onthicaptoc.com
BÀI 2
HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Hỗn hợp là gì?. Phân biệt được hỗn hợp từ các ví dụ đã cho.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử dụng trong thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối tiêu; dung dịch nước cam…
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học. 
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận và trả lời câu hỏi:
 Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? Sau khi khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy muối ăn hay cát trong mỗi cốc không? Vì sao? 
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
 
 
 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Trong cả hai cốc đều có hai thành phần trộn lẫn với nhau, gọi là hỗn hợp. Vậy làm thế nào để phân biệt được hỗn hợp và dung dịch? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài Bài 2 – Hỗn hợp và dung dịch. 
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời câu hỏi.
 
 
 
 
 
- HS trả lời:
 Sau khi khuấy đều và để lắng, không còn nhìn thấy muối ăn trong cốc A do muối ăn đã hòa tan trong nước nhưng vẫn còn nhìn thấy cát trong cốc B do cát không hòa tan trong nước. 
- HS lắng nghe, ghi bài. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nêu được số lượng chất có trong hỗn hợp; nêu được tính chất của mỗi chất trong hỗn hợp không thay đổi; làm được thí nghiệm tạo hỗn hợp; nhận biết được các chất trong hỗn hợp có thể hòa tan vào nhau hoặc không hòa tan vào nhau.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp 
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Con ong SGK trang 12 để có kiến thức ban đầu về hỗn hợp. 
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 1 theo hướng dẫn trong SGK trang 12, 13.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập số 1 (đính kèm dưới hoạt động).
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm khác nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả Phiếu học tập số 1.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần thực hành và kết quả báo cáo tốt. 
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu về hỗn hợp thu được và so sánh với nội dung trong mục Con ong SGK trang 12 xem có phù hợp không.
- GV nhận xét, tổng kết kiến thức về hỗn hợp.
- GV cung cấp thông tin: Hỗn hợp thu được là bột canh được sử dụng trong cuộc sống, có thể thêm, bớt thành phần để có vị phù hợp với sở thích và mục đích.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2 theo 4 dựa vào hướng dẫn trong SGK trang 13.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập số 2 (đính kèm dưới hoạt động).
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm khác nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa kết quả Phiếu học tập số 2.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có phần thực hành và kết quả báo cáo tốt. 
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Em có nhận xét gì về đặc điểm của hỗn hợp từ hai thí nghiệm trên?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, nêu đáp án: Hỗn hợp có thể tạo thành từ hai chất trở lên. Hỗn hợp có tính chất của mọi chất trong hỗn hợp. Hỗn hợp có thể hòa tan hoặc không hòa tan vào nhau.
- HS đọc bài: Hỗn hợp có từ hai chất trở lên trộn lẫn với nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp vẫn giữ nguyên tính chất của nó.
- HS chia thành các nhóm.
- HS đọc nội dung trong SGK và tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
 
 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính kèm dưới hoạt động).
 
 
- HS lắng nghe, tiếp thu.
 
- HS phát biểu: Mỗi chất trong hỗn hợp vẫn giữ nguyên tính chất của nó ⇒ giống với nội dung mục Con ong.
 
- HS lắng nghe, ghi bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
 
 
 
- HS chia nhóm, làm thí nghiệm theo hướng dẫn.  
- HS lắng nghe yêu cầu của GV. 
 
 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính kèm dưới hoạt động).
 
 
- HS lắng nghe, phát huy.
 
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. 
 
 
- HS trả lời.
 
 
- HS lắng nghe, chữa bài.
 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Nêu được các hỗn hợp trong cuộc sống hằng ngày. 
b. Cách tiến hành: 
Hoạt động 2: Tìm ví dụ về hỗn hợp trong cuộc sống 
- GV chia lớp thành các 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn yêu cầu HS làm câu hỏi 2,3 SGK trang 13 trên bảng nhóm.
- GV đi đến các nhóm hướng dẫn HS tìm các hỗn hợp thường gặp trong cuộc sống sau đó ghi câu trả lời vào câu 6, Bài 2 VBT.
- GV yêu cầu các nhóm treo kết quả làm việc theo kĩ thuật khăn trải bàn trước lớp. Các HS khác đọc và góp ý, nhận xét sản phẩm của nhau.
 
 
 
 
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm các nhóm có nhiều câu đúng.
- Lưu ý: GV ghi các hỗn hợp HS tìm được trên bảng theo 2 cột, trong đó 1 cột là dung dịch để dẫn dắt vào nội dung 2. Dung dịch. GV chụp lại bảng, dùng để chiếu vào tiết sau. 
- HS chia nhóm, thực hiện yêu cầu của GV.
 
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
 
- HS trình bày:
Câu 2: Không khí là hỗn hợp, vì không khí bao gồm các chất khí: ni-tơ, ô-xi, các-bô-níc, hơi nước,....
Câu 3:Một số hỗn hợp thường gặp trong cuộc sống: món canh, cốc nước trà, xôi đậu đen, bột ngũ cốc, sữa, rác trong thùng đựng rác,... 
- HS chữa bài.
- Lắng nghe
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những hiểu biết của em về hỗn hợp? Cho ví dụ
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là một chất thành phần ( Nước muối sinh ly)
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BÀI 2
HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Dung dịch là gì?. Phân biệt được dung dịch từ các ví dụ đã cho.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử dụng trong thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối tiêu; dung dịch nước cam…
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học. 
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2, thảo luận và trả lời câu hỏi:
 Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? Sau khi khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy đường hay tranh trong mỗi cốc không? Vì sao? 

Hình 1 Hình 2
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
 
 
 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới:  Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài Bài 2 – Hỗn hợp và dung dịch. 
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời câu hỏi.
 
 
 
 
 
- HS trả lời:
 Sau khi khuấy đều và để lắng, không còn nhìn thấy đường, tranh trong cốc do đường và nước tranh đã hòa tan trong nước .
- HS lắng nghe, ghi bài. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các hỗn hợp đã cho. 
b. Cách tiến hành: 
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của dung dịch
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Con ong SGK trang 14, gọi một số HS nhắc lại.
- GV chiếu nội dung từ tiết học trước các hỗn hợp HS đã tìm được (trong đó các hỗn hợp thuộc loại dung dịch được xếp vào một cột).
- GV yêu cầu HS: Tìm các dung dịch trong số các hỗn hợp đó.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng.
- GV chiếu lại kết quả sau khi khuấy hình 1, bài 2 SGK.
- GV yêu cầu HS làm câu 7, Bài 2 VBT: Sau khi khuấy và để lắng thì cốc nào trong hình 1, trang 12 SGK chứa dung dịch? Vì sao?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV tổ chức cho HS quan sát thí nghiệm 2, mục 1, trang 13 SGK, đồng thời chiếu lại hình ảnh kết quả tạo ra các hỗn hợp đã chụp từ tiết học trước.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trên, trả lời câu hỏi: Trong các hỗn hợp tạo ra ở thí nghiệm 2, mục 1, hỗn hợp nào là dung dịch?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, quan sát hình 4
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi mục Quan sát, SGK trang 14: Hỗn hợp nào trong hình 4 là dung dịch? Vì sao?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn hóa câu trả lời.
- GV yêu cầu HS: Nhắc lại kiến thức liên quan tới dung dịch (thành phần, đặc điểm, sự khác nhau giữa hỗn hợp và dung dịch).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS nhắc lại.
- GV nhận xét, tuyên dương các HS nhớ bài.
- HS đọc bài: Dung dịch có từ hai chất trở lên và chúng hòa tan hoàn toàn vào nhau.
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
 
- HS trả lời. 
 
 
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ. 
 
- HS quan sát hình. 
 
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
 
 
- HS trả lời: Cốc A, vì không còn nhìn thấy muối ăn trong cốc.
 
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS nghiên cứu thí nghiệm kết hợp quan sát hình.
 
 
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
 
 
- HS trả lời: Các dung dịch bao gồm: muối và nước, mì chính và nước, đường và nước. 
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
- HS chia nhóm, quan sát hình.
 
 
 
 
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. 
 
- HS trả lời: a) và d) là dung dịch vì chúng hòa tan hoàn toàn vào nhau, các thành phần không tách riêng nhau.

- HS lắng nghe, chữa bài vào câu 9, Bài 2 VBT.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
 
- HS nhắc lại: Dung dịch có từ hai chất trở lên và chúng hòa tan hoàn toàn vào nhau.
- HS lắng nghe, phát huy.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Nêu được các dung dịch trong cuộc sống hằng ngày. 
b. Cách tiến hành: 
Hoạt động 4: Tìm ví dụ về dung dịch trong cuộc sống 
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, dùng giấy khổ lớn để trả lời câu hỏi: Kể thêm các dung dịch mà em biết.
- GV yêu cầu các nhóm treo kết quả làm việc trước lớp. Các nhóm khác đánh giá chéo, báo cáo kết quả.
- GV tổng kết, đưa ra đáp án.
- GV yêu cầu HS: Đọc mục Em có biết SGK trang 14, nêu bằng chứng về thành phần “có các chất béo không tan”.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày.
- Nhận xét
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trình bày: nước muối, nước đường, nước chanh, nước hoa,...
-Chia sẻ
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời. Sữa tươi để một thời gian có một lớp váng trên bề mặt, ăn béo ngậy. Phomai cũng là các hạt béo tách ra từ sữa tươi.
- HS lắng nghe, chữa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những hiểu biết của em về dung dịch? Cho ví dụ
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS chia sẻ trước lớp:
+Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất của hai hay nhiều chất hòa tan vào nhau ( nước muối)
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BÀI 2
HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối. 
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thực hiện một số cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp và dung dịch trong thực tế, ví dụ: tách cát, sỏi trong hỗn hợp cát, nước sỏi, tách muối ra khỏi nước muối… để phục vụ các yêu cầu của cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học. 
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học. 
b. Cách tiến hành: 
- GV Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh ai đúng) đọc câu đô:
 
C1: Hạt gì da trắng như ngà
Sinh từ nước biển mặn mà đáng yêu
Là hạt gì?
C2: Có cửa mà không có nhà
Đưa mắt nhìn ra chỉ toàn thấy nước.
Là gì?
C3:Rõ ràng chẳng phải nồi canh
Thế mà vị mặn nước xanh cá nhiều.
Là gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: 
- HS nghe suy nghĩ tìm lời giả.
 
 
 -HS trả lời hạt muối
 
 
-HS trả lời của biển
-HS trả lời biển
- HS lắng nghe, ghi bài. 
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Thực hành tách được muối (hoặc đường) ra khỏi dung dịch muối (hoặc dung dịch đường).
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 5: Thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối ăn 
Bước 1: Làm việc cả lớp
-GV cho học sinh đọc bài trong SGK trang 15 chuẩn bị thực hàng
-GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị làm thực hành tách dung dịch ( GV làm mẫu)
Bước 2: Làm việc nhóm
-GV chia nhóm 4
-GV quan sát hỗ trợ hs
Bước 3: Làm việc cả lớp
-GV mời các nhóm lên chia sẻ cách tách dung dịch
-Học sinh đọc
-Quan sát
-HS thực hiện theo nhóm 4
-Kiểm tra lại chuẩn bị của nhóm ( như sgk)
-Thực hành thí nghiệm theo các bước trong sgk
-HS chia sẻ trước lớp
-HS lắng nghe bổ sung thêm câu trả lời
Hoạt động 6: Tách mối ra khỏi nước biển
Mục tiêu : Nêu được cách làm muối ăn từ nước biển
Cách tiến hàng
Bước 1: Làm việc theo cặp
-GV cho hs thảo luận nhóm đôi Trong thực tế người ta làm cách nào để thu được muối từ nước biển?
Bước 2; Làm việc theo cặp
-GV gọi một số hs trình bày So sánh cắc tách muối khỏi dung dịch đã làm tại thí nghiệm, cho biết trong trường hợp nào sử dụng cách thu muối hợp lý
-GV cho hs nhắc lại nội dung bài
 
 -HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp Làm bay hơi nước biển là phương pháp thường được người dân được sử dụng để sản xuất muối. Người dân làm những ruộng muối, tối dẫn nước biển vào. Sau đó, phơi khoảng chừng 1 tuần thì nước bốc hơi hết, còn lại là muối kết tinh.
 -Dẫn nước biển vào các ruộng muối nhờ ánh nắng mặt trời làm nước bay hơi cách làm này tiết kiệm nhiên liệu thu được lượng lớn muối nhưng phụ thuộc vào thời tiết cách đun nước muối cho nước bay hơi phù hợp với Thu lượng nhỏ nhanh chóng xong tốn tiền nhiên liệu
-HS nhắc lại nội dung bài
 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những hiểu biết của em về hỗn hợp, dung dịch? Cho ví dụ
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là một chất thành phần ( Nước muối sinh ly)
+Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất của hai hay nhiều chất hòa tan vào nhau ( nước muối)
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com GA Khoa hoc 5 Canh dieu bai 2

Xem thêm
BÀI 12: ALKANE
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
BÀI 13: CẤU TẠO HÓA HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;  Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108;  I = 127; Ba = 137.
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3.         C. НСl. D. NaCl.
BÀI 12: ALKANE
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
BÀI 10: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm