ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN: ĐỊA LÍ 10
I. GIỚI HẠN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 1 (Từ bài 3 đến hết bài 7)
Bài 3: Trái Đất. Thuyết kiến tạo mảng
1. Nguồn gốc hình thành Trái Đất
2. Vỏ Trái Đất. Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
3. Thuyết kiến tạo mảng
Bài 4. Hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất
1. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
a. Sự luân phiên ngày đêm
b. Giờ trên Trái Đất
2. Hệ quả chuyển động quanh Mặt trời của Trái Đất
a. Các mùa trong năm
b. Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ
Bài 5. Thạch quyển. Nội lực và tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
1. Thạch quyển
2. Khái niệm và nguyên nhân của nội lực
3. Tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình
a. Hiện tượng uốn nếp
b. Hiện tượng đứt gãy
c. Hoạt động núi lửa
4. Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa trên Trái Đất.
Bài 6. Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
1. Khái niệm và nguyên nhân của ngoại lực
2. Tác động của ngoại lực đến sự hình thành địa hình
a. Quá trình phong hóa
* Phong hóa lí học
* Phong hóa hóa học
* Phong hóa sinh học
b. Quá trình bóc mòn
c. Quá trình vận chuyển và bồi tụ
Bài 7. Khí quyển. Nhiệt độ không khí
1. Khái niệm khí quyển
2. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
a. Theo vĩ độ địa lí
b. Theo lục địa và đại dương
c. Theo địa hình
II. CÂU HỎI ÔN TẬP
1. CÂU HỎI TỰ LUẬN:
Câu 1. Hãy phân biệt vỏ lục địa và vỏ đại dương.
Tiêu chí
Vỏ lục địa
Vỏ đại dương
Độ dày
70 km
5 km
Đá cấu tạo chủ yếu
Granit
Badan
Câu 2. Hãy cho biết Việt Nam thuộc mảng kiến tạo nào?
- Việt Nam thuộc mảng kiến tạo Á – Âu.
Câu 3. Phân biệt giờ địa phương và giờ khu vực.
Giờ địa phương
Giờ khu vực
- Các địa điểm trên cùng 1 kinh tuyến có chung 1 giờ.
- Cùng 1 thời điểm, các địa điểm nằm trên các kinh tuyến khác nhau có giờ địa phương khác nhau.
- Giờ được thống nhất cho từ khu vực.
- Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ. Giờ của kinh tuyến đi qua giữa khu vực được lấy làm giờ chung cho cả khu vực đó.
- Khu vực đánh số 0 gọi là khu vực giờ gốc.
Câu 4. Hãy cho biết thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa vào bán cầu nam theo dương lịch.
Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Nam theo dương lịch:
+ Mùa xuân: 23/9 - 22/12.
+ Mùa hạ: 22/12 - 21/3.
+ Mùa thu: 21/3 - 22/6.
+ Mùa đông: 22/6 - 23/9.
Câu 5. Vào ngày 22 - 12, ở nước ta độ dài ngày đêm sẽ như thế nào?
Ngày 22 - 12, ở nước ta sẽ có độ dài ngày là 10 giờ 30 phút và độ dài đêm sẽ là 13 giờ 30 phút.
Câu 6. Trình bày các tác động của nội lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
Tác động của nội lực đến sự hình thành bề mặt Trái Đất: tạo ra các vận động kiến tạo, làm biến dạng vỏ Trái Đất, tạo nên sự thay đổi địa hình.
- Hiện tượng uốn nếp:
+ Vận động nén ép khiến các khu vực cấu tạo bằng đá mềm của vỏ Trái Đất bị uốn nếp.
+ Nếu cường độ nén ép mạnh sẽ hình thành các vùng núi uốn nếp. Ví dụ: hệ thống núi Hi-ma-lay-a, An-đet, Coóc-đi-e,…
- Hiện tượng đứt gãy:
+ Những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị vỡ hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài.
+ Các đứt gãy lớn đã tạo điều kiện để hình thành nhiều thung lũng sông trên bề mặt Trái Đất.
+ Dọc theo đứt gãy có thể hình thành biển hoặc các hồ tự nhiên. Ví dụ như Biển Đỏ và các hồ ở khu vực phía đông lục địa Phi.
Câu 7. Hãy nêu ví dụ về địa hình được tạo thành chủ yếu do nội lực mà em biết ở nước ta.
Ví dụ:
- Ở nước ta có nhiều diện tích đất ba-dan màu mỡ, nhất là vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, rất thích hợp để trồng cà phê, cao su, hồ tiêu.
Đó là do các đợt phun trào núi lửa cách đây hơn 1 chục triệu năm đến cách ngày nay trên dưới 1 triệu năm.
Câu 8. Trong bốn quá trình phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ các quá trình nào trực tiếp làm thay đổi địa hình bề mặt Trái Đất?
Quá trình trực tiếp làm thay đổi địa hình bề mặt Trái Đất: bóc mòn và bồi tụ.
Câu 9. Tại sao quá trình bóc mòn và bồi tụ do dòng nước ở nước ta phát triển mạnh? Các quá trình này tác động đến địa hình nước ta như thế nào?
- Quá trình bóc mòn và bồi tụ do dòng nước ở nước ta phát triển mạnh do: nước ta là một đất nước nhiều đồi núi và có hệ thống sông ngòi dày đặc, mưa lớn tập trung theo mùa.
- Tác động của của các quá trình bóc mòn và bồi tụ đến địa hình nước ta:
+ Bóc mòn: tạo thành các khe rãnh, mương xói, thung lũng sông, các vách biển..
+ Bồi tụ: tạo thành bãi bồi, đồng bằng châu thổ, cồn cát, thạch nhũ, bãi biển...
Câu 10. Sự thay đổi bức xạ mặt trời có tác động như thế nào đến sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm của không khí?
- Sự thay đổi bức xạ mặt trời có tác động đến sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm của không khí theo vĩ độ.
- Nhiệt độ trung bình năm của không khí giảm dần từ Xích đạo về 2 cực (càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ trung bình năm càng giảm).
Câu 11. Tại sao vào mùa hè, mọi người lại thường đi du lịch ở các vùng ven biển hoặc vùng núi?
- Vào mùa hè, mọi người thường đi du lịch ở các vùng ven biển hoặc vùng núi do ở những vùng này có thời tiết mát mẻ, dễ chịu, nhiệt độ không cao.
- Nguyên nhân:
+ Vùng ven biển: bề mặt nước biển hấp thụ nhiệt chậm hơn bề mặt đất nên nhiệt độ thấp hơn => điều hòa khí hậu vùng ven biển, khiến mùa hè mát hơn.
+ Vùng núi: Cứ lên cao 100 m, nhiệt độ giảm giảm 0,6 0C, nên vùng núi có thời tiết mát mẻ.
2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Môn Địa lí phổ thông có kiến thức bắt nguồn từ khoa học
A. Địa lí tự nhiện.
B. Địa lí kinh tế - xã hội.
C. Địa lí dân cư.
D. Địa lí.
Câu 2. Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?
A. Địa chất học.
B. Địa lí nhân văn.
C. Thuỷ văn học.
D. Nhân chủng học.
Câu 3. Môn Địa lí ở phổ thông được gọi là
A. Địa lí tự nhiện.
B. Địa lí kinh tế - xã hội.
C. Địa lí dân cư.
D. Địa lí.
Câu 4. Địa lí học là khoa học nghiện cứu về
A. thể tổng hợp lãnh thổ.
B. trạng thái của vật chất.
C. tính chất lí học các chất.
D. nguyên lí chung tự nhiện.
Câu 5. Khoa học Địa lí cần cho những người hoạt động
A. ở tất cả các lĩnh vực sản xuất.
B. chỉ ở phạm vi ngoài thiện nhiện.
C. chỉ ở lĩnh vực công tác xã hội.
D. chỉ thuộc phạm vi ở biển đảo.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
a) Địa lí là môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên.
b) Môn Địa lí mang tính tổng hợp, gồm cả lĩnh vực khoa học tự nhiên và lĩnh vực khoa học xã hội.
c) Môn Địa lí có vai trò quan trọng trong đời sống, sản xuất.
d) Kiến thức địa lí hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong xã hội.
Câu 2: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
a. Địa lí được học ở tất cả các cấp học phổ thông.
b. Địa lí là môn học thuộc nhóm môn khoa học xã hội.
c. Môn Địa lí mang tính tổng hợp.
d. Địa lí là môn độc lập, không có mối liên quan với các môn học khác.
Môn Địa lí giúp các em có được những hiểu biết cơ bản về khoa học địa lícác ngành nghề có liên quan đến địa lí, khả năng ứng dụng kiến thức địa lí trong đời sống; củng cố và mở rộng nền tảng tri thức, kĩ năng phổ thông, tạo cơ sở vững chắc để các em tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan; đồng thời giáo dục cho các em lòng yêu nước, tinh thần hợp tác quốc tế, nhận thức đúng đắn và có trách nhiệm với môi trường.
a) Môn địa lí giúp chúng ta định hướng tốt hơn về nghề nghiệp.
b) Địa lí giúp học sinh thêm yêu và tự hào về đất nước.
c) Môn địa lí chỉ có vai trò quan trọng với đời sống.
d) Việc bảo về môi trường không liên quan đến môn địa lí.
BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
A. phân bố theo những điểm cụ thể. B. di chuyển theo các hướng bất kì.
C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. D. tập trung thành vùng rộng lớn.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của phương pháp kí hiệu?
A. Xác định được vị trí của đối tượng.
B. Thể hiện được quy mô của đối tượng.
C. Biểu hiện động lực phát triển đối tượng.
D. Thể hiện được tốc độ di chyển đối tượng.
Câu 3. Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?
A. Hình học. B. Chữ. C. Mũi tên. D. Tượng hình.
Câu 4. Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
A. Hướng gió. B. Dòng biển. C. Hải cảng. D. Luồng di dân.
Câu 5. Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu.
C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 6. Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu.
C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 7. Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. chấm điểm.
C. kí hiệu. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 8. Các đô thị thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu.
C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 9. Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
A. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. B. tập trung thành vùng rộng lớn.
C. phân bố theo những điểm cụ thể. D. di chuyển theo các hướng bất kì.
Câu 10. Phương pháp đường chuyển động không thể hiện được
A. khối lượng của đối tượng. B. chất lượng của đối tượng.
C. hướng di chuyển đối tượng. D. tốc độ di chuyển đối tượng.
Câu 11. Hướng, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu.
C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 12. Dòng biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu.
C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 13. Luồng di dân thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. kí hiệu. B. chấm điểm.
C. đường chuyển động. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 14. Sự vận chuyển hàng hoá thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu.
C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 15. Sự vận chuyển hành khách thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu.
C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 16. Các tuyến giao thông đường biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. kí hiệu theo đường. B. kí hiệu.
C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 17. Các tuyến giao thông đường bộ thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. kí hiệu theo đường. B. kí hiệu.
C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 18. Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng
A. phân bố theo những điểm cụ thể. B. di chuyển theo các hướng bất kì.
C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. D. tập trung thành vùng rộng lớn.
Câu 19. Ý nghĩa của phương pháp chấm điểm là thể hiện được
A. số lượng và khối lượng của đối tượng.
B. số lượng và hướng di chuyển đối tượng.
C. khối lượng và tốc độ của các đối tượng.
D. tốc độ và hướng di chuyển của đối tượng.
Câu 20. Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu.
C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 21. Sự phân bố các cơ sở chăn nuôi thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu.
C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 22. Diện tích cây trồng thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. đường chuyển động. B. kí hiệu.
C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 23. Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
A. trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
B. trong một khoảng thời gian nhất định.
C. được phân bố ở các vùng khác nhau.
D. được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
Câu 24. Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?
A. Kí hiệu. B. Kí hiệu theo đường.
C. Chấm điểm. D. Bản đồ - biểu đồ.
Câu 25. Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của các tỉnh Việt Nam trong cùng một thời gian, thường được thể hiện bằng phương pháp
A. kí hiệu theo đường. B. bản đồ - biểu đồ.
C. chấm điểm. D. đường chuyển động.
Câu 26. Để thể hiện vùng trồng thuốc lá của nước ta, có thể sử dụng phương pháp
A. khoanh vùng. B. kí hiệu. C. bản đồ - biểu đồ. D. đường đẳng trị.
Câu 27. Để thể hiện độ cao địa hình của một ngọn núi, thường dùng phương pháp
A. khoanh vùng. B. kí hiệu. C. bản đồ - biểu đồ. D. đường đẳng trị.
Câu 28. Để thể hiện các độ cao khác nhau của địa hình Việt Nam, thường dùng phương pháp
A. kí hiệu. B. chấm điểm. C. nền chất lượng. D. khoanh vùng.
Câu 29. Để thể hiện giá trị khác nhau của một khu khí áp từ tâm ra ngoài, thường dùng phương pháp
A. kí hiệu theo đường. B. đường đẳng trị.
C. chấm điểm. D. khoanh vùng.
Câu 30. Để thể hiện vị trí tâm bão ở trên Biển Đông, thường dùng phương pháp
A. kí hiệu. B. đường chuyển động.
C. chấm điểm. D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 31. Để thể hiện hướng di chuyển của bão trên Biển Đông vào nước ta, thường dùng phương pháp
A. kí hiệu theo đường. B. đường chuyển động.
C. khoanh vùng. D. chấm điểm.
Câu 32. Phương pháp khoanh vùng (vùng phân bố) cho biết
A. vùng phân bố của đối tượng riêng lẻ.
B. số lượng của đối tượng riêng lẻ.
C. cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.
D. tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ.
Câu 33. Phương pháp bản đồ - biểu đồ không biểu hiện được
A. số lượng của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
B. cơ cấu của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
C. vị trí thực của đối tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
D. giá trị của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
Câu 34. Loại đối tượng địa lí không phân bố ở mọi nơi trên lãnh thổ mà chỉ tập trung ở một khu vực nhất định thường được biểu hiện bằng phương pháp nào sau đây?
A. Chấm điểm. B. Bản đồ - biểu đồ. C. Khoanh vùng. D. Đường đẳng trị.
Câu 35. Để phân biệt vùng phân bố của một dân tộc nào đó xen kẽ với các dân tộc khác, thường dùng phương pháp
A. bản đồ - biểu đồ. B. khoanh vùng. C. chấm điểm. D. kí hiệu.
Câu 36. Trên Hinh 1. Công nghiệp điện Việt Nam, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện nhà máy điện?
A. Kí hiệu. B. Đường chuyển động.
C. Chấm điểm. D. Bản đồ - biếu đồ.
Câu 37. Trên Hình 2. Gió và bão ở Việt Nam, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện gió và bão ở Việt Nam?
Hình 2. Gió và bảo ở Việt Nam
A. Kí hiệu. B. Đường chuyển động.
C. Chấm điểm. D. Bản đồ - biểu đồ.
Câu 38. Trên Hình 3. Phân bốdân cư châu Á, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện sự phân bố dân cư châu Á?
Hình 3. Phân bố dẫn cư châu Á
A. Kí hiệu. B. Đường chuyển động.
C. Chấm điểm. D. Bản đồ - biểu đồ.
Câu 39. Trên Hình 4. Diện tích và sản lượng lúa Việt Nam năm 2000, phương pháp nào sau đây được dùng để thể hiện diện tích và sản lượng lúa Việt Nam năm 2000?
Hình 4. Diện tích và sản lượng lúa Việt Nam năm 2000.
A. Kí hiệu. B. Đường chuyển động.
C. Chấm điểm. D. Bản đồ - biểu đồ.
Câu 40. Bản đồ không phải là một phương tiện chủ yếu để học sinh
A. rèn luyện kĩ năng địa lí. B. khai thác kiến thức địa lí.
C. xem các tranh ảnh địa lí. D. củng cố hiểu biết địa lí.
Câu 41. Bản đồ địa lí không thể cho biết nội dung nào sau đây?
A. Lịch sử phát triển tự nhiện. B. Hình dạng của một lãnh thổ.
C. Sự phân bố các điểm dân cư. D. Vị trí của đối tượng địa lí.
Câu 42. Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện
A. các đối tượng địa lí trên bản đồ. B. tỉ lệ của bản đồ so với thực tế.
C. hệ thống đường kinh, vĩ tuyến. D. bảng chú giải của một bản đồ.
Câu 43. Tỉ lệ 1: 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là
A. 90 km. B. 90 m. C. 90 dm. D. 90 cm.
Câu 44. Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiện cứu kĩ phần
A. chú giải và kí hiệu. B. kí hiệu và vĩ tuyến.
C. vĩ tuyến và kinh tuyến. D. kinh tuyến và chú giải.
Câu 45. Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
A. chú giải và kí hiệu. B. các đường kinh, vĩ tuyến.
C. kí hiệu và vĩ tuyến. D. kinh tuyến và chú giải.
Câu 46. Mũi tên chỉ phương hướng trên bản đồ thường hướng về
A. Bắc. B. Nam. C. Tây. D. Đông.
Câu 47. Kĩ năng nào được xem là phức tạp hơn cả trong số các kĩ năng sau đây?
A. Xác định hệ toạ độ địa lí. B. Tính toán khoảng cách.
C. Mô tả vị trí đốì tượng. D. Phân tích mối liên hệ.
Câu 48. Để giải thích sự phân bố mưa của một khu vực, cần sử dụng bản đồ khí hậu và bản đồ
A. sông ngòi. B. địa hình. C. thổ nhưỡng. D. sinh vật.
Câu 49. Để giải thích sự phân bố của một số trung tâm công nghiệp thực phẩm, cần sử dụng bản đồ công nghiệp và các bản đồ
A. nông nghiệp, ngư nghiệp. B. ngư nghiệp, lâm nghiệp.
C. lâm nghiệp, dịch vụ. D. nông nghiệp, lâm nghiệp.
Câu 50. Để giai thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ
A. khí hậu, sinh vật. B. địa hình, thổ nhưỡng.
C. khí hậu, địa hình. D. thổ nhưỡng, khí hậu.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 1. Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về phương pháp thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ?
Ý kiến
Đúng
Sai
a. Biểu hiện dòng biển bằng phương pháp chấm điểm.
b. Biểu hiện các đới khí hậu bằng phương pháp khoanh vùng.
c. Biểu hiện cơ cấu dân số bằng phương pháp bản đồ - biểu đồ.
d. Biểu hiện sự phân bố dân cư bằng phương pháp đường chuyển động.
Câu 2: Cho đoạn thông tin sau
Không phải lúc nào cứ hướng phía trên của tờ bản đồ cũng đều là hướng bắc (mặc dù có nhiều bản đồ, hướng bắc trùng với hướng phía trên của tờ bản đồ). Để xác định hướng bắc của tờ bản đồ, phải dựa vào các đường kinh tuyến.
a. Hướng trên bản đồ lúc nào cũng là hướng Bắc.
b. Xác định hướng Bắc của tờ bản đồ dựa vào vĩ tuyến.
c. Để xác định hướng trên bản đồ có thể dựa vào mạng lưới kinh vĩ tuyến.
d. Xác định hướng Bắc-Nam-Đông-Tây trong đời sống có thể dựa vào hướng mặt trời mọc .
Câu 3: Cho đoạn thông tin sau
GPS và bản đồ số được sử dụng nhiều trong cuộc sống hiện đại với nhiều ứng dụng hữu ích. Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là định vị, nhằm xác định vị trí chính xác của các đối tượng trên bản đồ. GPS và bản đồ số dùng để dẫn đường, quản lí và điều hành sự di chuyển của các đối tượng có gắn thiết bị định vị. Ngoài ra, GPS và bản đồ số còn dùng để tìm người, thiết bị đã mất,... GPS và bản đồ số được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong giao thông vận tải.
a) Hiện nay bản đố số mới chỉ sử dụng trong lĩnh vực giao thông.
b) Ứng dụng nổi bật của GPS là truyền phát thông tin chính xác.
c) GPS sử dụng được cho các đối tượng không gắn thiết bị định vị.
d) Sự phát triển GPS và bản đồ số là thành tựu của cách mạng công nghệ.
Câu 4: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua hình dạng của các kí hiệu..
b) Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện hướng di chuyển của đối tượng thông qua hướng của mũi tên.
c) Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện số lượng của đối tượng thông qua vị trí đặt các biểu đồ.
d) Phương pháp chấm điểm thể hiện số lượng của đối tượng thông qua số lượng các điểm chấm.
Câu 5: Cho đoạn thông tin sau
Trong ngành giao thông GPS được dùng để xác định vị trí phương tiện, quản lí điểm đi điểm đến, tốc độ của phương tiện; tính giá cước vận tải, theo dõi tuyến đường và điều phối đội xe nhằm tối đa hoá hiệu quả hoạt động;…
a) GPS chỉ được dùng để tính giá cước vận tải.
b) GPS là thiết bị chỉ dùng cho đường hàng không.
c) Giao thông sẽ ngừng hoạt động nếu không có hệ thống GPS.
d) Trong ngành giao thông GPS được ứng dụng trong nhiều hoạt động.
Câu 6: Cho đoạn thông tin: Phương pháp khoanh vùng thường sử dụng để biểu hiện những đối tượng địa lí phân bố tập trung (hoặc phổ biến) trên một không gian lãnh thổ nhất định. Ví dụ: sự phân bố các kiểu thảm thực vật, các nhóm đất, các vùng chuyên canh cây trồng,... Mỗi vùng phân bố được xác định bằng nền màu, nét chải hoặc kí hiệu đặc trưng cho đối tượng biểu hiện”.
a) Phương pháp khoanh vùng chỉ dùng cho các đối tượng địa lí tự nhiên.
b) Mỗi vùng phân bố trong phương pháp khoanh vùng được xác định bằng một kí hiệu tượng hình.
c) Phương pháp khoanh vùng thể hiện sự di chuyển của các đối tượng.
d) Màu sắc được dùng để phân biệt các vùng phân bố trong phương pháp khoanh vùng.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN.
Câu 1. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 3 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
Câu 2. Bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000. Hỏi 2,5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
Câu 3: Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Hãy cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
Câu 4. Một bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm. Vậy khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
Câu 5. Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km thì trên bản đồ tỉ l 1: 500 000 khoảng cách giữa 2 điểm là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm)
Câu 6: Biết tỉ lệ bản đồ là 1: 500 000. Hỏi 3cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế?
Câu 7. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1:200 000 000. Hãy cho biết 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
Câu 8. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 90 000 000. Hãy cho biết 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
PHẦN 2: ĐỊA LÍ TỰ NHIỆN
CHƯƠNG 1: TRÁI ĐẤT.
BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT, VỎ TRÁI ĐẤT VÀ VẬT LIỆU CẤU TẠO VỎ TRÁI ĐẤT. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về Vũ Trụ?
A. Là khoảng không gian vô tận chứa các thiện hà.
B. Là khoảng không gian vô tận chứa các ngôi sao.
C. Là khoảng không gian vô tận chứa các hành tinh.
D. Là khoảng không gian vô tận chứa các vệ tinh.
Câu 2. Hệ Mặt Trời là
A. khoảng không gian vô tận chứa các thiện hà.
B. dải Ngân Hà chứa các hành tinh, các ngôi sao.
C. một tập hợp các thiện thể trong Dải Ngân Hà.
D. một tập hợp của rất nhiều ngôi sao và vệ tinh.
Câu 3. Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng với các
A. hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiện thạch, bụi và các thiện hà.
B. hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiện thạch và các đám bụi khí.
C. hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiện thạch, khí và Dải Ngân Hà.
D. hành tinh, vệ tinh, vũ trụ, các thiện thạch và các đám bụi khí.
Câu 4. Thiện thể nào sau đây hiện nay không được công nhận là hành tinh của Hệ Mặt Trời?
A. Thiện Vương tinh. B. Diêm Vương tinh.
C. Thổ tinh. D. Kim tinh.
Câu 5. Trong Hệ Mặt Trời, từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ
A. nhất. B. hai. C. ba. D. tư.
Câu 6. Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có quỹ đạo chuyển động từ
A. tây sang đông. B. đông sang tây.
C. bắc đến nam. D. nam đến bắc.
Câu 7. Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống phát sinh vàphát triển là nhờ vào sự tự quay và ở vị trí
A. quá xa so với Mặt Trời. B. quá gần so với Mặt Trời.
C. vừa phải so với Mặt Trời. D. hợp lí so với Mặt Trời.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng với Trái Đất trong Hệ Mặt Trời?
A. Trái Đất tự quay quanh trục, sau đó chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời.
B. Trái Đất chuyển động tịnh tiến ở quanh Mặt Trời, sau đó tự quay quanh trục.
C. Trái Đất vừa tự quay quanh trục, vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục và tự quay xung quanh Mặt Trời.
Câu 9. Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau
A. Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
B. Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
C. Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
D. Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
A. Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
B. Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
C. Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
D. Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Câu 11. Trên Hình 1. Sơ đồ đơn giản các lớp của Trái Đất, vỏ Trái Đất ở vị trí có kí hiệu chữ cái
A. D. B. C. C. B. D. A.
Hình 1. Sơ đồ đơn giản các lớp của Trái Đất
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp Man-ti trên?
A. Không lỏng mà ở trạng thái quánh dẻo.
B. Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
C. Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
D. Có vị trí ở độ sâu từ 700 đến 2900 km.
Câu 13. Đặc điểm của lớp Man-ti dưới là
A. không lỏng mà ở trạng thái quánh dẻo.
B. hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
C. cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
D. có vị trí ở độ sâu từ 700 đến 2900 km.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng với lớp Man-ti dưới?
A. Vật chất không lỏng mà ở trạng thái rắn.
B. Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
C. Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
D. có vị trí ở độ sâu từ 2900 đến 5100 km.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với nhân ngoài Trái Đất?
A. Nhiệt độ rất cao. B. Áp suất rất lớn.
C. Vật chất rắn. D. Nhiều Ni, Fe.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây không đúng với nhân trong Trái Đất?
A. Nhiệt độ rất cao. B. Áp suất rất lớn.
C. Vật chất lỏng. D. Nhiều Ni, Fe.
Câu 17. Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
A. phần trên của lớp Man-ti.
B. phần dưới của lốp Man-ti.
C. nhân ngoài của Trái Đất.
D. nhân trong của Trái Đất.
Câu 18. Trên Hình 2. vỏ Trái Đất. Thạch quyển, kí hiệu E dùng để chỉ
A. tầng đá trầm tích.
B. tầng đá badan.
C. tầng đá granit.
D. phần trên của lớp Man-ti.
Câu 19. Trên Hình 2. vỏ Trái Đất. Thạch quyển, kí hiệu F dùng để chỉ
A. tầng đá trầm tích.
B. tầng đá badan.
C. tầng đá granit.
D. phần trên của lớp Man-ti.
Câu 20. Trên Hình 2. vỏ Trái Đất. Thạch quyển, kí hiệu G dùng để chỉ
A. tầng đá trầm tích.
B. tầng đá badan.
C. tầng đá granit.
D. phần trên của lốp Man-ti.
Câu 21. Trên Hình 2. vỏ Trái Đất. Thạch quyển, kí hiệu K dùng để chỉ
A. tầng đá trầm tích.
B. tầng đá badan.
C. tầng đá granit.
D. phần trên của lớp Man-ti.
(Bộ phận vỏ lục địa bộ phận vỏ đại dương)
Hình 2. Vỏ Trái Đất. Thạch quyển
Câu 22. Đá macma được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Câu 23. Đá trầm tích được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Câu 24. Đá biến chất được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
onthicaptoc.com De cuong tap giua HK1 Dia 10 KNTT CTM
a) Trình bày hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm trên Trái Đất vào ngày 22/12? Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng như thế nào tới mùa của vùng nhiệt đới?
b) Nêu tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo đến hình thành các dãy núi uốn nếp? Vì sao quá trình phong hoá lại xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?
Câu 1. Khi đi từ phía Tây sang phía Đông, qua kinh tuyến 180o người ta phải
A. lùi lại 1 giờ.B. lùi lại 1 ngày lịch.
Câu 1. Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
A. Ôn đới, cực.B. Cận chí tuyến, cực. C. Xích đạo, ôn đới.D. Xích đạo, cận chí tuyến.
Câu 1. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ. B. các phản ứng hoá học khác nhau.
Hãy chọn ý đúng trong các câu sau: (Mỗi câu trả lời đúng được 0.33 đ )
Câu 1. Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là
Câu 1: Giới hạn phía trên của sinh quyển là
A. giáp đỉnh tầng bình lưu. B. giáp đỉnh tầng giữa.
Câu 1. Lớp vỏ Trái Đất ở lục địa được cấu tạo chủ yếu từ tầng đá nào sau đây?
A. Tầng biến chất. B. Tầng bazan. C. Tầng trầm tích. D. Tầng granit.