onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKI
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 8
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Học sinh cần nắm được các kiến thức cơ bản sau:
I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1. Cách mạng tư sản Anh
- Trình bày những nét chung về nguyên nhân, kết quả của cách mạng tư sản Anh.
- Trình bày được tính chất và ý nghĩa của cách mạng tư sản Anh.
- Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra cuộc cách mạng tư sản Anh.
- Nêu được một số đặc điểm chính của cuộc cách mạng tư sản Anh.
2. Cách mạng công nghiệp
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
- Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
3. Xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn
- Nêu được những nét chính Mạc Đăng Dung về sự ra đời của Vương triều Mạc.
- Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
- Nêu được hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn.
4. Kinh tế, văn hoá, tôn giáo trong các thế kỉ XVI – XVIII
- Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế trong các thế
- Mô tả những nét chính về sự chuyển biến văn hoá và tôn giáo Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII.
5. Những nét chính trong quá trình mở cõi từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
- Trình bày được khái quát về quá trình mở cõi của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.
- Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn.
II. PHÂN MÔN ĐỊA LÝ
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA HÌNH & KHOÁNG SẢN VN
1. Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí.
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
2. Đặc điểm địa hình.
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm các khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển và thềm lục địa.
3. Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh tế.
- Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hóa địa hình đối với sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên và khai thác kinh tế.
4. Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản, sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam.
- Phân tích được vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
5. Phân tích đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu.
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI THAM KHẢO
I. TRẮC NGHIỆM:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Địa hình chủ yếu trong cấu trúc địa hình của phần đất liền Việt Nam là:
A. Đồi núi B. Đồng bằng C. Bán bình nguyên D. Đồi trung du
Câu 2: Địa hình thấp dưới 1000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:
A. 55% B. 65% C. 75% D. 85%
Câu 3: Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của:
A. Khu vực Trường Sơn Nam C. Khu vực Trường Sơn Bắc
B. Khu vực Đông Bắc D. Khu vực Tây Bắc
Câu 4: Hướng vòng cung là hướng núi chính của:
A. Dãy Hoàng Liên Sơn B. Khu vực Đông Bắc
C. Các hệthốngsônglớn. D. Khu vực Trường Sơn Bắc
Câu 5: Đồng bằng châu thổ nào có diện tích lớn nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Đồng bằng sông Mã.
Câu 6: Đặc điểm đồng bằng ven biển Miền Trung là:
A. Hẹp ngang và bị chia cắt, đất giàu dinh dưỡng
B. Diện tích khá lớn, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành, 
C. Hẹp ngang, kéo dài từ Bắc xuống Nam, đất nghèo dinh dưỡng
D. Hẹp ngang và bị chia cắt, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành, đất nghèo dinh dưỡng
Câu 7: Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long?
A. Là đồng bằng châu thổ.
B. Được bồi đắp phù sa hàng năm của sông Tiền và sông Hậu.
C. Trên bề mặt có nhiều đê ven sông.
D. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
Câu 8: Đai nhiệt đới gió mùa có ở độ cao nào?
A. Dưới 600 – 700 m B. Dưới 900 – 1 000 m C. Trên 900 – 1 000 m
D. Dưới 600 – 700 m (miền Bắc) hoặcdưới 900 – 1 000 m (miền Nam)
Câu 9: Đai nhiệt đới gió mùa có đặc điểm nổi bật là gì?
A. Mùa xuân nóng B. Ít mưa, khô hạn C. Mùa hạ nóng
Câu 10: Loại đất chủ yếu ở khu vực đồi núi là gì?
A. Đất sét B. Đất cát C. Đất phù sa D. Đất feralit
Câu 11: Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm là:
A. Cao trung bình 2-3m, vào mùa lũ có nhiều ô trũng rộng lớn bị ngập nước.
B. Là những cánh đồng nhỏ trù phú nằm giữa vùng núi cao.
C. Các cánh đồng bị vây bọc bởi các con đê trở thành những ô trũng.
D. Được chia thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Câu 12: Khí hậu có tính chất ôn đới, sinh vật là các loài thực vật ôn đới (đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam,...) là những đặc điểm của đai nào?
A. Đai nhiệt đới gió mùa B. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
C. Đai ôn đới gió mùa trên núi D. Đai Trường Sơn Nam
Câu 13: Độ dốc ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy của sông ngòi. Điều này được thể hiện như thế nào?
A. Khi có mưa bão thì ở vùng núi chảy chậm hơn nhưng khi trời nắng thì ở đồng bằng lại chảy chậm hơn.
B. Ở vùng đồng bằng, sông thường chảy nhanh; ở vùng núi, sông chảy chậm và điều hoà hơn.
C. Ở vùng núi, sông thường chảy nhanh; ở vùng đồng bằng, sông chảy chậm và điều hoà hơn.
D. Điều này không đúng. Độ dốc không ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy của sông ngòi
Câu 14: Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
A. khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo.
B. xây dựng cảng và khai thác dầu khí.
C. chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm.
D. khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông, du lịch biển.
Câu 15: Các dạng địa hình: cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu là đặc trưng của bờ biển:
A. Bắc Bộ B. Trung Bộ C. Nam Bộ     D. từ Cà Mau tới Hà Tiên  
Câu 16. Phía Bắc của nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
A. Thái Lan. B. Cam-pu-chia. C. Lào. D. Trung Quốc.
Câu 17. Phần biển Việt Nam có diện tích khoảng
A. 1,3 triệu km2. B. 1,2 triệu km2. C. 1,0 triệu km2. D. 1,5 triệu km2.
Câu 18. Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải nào dưới đây?
A. Hàng không và đường biển. B. Đường ô tô và đường biển.
C. Đường ô tô và đường sắt. D. Đường biển và đường sắt.
Câu 19. Vịnh biển nào sau đây ở nước ta đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới?
A. Vịnh Hạ Long. B. Vịnh Dung Quất.
C. Vịnh Cam Ranh. D. Vịnh Thái Lan.
Câu 20. Nước ta hàng năm nhận được lượng bức xạ lớn là do
A. nằm trong vùng nội chí tuyến. B. chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C. tiếp giáp Biển Đông rộng lớn. D. thiên nhiên nước ta phân hóa.
II. TỰ LUẬN:
Câu 1: Trình bày tính chất và ý nghĩa của cách mạng tư sản Anh.
- Tính chất:
+ Cách mạng Anh mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản.
+ Tuy nhiên, đây là cuộc cách mạng không triệt để, do: không xóa bỏ tận gốc chế độ phong kiến (vẫn duy trì ngôi vua và thế lực của quý tộc mới); chưa giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
- Ý nghĩa: mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Anh phát triển nhanh chóng.
Câu 2: Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn, em hãy giải thích nguyên nhân bùng nổ cuộc xung đột Nam - Bắc triều và cuộc xung đột Trịnh - Nguyễn?
* Nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều
- Năm 1527, nhà Mạc được thành lập, nhưng một bộ phận quan lại trung thành với nhà Lê lại ra sức chống đối, nhằm khôi phục lại vương triều Lê.
- Năm 1533, ở vùng Thanh Hóa, nhiều cựu thần của nhà Lê (đứng đầu là Nguyễn Kim) lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc thiết lập Nam triều chống lại nhà Mạc (Bắc triều).
* Nguyên nhân bùng nổ xung đột Trịnh - Nguyễn
- Năm 1558, trong bối cảnh xung đột Nam - Bắc triều, Nguyễn Hoàng được cử vào làm Trấn thủ Thuận Hóa. Quyền lực của họ Nguyễn ở khu vực Thuận - Quảng ngày càng lớn.
- Sau khi Nguyễn Hoàng qua đời, mâu thuẫn giữa chính quyền Lê - Trịnh và họ Nguyễn gia tăng -> xung đột Trịnh - Nguyễn bùng nổ.
Câu 3 : Những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII - giữa thế kỉ XIX) đối với sản xuất là gì?
- Làm thay đổi căn bản quá trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác phát triển, tạo ra nguồn của cải dồi dào cho xã hội.
- Bộ mặt của các nước tư bản thay đổi với nhiều khu công nghiệp lớn và thành phố đông dân mọc lên,...chuyển xã hội loài người từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp.
Câu 4: Nêu những nét chính về tình hình nông nghiệp Đàng Trong và Đàng Ngoài thế kỉ XVI-XVIII. Chỉ ra những điểm tích cực và hạn chế.
a. Nông nghiệp
* Đàng ngoài
- Thế kỉ XVI - XVII nông nghiệp Đàng Ngoài tiếp tục phát triển.
- Đầu Thế kỉ XVIII nông nghiệp Đàng Ngoài sa sút
* Đàng trong
- Thế kỉ XVI – XVIII: nông nghiệp phát triển nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi chính sách khuyến khích khai hoang của các chúa Nguyễn.
* Những điểm tích cực và hạn chế về tình hình nông nghiệp trong giai đoạn này?
- Tích cực: Nhà nước có nhiều biện pháp tích cực: tu sửa đê điều, khuyến khích dân khai hoang định cư.
+ Nhờ vậy nông nghiệp Đàng Ngoài dần ổn định.
+ Diện tích đất nông nghiệp Đàng Trong mở rộng, nhiều làng mạc trù phú ở Phía Nam hình thành.
- Hạn chế: Hình thành một lượng đại địa chủ với diện tích tập trung trong tay vô cùng lớn. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ sau này ngày càng lớn
Câu 5 : Hãy nhận xét về ý nghĩa quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong các thế kỉ XVI - XVIII? Em sẽ làm gì để góp phần giữ vững chủ quyền biển đảo Việt Nam ?
* Ý nghĩa quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong các thế kỉ XVI – XVIII
- Các chúa Nguyễn là chính quyền đầu tiên xác nhận và thực thi chủ quyền trên thực tế với 2 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
- Là cơ sở lịch sử thực thi chủ quyền của các chính quyền sau và với Việt Nam hiện tại đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
- Thể hiện quyền kiểm soát, quản lý và khai thác tài nguyên biển của người Việt Nam.
* Những việc làm góp phần giữ vững chủ quyền biển đảo Việt Nam
- Chủ động tìm hiểu các tư liệu lịch sử, pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế,… để có nhận thức đúng đắn về vấn đề: chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông.
- Quan tâm đến đời sống chính trị - xã hội của địa phương, đất nước.
- Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước
- Vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam; những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc;
- Tích cực tham gia, hưởng ứng các phong trào bảo vệ chủ quyền biển đảo, ví dụ như: “Vì Trường Sa thân yêu”, “Góp đá xây Trường Sa”, … 
- Ra sức học tập và rèn luyện tốt góp phần dựng xây quê hương đất nước.
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong on tap giua HK1 Lich su Dia li 8 CTST

Xem thêm
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 8
NĂM HỌC 2023-2024
CẢ NĂM : 35 tuần x 3 tiết = 105 tiết
TRẮC NGHIỆM MÔN ĐỊA LÍ 8
Bài 1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Câu 1: Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại?
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC 2023-2024
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH – LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 8BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
1. Phân phối chương trình môn Lịch sử 8
2. Phân phối chương trình môn Địa lí 8
5. MÔN: ĐỊA LÍ.
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN ĐỊA LÝ - Năm học 2023 - 2024
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC 2023-2024