hiệu ứng thanh lọc trong bi kịch với bản thân.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra trong vở kịch.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được tác động của văn bản đối với quan niệm, cách nhìn của bản thân về văn học, cuộc sống.
- Vận dụng kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống, hiểu biết về lịch sử văn học để nhận xét, đánh giá ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
- So sánh được hai văn bản văn học kịch có cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau.
4. Kí, tuỳ bút, tản văn
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, cái tôi trữ tình, kết cấu của văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu.
- Nhận biết được các yếu tố tự sự và trữ tình; các yếu tố hư cấu và phi hư cấu trong văn bản.
- Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong văn bản.
Thông hiểu:
- Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu, đề tài, cái tôi trữ tình, giọng điệu và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong văn bản.
- Phân tích được sự kết hợp giữa cốt tự sự và chất trữ tình; giữa hư cấu và phi hư cấu trong văn bản.
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản.
- Phân tích, lí giải được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện và lí giải được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh của văn bản.
- Lí giải được tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật trong văn bản.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản tới quan niệm của bản thân về cuộc sống hoặc văn học.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra trong văn bản.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm của bản thân về văn học và cuộc sống. Đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để đánh giá ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
- So sánh được hai văn bản cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau.
5. Thơ
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, đề tài, nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Nhận biết được cấu tứ, vần, nhịp, những dấu hiệu thể loại của bài thơ.
- Nhận biết được yếu tố tượng trưng (nếu có) trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu hiện của tình cảm, cảm xúc trong bài thơ.
- Nhận biết đặc điểm của ngôn từ nghệ thuật trong thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được ý nghĩa giá trị thẩm mĩ của ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ.
- Phân tích, lí giải được vai trò của yếu tố tượng trưng trong bài thơ (nếu có).
- Xác định được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ.
- Lí giải được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua bài thơ.
- Phát hiện và lí giải được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh của bài thơ.
- Phân tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong bài thơ.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của bài thơ đối với quan niệm, cách nhìn của cá nhân về những vấn đề văn học hoặc cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra từ bài thơ.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ.
- Đánh giá được ý nghĩa, tác dụng của yếu tố tương trưng (nếu có) trong bài thơ.
- So sánh được hai văn bản thơ cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau.
- Mở rộng liên tưởng về vấn đề đặt ra trong bài thơ để hiểu sâu hơn bài thơ.
6. Văn bản thông tin
Nhận biết:P
- Nhận biết được đề tài, thông tin chính của văn bản, các chi tiết tiêu biểu.
- Nhận biết được bố cục, mạch lạc, cách trình bày dữ liệu, thông tin của văn bản
Thông hiểu:
- Nêu nội dung bao quát của văn bản.
- Phân tích được mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
- Lý giải được cách đặt nhan đề của tác giả.
- Phân tích được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) trong văn bản.
Vận dụng:
- Đánh giá được thái độ và quan điểm của người viết được thể hiện trong văn bản.
- Rút ra thông điệp, bài học từ nội dung văn bản
Vận dụng cao:
- Trình bày thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết.
7. Văn bản nghị luận
Nhận biết:
- Xác định được vấn đề nghị luận của văn bản.
- Xác định được các luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu, độc đáo được trình bày trong văn bản.
- Nhận biết các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản.
Thông hiểu:
- Xác định được mục đích, thái độ và tình cảm của người viết; thông điệp, tư tưởng của văn bản.
- Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ giữa chúng với luận đề của văn bản.
- Lý giải được cách đặt nhan đề; sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề văn bản.
- Phân tích được vai trò của các yếu tố thuyết minh hoặc miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm, cách nhìn cá nhân về vấn đề nghị luận.
- Trình bày được quan điểm đồng tình hay không đồng tình với quan niệm của tác giả, nội dung chính của văn bản.
Vận dụng cao:
Liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học) của giai đoạn mà văn bản ra đời để đánh giá ý nghĩa, giá trị của văn bản.
8. Văn bản thông tin
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết, đề tài của văn bản.
- Nhận biết được thông tin, tri thức được trình bày trong văn bản.
- Nhận biết được bố cục; cách trình bày dữ liệu, các phương tiện biểu đạt thông tin của văn bản.
Thông hiểu:
- Lí giải, phân tích được mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin trong văn bản.
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của cách đặt nhan đề văn bản.
- Chỉ ra và lí giải được mục đích, ý tưởng, thái độ, quan điểm của người viết thể hiện trong văn bản.
- Giải thích được tác dụng của bố cục, các yếu tố hình thức; cách sử dụng và trình bày dữ liệu của văn bản.
Vận dụng:
Thể hiện được thái độ đồng tình hay không đồng tình với nội dung văn bản, quan niệm của người viết.
Vận dụng cao:
Đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố hình thức trong văn bản; đánh giá được mức độ đáng tin cậy, tính chính xác của thông tin, tri thức trong văn bản.
3
Viết
1. Viết văn bản ghị luận về một vấn đề xã hội
Nhận biết:
- Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội.
- Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt lớp 11 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết.
1*
1*
1*
1 câu TL
50
2. Nghị luận về một tác phẩm văn học hoặc một bộ phim, bài hát, bức tranh, pho tượng
Nhận biết:
- Giới thiệu được đầy đủ thông tin chính về tên tác phẩm, tác giả, loại hình nghệ thuật,… của tác phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Trình bày được những nội dung khái quát của tác phẩm nghệ thuật (bộ phim, bài hát, bức tranh, pho tượng).
- Phân tích được những biểu hiện riêng của loại hình nghệ thuật thể hiện trong tác phẩm (ví dụ, cốt truyện, vai diễn trong bộ phim; các yếu tố hình khối, đường nét trong tác phẩm điêu khắc; …).
- Nêu và nhận xét về nội dung, một số nét nghệ thuật đặc sắc.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể hiện trong tác phẩm).
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,… để tăng sức thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt lớp 11 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết.
3. Viết văn bản thuyết minh
Nhận biết:
- Xác định được đúng yêu cầu về nội dung thuyết minh và hình thức của văn bản thuyết minh.
- Xác định được đúng mục đích, đối tượng của văn bản.
- Đảm bảo bố cục, cấu trúc của một văn bản thuyết minh.
Thông hiểu:
- Trình bày rõ nội dung thuyết minh; cấu trúc bài viết sáng rõ, ngôn ngữ tường minh, chính xác, cụ thể, khách quan.
- Đảm bảo sự phù hợp giữa ngôn từ, bố cục với nội dung, mục đích, đối tượng thuyết minh; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
- Bài viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
Vận dụng:
Lồng ghép hợp lí các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận để tăng sức hấp dẫn cho văn bản.
Vận dụng cao:
Vận dụng hiệu quả những kiến thức về Tiếng Việt lớp 11 để tăng sức hấp dẫn, tính sinh động của nội dung thuyết minh.
1.
Tỉ lệ %
30%
40%
20%
10%
100%
Tỉ lệ chung
70%
30%
ĐỀ KIỂM TRA
I. ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)
Đọc văn bản sau :
Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường
Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ:
“Ai bảo chăn trâu là khổ?”
Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao
Những ngày trốn học
Đuổi bướm cầu ao
Mẹ bắt được...
Chưa đánh roi nào đã khóc!
Có cô bé nhà bên
Nhìn tôi cười khúc khích...
Cách mạng bùng lên
Rồi kháng chiến trường kỳ
Quê tôi đầy bóng giặc
Từ biệt mẹ tôi đi
Cô bé nhà bên - (có ai ngờ!)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!)
Giữa cuộc hành quân không nói được một lời
Đơn vị đi qua, tôi ngoái đầu nhìn lại...
Mưa đầy trời nhưng lòng tôi ấm mãi...
Hoà bình tôi trở về đây
Với mái trường xưa, bãi mía, luống cày
Lại gặp em
Thẹn thùng nép sau cánh cửa...
Vẫn khúc khích cười khi tôi hỏi nhỏ
Chuyện chồng con (khó nói lắm anh ơi!)
Tôi nắm bàn tay nhỏ nhắn ngậm ngùi
Em vẫn để yên trong tay tôi nóng bỏng...
Hôm nay nhận được tin em
Không tin được dù đó là sự thật
Giặc bắn em rồi quăng mất xác
Chỉ vì em là du kích, em ơi!
Đau xé lòng anh, chết nửa con người!
Xưa yêu quê hương vì có chim có bướm
Có những ngày trốn học bị đòn roi...
Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất
Có một phần xương thịt của em tôi.
(Giang Nam, Tháng Tám ngày mai, NXB Văn học, 1962)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ trên.
A. Nhân vật cô bé nhà bên
B. Nhân vật anh
C. Tác giả
D. Cô du kích
Câu 2. Chỉ ra cách gieo vần trong đoạn thơ sau:
Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường
Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ:
“Ai bảo chăn trâu là khổ?”
Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao
Những ngày trốn học
Đuổi bướm cầu ao
Mẹ bắt được...
Chưa đánh roi nào đã khóc!
Có cô bé nhà bên
Nhìn tôi cười khúc khích...
A. Gieo vần chân
B. Gieo vần lưng
C. Gieo vần tiếp
D. Gieo vần chéo
Câu 3. Xác định biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
Xưa yêu quê hương vì có chim có bướm
Có những ngày trốn học bị đòn roi...
A. Ẩn dụ
B. Hoán dụ
C. Liệt kê
D. Đối lập
Câu 4. Nhân vật tôi từ biệt mẹ trong hoàn cảnh nào?
A. Khi quê hương đầy bóng giặc
B. Khi hòa bình lặp lại
C. Khi cùng cô bé nhà bên tham gia du kích
D. Khi cô bé nhà bên hi sinh
Câu 5. Anh/ chị hiểu như thế nào về những câu thơ sau:
Xưa yêu quê hương vì có chim có bướm
Có những ngày trốn học bị đòn roi...
Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất
Có một phần xương thịt của em tôi.
A. Sự thay đổi trong nhận thức và tình cảm của nhân vật trữ tình.
B. Sự thay đổi trong quan niệm sống của nhân vật trữ tình.
C. Sự thay đổi hoàn cảnh sống của nhân vật trữ tình.
D. Sự thay đổi trong quan niệm về tình yêu của nhân vật trữ tình.
Câu 6. Từ “khúc khích” trong câu thơ “Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích” được hiểu như thế nào?
A. Diễn tả cảm xúc vui tươi, hồn nhiên, mừng rỡ.
B. Thể hiện niềm vui chiến thắng.
C. Diễn tả cảm xúc bâng khuâng trong lần gặp lại.
D. Thể hiện sự ngượng ngùng, e thẹn.
Câu 7. Hình ảnh cô bé nhà bên trong bài thơ gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về tuổi trẻ thời kì đấu tranh chống giặc ngoại xâm?
A. Lặng thầm, nhút nhát.
B. Bồng bột, dại khờ;
C. Nhiều khát khao, mơ tưởng;
D. Tuổi trẻ hồn nhiên, dũng cảm.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Nhận xét về tác dụng của biện pháp tu từ chêm xen trong đoạn thơ sau:
Cô bé nhà bên - (có ai ngờ!)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!)
Câu 9. Bài thơ gợi cho anh/chị những suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước?
Câu 10. Trong bài thơ “Quê hương”, nhà thơ Đỗ Trung Quân viết:
“Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay”
Liên hệ với đoạn thơ sau để nhận xét về tình cảm đối với quê hương của hai tác giả:
“Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường
Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ:
“Ai bảo chăn trâu là khổ?”
Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao
Những ngày trốn học
Đuổi bướm cầu ao
Mẹ bắt được...
Chưa đánh roi nào đã khóc!”
II. VIẾT (4,0 điểm)
Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về tính khiêm tốn của con người trong cuộc sống.
---------------Hết---------------
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
5.0
1
B
0.5
2
A
0.5
3
C
0.5
4
A
0.5
5
A
0.5
6
A
0.5
7
D
0.5
8
Nhận xét về tác dụng của biện pháp tu từ chêm xen trong đoạn thơ.
- Thành phần chêm xen: có ai ngờ, thương thương quá đi thôi
- Tác dụng:
+ Nội dung: Bổ sung thông tin cần thiết (không ai ngờ được cô bé nhà bên cũng vào du kích); bộc lộ cảm xúc của nhân vật trữ tình về cô bé hàng xóm, đó là tình thương yêu, quý mến.
+ Nghệ thuật: làm cho câu thơ hài hòa, chặt chẽ về cấu trúc.
onthicaptoc.com Bo de on thi HK2 Ngu van 11 nam 23 24
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Năm học 2023-2024
(VĂN BẢN THÔNG TIN)
Thời gian thực hiện: 10 tiết
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
BÀI 6
NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
(11 TIẾT)
I. MỤC TIÊU CHUNG
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(NGUYỄN DU VÀ TÁC PHẨM)