HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CHƯƠNG III HÌNH HỌC 11 NĂM HỌC 2012 – 2013
A. Lý thuyết:
1. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng:
* Đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (). Ký hiệu:
* Nếu * Nếu
* Trong tam giác ABC, nếu
* Nếu là mặt phẳng trung trực của AB
* Nếu M thuộc mp trung trực của AB thì MA = MB
* Nếu AB, AC, AD cùng vuông góc với đt d thì AB, AC, AD đồng phẳng (phải chung một điểm A)
O
H
A
* Nếu * Nếu
* Nếu * Nếu
* Nếu
thì + H là hình chiếu vuông góc của A trên
+ OH là hình chiếu vuông góc của AO trên
+ là góc giữa AO và mpvới
* Định lý ba đường vuông góc: Nếu
* Nếu: + O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC
+ Đường thẳng d đi qua O và vuông góc với ABC
d là trục của ABC. Khi đó: MA = MB = MC
* Giao điểm của 3 đường trung trực của ABC là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC
* Nếu ABC là tam giác vuông tại A thì tâm đường tròn ngoại tiếp của ABC là trung điểm của cạnh huyền BC
* Nếu ABC là tam giác đều thì tâm đường tròn ngoại tiếp của ABC là giao điểm của 3 đường cao (hoặc 3 đường phân giác, 3 đường trung tuyến, 3 đường trung trực)
* Nếu ABCD là hình vuông (hoặc hình chữ nhật) thì tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông là giao điểm của 2 đường chéo
* Trong tam giác : + Giao điểm của 3 đường cao gọi là trực tâm
+ Giao điểm của 3 đường trung tuyến gọi là trọng tâm
Bài tập mẫu
Phương pháp: Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Sử dụng: * Nếu * , Nếu
* Định lý ba đường vuông góc: Nếu
Bài 1: Cho hình chóp SABC có đáy là tam giác ABC vuông tại B và có cạnh SA vuông góc với mp(ABC). a) Chứng minh rằng:
b) Gọi AH là đường cao của tam giác SAB. Chứng minh :
Giải: Phân tích cách giải (phương pháp phân tích đi lên): (nháp)
a) Trình bày: Ta có: + (gt)
+ (vì )
Vậy: (đpcm)
H
C
B
A
S
b)
Trình bày: Ta có: (gt) (1)
Ta lại có : (cm câu a) (2)
Từ (1) và (2) (đpcm)
Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA(ABCD)
a) Chứng minh rằng : , và
b) Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SC và SD. Chứng minh:
Giải: a) * :
J
I
S
D
C
B
A
Trình bày: Ta có: + (gt)
+ (vì )
Vậy: (đpcm)
* :
Trình bày: Ta có: + (gt)
+ (vì )
Vậy: (đpcm)
* :
Trình bày: Ta có: + (gt)
+ (vì )
Vậy: (đpcm)
b) Trình bày: Ta có: +
+ IJ // CD (đường TB)
Vậy: (đpcm)
Bài 3: Cho tứ diện SABC có SA vuông góc với mp(ABC). Gọi H, K lần lượt là trực tâm của các tam giác ABC, SBC. Chứng minh rằng: a) AH, SK, BC đồng qui
b) c)
Giải: a) Trình bày: Gọi I là giao điểm của SK và BC
Ta có: + (gt) + BCSA (vì SA(ABC))
BC(SAI) BCAIAI là đường cao của ABCHAI (H là trực tâm của ABC)
Vậy: AH, SK, BC đồng qui tại I (đpcm)
I
K
H
C
B
A
S
Phân tích: Gọi I là giao điểm của SK và BC
AH, SK, BC đồng quy tại I
HAI
AI là đường cao của ABC
BCAI
BC(SAI)
BCSK (gt) BCSA (vì SA(ABC))
SC(BHK)
SCBK (K là trực tâmSBC) SCBH
BH(SAC)
BHAC (H là trực tâm ABC) BHSA (vì SA(ABC))
b)
Trình bày: Ta có: + BHAC (H là trực tâm ABC)
+ BHSA (vì SA(ABC))
BH(SAC) SCBH và SCBK (K là trực tâm SBC) SC(BHK) (đpcm)
c) . Ta có: + (theo câu b) HKSC (1)
Ta lại có: + BC(SAI)HK (theo câu a) HKBC (2)
Từ (1) và (2) (đpcm)
Bài 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, SA vuông góc với mp(ABCD). Gọi H, I, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm A trên SB, SC, SD
a) Chứng minh rằng: AHSC và AK SC. Từ đó suy ra AH, AK, AI cùng nằm trong một mặt phẳng
b) Chứng minh rằng: HK(SAC). Từ đó suy ra HKAI
O
K
I
H
D
C
B
A
S
Giải: a) * Ta có: AHSB (gt) (1)
Ta lại có: + BCAB (gt)
+ BCSA (vì SA(ABCD))
BC(SAB)AHBCAH (2)
Từ (1) và (2)AH(SBC)AHSC (đpcm) (a)
* Ta có: AKSD (gt) (1)
Ta lại có: + CDAD (gt)
+ CDSA (vì SA(ABCD))
CD(SAD)AKCDAK (2)
Từ (1) và (2)AK(SCD)AKSC (đpcm) (b)
* AISC (c). Từ (a), (b) và (c) AH, AK, AI cùng nằm trong một mặt phẳng
b) Ta có: + BDAC (đường chéo hình vuông ABCD)
+ BDSA (vì SA(ABCD))
BD(SAC) (1)
Ta có: SAB =SADSB = SD SH = SKHK // BD (2)
Từ (1) và (2) suy ra: HK (SAC)AIHKAI
O
H
A
Phương pháp: Xác định và tính góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng ()
a) Tìm hình chiếu vuông góc của đường thẳng d trên mp()
Cụ thể: Ta có: AH()OH là hình chiếu vuông góc của AO trên ()
là góc giữa AO và mp() với O = AO
b) Nếu đt d vuông góc với mp() góc giữa đt d và mp() bằng 900
c) Tính góc: Vận dụng tỉ số góc nhọn trong tam giác vuông
* * *
d) Tính cạnh: Áp dụng: + Định lý Pitago
+ Trong tam giác đều: đường cao = + Trong hình vuông: đường chéo = cạnh
Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông ABCD cạnh a, có cạnh SA = và SA vuông góc với mp(ABCD)
a
2
N
M
D
C
B
A
S
a) Gọi M, N lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm A lên các đường thẳng SB, SD. Tính góc giữa đường thẳng SC và mp(AMN)
b) Tính góc giữa đường thẳng SC và mp(ABCD)
Giải: a) * Ta có: AMSB (gt) (1)
Ta lại có: + BCAB (gt)
+ BCSA (vì SA(ABCD))
BC(SAB)AMBCAM (2)
Từ (1) và (2)AM(SBC)AMSC (đpcm) (a)
* Ta có: ANSD (gt) (1)
Ta lại có: + CDAD (gt)
+ CDSA (vì SA(ABCD))
CD(SAD)ANCDAN (2)
Từ (1) và (2)AN(SCD)ANSC (đpcm) (b)
Từ (a) và (b)SC(AMN). Vậy : Góc giữa SC và (AMN) bằng 900
b) Ta có: SA(ABCD) AC là hình chiếu vuông góc của SC trên (ABCD)
là góc giữa SC và (ABCD)
* Tính : Xét tam giác vuông SAC tại A, ta có: = 450
(vì AC là đường chéo = cạnh = a)
a
2a
a
C
B
A
S
Bài 6: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, SB vuông góc với đáy. BC = 2a, AC = a, SB = a. Xác định và tính góc giữa cạnh SA vá mp(ABC)
Giải: Ta có: SB(ABC)AB là hình chiếu vuông góc của SA
trên (ABC) là góc giữa SA và (ABC)
* Tính : + Xét tam giác vuông SAB tại A, ta có:
+ AB =
Vậy: = 300
Bài tập tự luyện
Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi ABCD và có cạnh SA vuông góc với mp(ABCD). Gọi I, K là hai điểm lần lượt lấy trên hai cạnh SB và SD sao cho . Chứng minh:
a) BDSC b) IK(SAC)
c) Xác định và tính góc giữa SC và mp(ABCD), biết , AC = a. ĐS: 600
HD: a) C/m: BD(SAC) b) C/m: IK // BD
Bài 2: Cho tứ diện S.ABC có cạnh SA vuông góc với mp(ABC) và có tam giác ABC vuông cân tại B. Trong mp(SAB) kẻ AM vuông góc với SB tại M. Trên cạnh SC lấy điểm N sao cho
Chứng minh rằng: a) BC(SAB) b) AM(SBC) c) SBAN; HD: SB(AMN)
d) Xác định và tính góc giữa cạnh bên SC và mp(ABC), biết AB = a, SC = 2a. ĐS: 450
Bài 3: Cho tứ diện ABCD có hai mặt ABC và BCD là hai tam giác cân có chung cạnh đáy BC. Gọi I là trung điểm của cạnh BC
a) Chứng minh rằng: BC(ADI)
b) Gọi AH là đường cao của tam giác ADI. Chứng minh rằng: AH(BCD)
Bài 4: Cho hình thoi S.ABCD có đáy là hình thoi ABCD và có SA = SB = SC = SD = . Gọi O là giao điểm của AC và BD. Chứng minh rằng: a) SO(ABCD) b) AC(SBD)
c) BD(SAC) d) Xác định và tính góc giữa SA và (ABCD), biết . ĐS: 600
Bài 5: Trong mp() cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm của AC và BD, S là điểm nằm ngoài mp() sao cho SA = SC, SB = SD. Chứng minh rằng:
a) SO() b) Nếu trong mp(SAB) kẻ SHAB tại H thì AB(SOH)
c) Xác định và tính góc giữa cạnh bên SB và mp(ABCD), biết BD = , SO = 2. ĐS: 300
Bài 6: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB = a, BC = . SB vuông góc với mp(ABCD). a) Chứng minh rằng các mặt bên là những tam giác vuông
HD: Các mặt bên (SAB), (SBC), (SCD), (SAD) lần lượt là những tam giác vuông tại B, B, C, A
b) Gọi K là hình chiếu vuông góc của B trên SA. CMR: BKSD ; HD: C/m: BK(SAD)
c) Xác định và tính góc giữa cạnh bên SC và mp(ABCD), biết SA = 2a. ĐS: 450
Bài 7: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. SA vuông góc với đáy (ABC). Gọi I là trung điểm của BC. a) Chứng minh rằng: BC(SAI)
b) Gọi O là trực tâm của tám giác ABC. Chứng minh rằng: CO(SAB)
c) Kẻ OHSI. Chứng minh rằng: OHSC
d) Xác định và tính góc giữa cạnh bên SB và mp(ABC), biết SA = . ĐS: 300
2. Hai mặt phẳng vuông góc
I
N
M
B
A
* Góc giữa hai mặt phẳng (ABM) và (ABN) cắt nhau theo giao tuyến AB
Nếu thì là góc giữa (ABM) và (ABN)
* Diện tích hình chiếu vuông góc của một đa giác :
Nếu S là diện tích của đa giác H nằm trong (), S1 là diện tích
của đa giác H1 nằm trong (), H1 là hình chiếu vuông góc của H
thì với là góc giữa 2 mp() và ()
* Hai mp() và () vuông góc với nhau. Kí hiệu:
* Nếu
* Hình lăng trụ đứng: là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với đáy. Độ dài cạnh bên là chiều cao của lăng trụ đứng. Hai mặt đáy song song, bằng nhau và cùng vuông góc với các cạnh bên. Các mặt bên là những hình chữ nhật
* Hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác, tứ giác, ngũ giác, ... gọi là hình lăng trụ đứng tam giác,
hình lăng trụ đứng tứ giác, hình lăng trụ đứng ngũ giác,...
* Hình lăng trụ đều: là hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều. VD: Hình lăng trụ tam giác đều, hình lăng trụ tứ giác đều
* Hình hộp đứng: là hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành
* Hình hộp chữ nhật: là hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật
* Hình lập phương: là hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông
* Hình chóp đều: + Đáy là đa giác đều
+ Các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau. Các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau
+ Các cạnh bên bằng nhau và tạo với đáy các góc bằng nhau
+ Chân đường cao trùng với tâm của đáy
Bài tập mẫu
Phương pháp : a) Chứng minh hai mặt phẳng và vuông góc với nhau
Sử dụng định lí: Nếu
b) Xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng:
Nếu thì là góc giữa (ABM) và (ABN) (hình ở trên)
Chú ý: AB là giao tuyến của 2 mặt phẳng (ABM) và (ABN)
H
C
B
A
S
Bài 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều ABC cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và SA = .
a) Gọi H là trung điểm của BC. Chứng minh rằng: (SAH)(ABC)
b) Xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC)
c) Tính diện tích tam giác SBC
Giải: a) Ta có: + BCSA (vì SA(ABC))
+ BCAH (vì AH là đường cao ABC đều)
Suy ra: BC(SAH) và BC(ABC)
Vậy: (SAH)(ABC) (đpcm)
b) Ta có: + BC(SAH) (c/m câu a)BCSH và BCAH
Suy ra: là góc giữa 2 mp(ABC) và (SBC)
Xét tam giác vuông SAH tại A, ta có: = = 300
c) Ta có: SA(ABC) ABC là hình chiếu vuông góc của SBC.
Vậy: (vì )
Cách khác: =
F
E
D
C
B
A
S
Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Cạnh bên SA vuông góc với mp(ABCD)
a) Chứng minh rằng: (SAD)(SCD), (SAC)(SBD), (SAB)(SBC)
b) Gọi BE, DF lần lượt là hai đường cao của SBD.
Chứng minh rằng: (ACF)(SBC), (ACE)(SDC), (AEF)(SAC)
Giải: a) * (SAD)(SCD)
Ta có: + CDAD (gt)
+ CDSA (vì SA(ABCD))
CD(SAD) và CD(SCD) (SAD)(SCD) (đpcm)
* (SAC)(SBD). Ta có: + BDAC (đường chéo hình vuông)
+ BDSA (vì SA(ABCD))
BD(SAC) và BD(SBD) (SAC)(SBD) (đpcm)
* (SAB)(SBC). Ta có: + BCAB (gt) và BCSA (vì SA(ABCD))
BC(SAB) và BC(SBC) (SAB)(SBC) (đpcm)
b) * (ACF)(SBC). Ta có: + DASA (vì SA(ABCD)) và DAAB (gt)
DA(SAB) DASB và DFSB (gt)SB(ADF)SBAF (1)
Ta lại có: BC(SAB) AFBCAF (2)
Từ (1) và (2)AF(SBC) mà AF(ACF) (ACF)(SBC) (đpcm)
* (ACE)(SDC). Ta có: + ABSA (vì SA(ABCD)) và ABAD (gt)
AB(SAD) ABSD và BESD (gt)SD(ABE)SDAE (1)
Ta lại có: CD(SAD) AECDAE (2)
Từ (1) và (2)AE(SDC) mà AE(ACE) (ACE)(SDC) (đpcm)
* Ta có: + AF(SBC) AFSC (1) + AE(SDC)AESC (2)
Từ (1) và (2) SC(AEF) mà SC(SAC) (AEF)(SAC) (đpcm)
H
C
B
A
S
Bài 3: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, SA vuông góc với mp(ABC). Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên SB. AB = , SA =
a) Chứng minh rằng: (SAB)(SBC), (SBC)(AHC)
b) Xác định và tính góc giữa hai mp(SBC) và (ABC)
Giải: a) * (SAB)(SBC)
Ta có: + BCAB (gt) và BCSA (vì SA(ABC))
BC(SAB) mà BC(SBC) (SAB)(SBC) (đpcm)
* (SBC)(AHC)
Ta có: + AHSB (gt) (1)
+ BC(SAB)AHBCAH (2)
Suy ra: AH(SBC) mà AH(AHC) (SBC)(AHC) (đpcm)
b) Ta có: + BCAB (gt) và BC(SAB) BCSB
Vậy: là góc giữa hai mp(SBC) và (ABC)
* Tính : Xét tam giác vuông SAB tại A, ta có: = 600
H
O
D
C
B
A
S
Bài 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi. Gọi O là tâm của hình thoi và SB vuông góc với mp(ABCD). BD = a và SB =
a) Chứng minh rằng: (SBD)(ABCD)
b) Gọi H là hình chiếu vuông góc của B trên SO.
Chứng minh rằng: (BHC)(SAC)
c) Xác định và tính góc giữa hai mp(SAC) và (ABCD)
Giải: a) Ta có: + ACBD (đường chéo hình thoi)
+ ACSB (vì SB(ABCD))
AC(SBD) mà AC(ABCD) (SBD)(ABCD) (đpcm)
b) Ta có: + BHSO (gt) (1)
Ta lại có: + AC(SBD) BHACBH (2)
Từ (1) và (2)BH(SAC) mà AC(SAC) (BHC)(SAC) (đpcm)
c) Ta có: + AC(SBD)SO (c/m câu a) SOAC và BDAC
là góc giữa hai mp(SAC) và (ABCD)
Xét tam giác vuông SOB tại B, ta có: = 300
H
M
C
B
A
S
Bài 5: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng 2a, H là chân đường cao của hình chóp. Gọi M là trung điểm của BC.
a) Chứng minh rằng: (SBC)(SAM)
b) Xác định và tính góc giữa hai mp(SBC) và (ABC), biết SH = a
Giải: a) Ta có: + BCAM (gt)
+ BCSM (gt)
Suy ra: BC(SAM) mà BC(SBC) (SBC)(SAM) (đpcm)
b) Ta có: + BCAM (gt)
+ BCSM (gt)
Suy ra: là góc giữa hai mp(SBC) và (ABC)
Xét tam giác vuông SHM vuông tại H, ta có:
P
N
M
C
B
A
G
Mà: AM = HM =AM =. Suy ra: = 600
Ghi nhớ: Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC
thì ,
và
M
O
D
C
B
A
S
Bài 6: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, SO là đường cao của hình chóp. Gọi M là trung điểm của CD. SM =
a) Chứng minh rằng: (SAC)(SBD), (SCD)(SOM)
b) Xác định và tính góc giữa hai mp(SCD) và (ABCD)
Giải: a) * Ta có: + ACBD (gt)
+ ACSO (vì SO(ABCD))
AC(SBD) mà AC(SAC)(SAC)(SBD) (đpcm)
* Ta có: + CDSM (gt) và CDOM (gt)
CD(SOM) mà CD(SCD) (SCD)(SOM) (đpcm)
b) Ta có: + CDSM (gt) và CDOM (gt)
là góc giữa hai mp(SCD) và (ABCD)
Xét tam giác vuông SOM tại O, ta có: = 300
Bài tập tự luyện
Bài 1: Cho tứ diện ABCD có AB(BCD). Trong BCD vẽ các đường cao BE và EF cắt nhau tại O, trong mp(ADC) vẽ DKAC tại K. Biết BE = và AB =
a) CMR: * (ADC)(ABE). HD: c/m: CD(ABE)
* (ADC)(DFK). HD: c/m: DF(ABC) DFAC và c/m: AC(DFK)
b) Xác định và tính góc giữa hai mp(ADC) và (BCD). ĐS: 300
Bài 2: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BC = a. SA vuông góc với đáy.
a) Chứng minh rằng: (SAB)(SBC)
b) Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên SB và K là điểm bất kỳ trên SC. CMR: (AHK)(SBC)
c) Xác định và tính góc giữa 2 mp(SBC) và (ABC). Biết SC = 2a và SA = . ĐS: 600
Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SB vuông góc với đáy. Kẻ BK vuông
góc với AD tại K. BK = và SB =
a) Chứng minh rằng: (SAB)(SAC), (SBD)(SCD), (SAD)(SBK)
b) Xác định và tính góc giữa hai mp(SAD) và (ABCD). ĐS: 300
Bài 4: Trong mp() cho tam giác ABC vuông ở B. Một đoạn thẳng AD vuông góc với () tại A.
a) CMR: là góc giữa hai mp(DBC) và (ABC). Tính , biết AB = và DB =
b) CMR: (ABD)(BCD)
c) Gọi H, K lần lượt là giao điểm của DB và DC với mp(P) đi qua A và với DB. CMR: HK // BC
Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và có SA = SB = SC = a.
a) Chứng minh rằng: (SBD)(ABCD). HD: AC(SBD)
b) Chứng minh rằng: SBD vuông tại S. HD: c/m: SAC = ABC = ADC
Bài 6: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có SH là đường cao. Chứng minh rằng:
a) SABC. HD: c/m: BC(SAH)
b) SBAC. HD: c/m: AC(SBH)
Bài 7: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có các cạnh bên và các cạnh đáy đều bằng a. Gọi O là tâm cùa hình vuông ABCD. a) Tính độ dài đoạn thẳng SO
b) Gọi M là trung điểm của SC. Chứng minh rằng: (MBD)(SAC). HD: BD(SAC)
c) Tính độ dài đoạn OM và tính góc giữa hai mp(MBD) và (ABCD). ĐS: = 450
HD: * SOC vuông tại O và M là trung điểm của SC OM =
* Vì BD(SAC)BDOM(SAC) và BDOC. Vậy: là góc giữa 2 mp(MBD) và (ABCD)
Bài 8: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm I và cạnh a và có góc A bằng 600, cạnh SC = và SC vuông góc với mp(ABCD).
a) CMR: (SBD)(SAC) b) Trong SCA kẻ IKSA tại K. Tính IK. ĐS: IK =
HD: b) AKIACS; IA = ; AC = 2IA; SA =
c) CMR: và suy ra mp(SAB)(SAD)
HD: * ABD đều cạnh aIB = ID = IK = BKD vuông tại K
* C/m: SA(BDK) SADK và SABK là góc giữa 2 mp(SAB) và (SAD)
3 Khoảng cách:
O
H
A
* Nếu AH() thì AH là khoảng cách từ * Nếu a và b chéo nhau, ABa, ABb thì AB
B
A
b
a
A đến mặt phẳng () là đoạn vuông góc chung của a và b
Bài tập mẫu
Bài 1: Cho tứ diện S.ABC có ABC là tam giác vuông cân tại B và AC = 2a, cạnh SA vuông góc với
mp(ABC) và SA = a. a) Tính khoảng cách từ A đến mp(SBC)
b) Gọi O là trung điểm của AC. Tính khoảng cách từ O đến (SBC)
K
O
H
C
B
A
S
2a
a
Giải: a) Kẻ AHSB (1)
Ta có: + CBAB (gt) và CBSA (vì SA(ABC))
Suy ra: CB(SAB) CBAH(SBC) (2)
Từ (1) và (2), ta có: AH(SBC)
Vậy: AH là khoảng cách từ A đến mp(SBC)
* AB2 + BC2 = AC2 2AB2 = 4a2 AB =
*
b) Dựng OK // AHOK(SBC). Vậy OK là khoảng cách từ O đến mp(SBC)
* OK =
H
D
C
B
A
onthicaptoc.com HUONG DAN ON TAP CHUONG III HINH 11 NĂM 2012 2013
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.