HEÄ THOÁNG KIEÁN THÖÙC VAÄT LYÙ 6
(Hoïc kyø II - Naêm hoïc 2018-2019)
A. LYÙ THUYEÁT
Câu 1 Tác dụng của ròng rọc:
+ Ròng rọc cố định giúp làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.
+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Ví dụ: 1. Trong xây dựng các công trình nhỏ, người công nhân dùng ròng rọc cố định để đưa các vật liệu lên cao.
2. Ở đầu móc các cần cẩu hay xe ôtô cần cẩu đều được lắp các ròng rọc động, nhờ đó mà người ta có thể di chuyển một cách dễ dàng các vật rất nặng có khối lượng hàng tấn lên cao với một lực nhỏ hơn trọng lượng của chúng.
Câu 2: Nhiệt kế. Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ.
Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dựa trên sự co giãn vì nhiệt của chất lỏng.
*Cấu tạo: Bầu đựng chất lỏng, ống, thang chia độ.
* Cách chia độ: Nhúng nhiệt kế vào nước đã đang tan, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong ống đó là vị trí 00C; Nhúng nhiệt kế vào nước đang sôi, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong ống đó là vị trí 1000C. Chia khoảng từ 00C đến 1000C thành 100 phần bằng nhau. Khi đó mỗi phần ứng với 10C.
*Ứng dụng:
- Nhiệt kế trong phòng thí nghiệm dùng để đo nhiệt độ của nước hay không khí.
- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người, động vật.
- Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ không khí.
Câu 3: Nhiệt giai:. Thang nhiệt độ gọi là nhiệt giai. Nhiệt giai Xenxiut có đơn vị là độ C (OC). Nhiệt độ thấp hơn 0OC gọi là nhiệt độ âm.
*Ví dụ: Nhiệt độ nước đá đang tan là 00C; nhiệt độ nước sôi là 1000C; nhiệt độ của người bình thường là 370C.
Câu 4: Sự nở vì nhiệt của chất rắn.
+ Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
+ Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
*Ví dụ:
1.Các khe cửa gỗ về mùa đông thường hở to hơn mùa hè.
2. Khi nút chai bị kẹt, hơ nóng cổ chai ta có thể dễ dàng mở được nút.
* ứng dụng thực tế về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
1. Khi lợp nhà bằng tôn, ta không nên chốt đinh ở hai đầu tấm tôn vì khi nhiệt độ thay đổi, các tấm tôn co giãn vì nhiệt làm cho mái tôn không phẳng.
Câu 5: Sự nóng chảy.
- Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
- Phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau.
- Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi.
Ví dụ:
1. Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng của băng phiến.
2. Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng của nước đá.
Câu 6: Sự đông đặc:
- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
- Phần lớn các chất đông đặc ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đông đặc. Các chất nóng chảy ở nhiệt độ nào thì đông đặc ở nhiệt độ đó.
- Trong thời gian đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Ví dụ:
1. Trong việc đúc kim loại, người ta nấu chảy kim loại, sau đó đổ chúng vào khuôn và để nguội.
2. Làm nước đá, đổ nước vào khay đựng nước, cho vào ngăn đá của tủ lạnh tủ lạnh, khi nhiệt độ của nước hạ xuống 0oC, nước sẽ đông đặc lại thành nước đá.
Câu 7: Cấu tạo của băng kép:
+ 2 thanh kim loại có bản chất khác nhau được tán chặt vào nhau dọc theo chiều dài của thanh.
+Khi đốt nóng, băng kép bị cong mặt lồi về bản kim loại nở vì nhiệt nhiều hơn.
+Khi làm lạnh, băng kép bị cong mặt lồi về bản kim loại nở vì nhiệt ít hơn.
Giải thích:
1. Khi đốt nóng băng kép, do hai kim loại cấu tạo nên băng kép nở vì nhiệt khác nhau, bản kim loại nở vì nhiệt nhiều hơn bị bản kim loại nở vì nhiệt ít hơn ngăn cản, do đó gây ra lực lớn kéo bản kim loại nở vì nhiệt ít hơn nên băng kép bị cong mặt lồi về bản kim loại nở vì nhiệt nhiều hơn.
Câu 8: Sự bay hơi.
- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
- Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Ví dụ: 1. Sự bay hơi của nước.
2. Sự bay hơi của cồn.
Câu 9: Tốc độ bay hơi của 1 chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng .
Ví dụ:1. Để làm muối, người ta cho nước biển chảy vào ruộng muối. Nước trong nước biển bay hơi, còn muối đọng lại trên ruộng. Nếu thời tiết nắng to và có gió mạnh thì nhanh thu hoạch được muối.
2. Khi lau nhà xong ta thường bật quạt để nước trên sàn nhà bay hơi nhanh.
Câu 10: Sự ngưng tụ. Hiện tượng một chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ của chất đó. Mọi chất lỏng có thể bay hơi đều có thể ngưng tụ. Ngưng tụ là quá trình ngược với bay hơi.
Ví dụ: 1. Hiện tượng điểm sương: Vào ban ngày, nhiệt độ cao nên nước bay hơi vào không khí. Khi đêm đến, nhiệt độ giảm xuống, hơi nước trong không khí ngưng tụ và tạo thành những giọt nước đọng trên lá cây, ngọn cỏ.
2. Hiện tượng có các giọt nước bám vào thành ngoài của cốc nước đá.
Câu 11: Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi trong lòng chất lỏng vừa bay hơi trên mặt thoáng.
Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi của chất lỏng. Trong suốt thời gian sôi nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi
II.BÀI TẬP THAM KHẢO
Câu 1 : Tại sao khi lắp khâu ở đầu cán dao, cán liềm bằng gỗ, người thơ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào cán ?
TL : Vì khi nung nóng khâu nở ra rông hơn, tra vào cán dễ dàng, để nguội, khâu co lại ép vào cán dao, cán liềm chặt hơn.
Câu 2 : Tại sao các tấm tôn lợp lại có hình gơn sóng ?
TL : tấm tôn lợp lại có hình gơn sóng để khi dãn nở vì nhiệt ít bị cản trở, tránh sự hư hỏng tôn.
Câu 3 : Hai quả cầu bằng kim loại, 1 quả bằng đồng và ngột quả bằng sắt có thể tích giống nhau. Hỏi khi cùng nung nóng lên đến cùng một nhiệt đô thì thể tích của chúng sẽ ra sao ?
TL : Đồng dãn nở nhiều hơn sắt nên khi nung nóng ở cùng một nhiệt độ thì thể tích quả cầu bằng đồng lớn hơn thể tích quả cầu bằng sắt.
Câu 4 : Tại sao khi rót nước vào cốc thủy tinh dày thì cốc dẽ vỡ hơn là khi rót vào cốc thủy tinh mỏng ?
TL : Vì khi rót nước vào cốc thủy tinh dày phần bên trong cốc nóng lên nở vì nhiệt còn phần bên ngoài chưa nóng kịp nên chưa dãn nở. Kết quả là lớp thủy tinh ngoài chịu một lực từ trong ra và cốc bị vỡ. Khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh mỏng thì lớp thủy tinh bên trong và bên ngoài cùng nóng lên và dãn nở gần như đồng thời do đó cốc không bị vỡ.
Câu 5 : Tại sao khi đun nước ta không nên đổ nước vào đầy ấm ?
TL : Khi đun nóng cả ấm và nước trong ấm đều dãn nở nhưng sự dãn nở của ấm ít hơn của nước nên nước sẽ tràn ra ngoài.
Câu 6 : Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy ?
TL : Vì nếu đóng thật đầy thì khi trời nắng nóng, nước trong chai và vỏ chai đều dãn nở, tuy nhiên vỏ chai nở rất ít so với nước trong chai, tức là vỏ chai cản trở sự nở vì nhiết của nước có thể gây ra một lực rất lớn làm vỡ chai.
Câu 14 : Khi nhiệt kế thủy ngân hoặc rượu nóng lên thì cả bầu thủy ngân (hoặc rượu) đều nóng lên. Tại sao thủy ngân (hoặc rượu) vẫn dâng lên trong ống ?
TL : Vì thủy ngân (hoặc rượu ) nở vì nhiệt nhiều hơn thủy tinh.
Câu 15 : Tại sao bảng chia độ của các nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 340C và trên 420C ?
TL : Vì nhiệt độ cơ thể con người chỉ từ 340C đến 420C.
Câu 16 : Tại sao không có nhiệt kế nước ?
TL : Vì nhiệt độ đông đặc của rượu thấp (- 1170C còn của nước là 00C) nhiệt độ không khí không thể thấp hơn nhiệt độ này.
Câu 17 : Tại sao để đo nhiệt độ của nước đang sôi, người ta phải dùng nhiệt kế thủy ngân mà không dùng nhiệt kế rượu ?
TL : Vì rượu sôi ở nhiệt độ dưới 1000C
Câu 20 : Tại sao sấy tóc lại làm tóc mau khô ?
TL : Vì tốc đô bay hơi tăng khi nhiệt độ tăng.
Câu 21 : Tại sao khi tắm dưới hồ lên dù gió yếu ta vẫn cảm thấy lạnh ?
TL : Vì sau khi tắm nước ở trên người bay hơi, khi nước bay hơi thì nhiệt độ cơ thể giảm xuống. do đó dù gió yếu nhưng ta vẫn gây cho ta cảm giác lạnh.
Câu 22:Tại sao rượu đưng trong chai không đây nút sẽ bị cạn dần còn đóng nút thì sẽ không bị cạn?
TL : Vì trong chai rượu xảy ra đồng thời hai quá trình bay hơi và ngưng tụ. Nếu chai nút kín, có bao nhiêu rượu bay hơi thì cũng có bấy nhiêu rượu ngưng tụ do đó mà lương rượu không giảm. đối với chai không đóng nút quá trình bay hơi xảy ra mạnh hơn quá trình ngưng tụ nê rượu cạn dần.
Câu 23 : Tại sao vào mùa lạnh khi hà hơi vào mặt gương ta thấy gương mờ đi rồi sau đó một thời gian gương sáng trở lại ?
TL : Vì trong hơi thở người có hơi nước. khi gặp mặt gương lạnh hơi nước này ngưng tụ thành những giọt nước rất nhỏ là mờ gương. Sau một thời gian ngắn, những giọt nước nhỏ này bay hơi hết vào trong không khí, gương sáng trở lại.
Câu 24 : Tại sao khi nhúng nhiệt kế vào nước nóng thì mực thủy ngân trong nhiệt kế lúc đầu hạ xuống một ít rồi sau đó mới dâng lên cao ?
TL : Vì khi nhúng vào nước nóng thủy tinh tiếp xúc với nước nóng trước nên dãn nở trước làm cho thủy ngân trong ống tụt xuống một ít sau đó cả thủy tinh và thủy ngân cùng nóng lên nên thủy ngân tiếp tục dâng lên (do thủy ngân nở vì nhiệt nhiều hơn thủy tinh)
Câu 25 : Nêu sự giống nhau và khác nhau của sự sôi và sự bay hơi ?
TL : Sự sôi chính là sự bay hơi xảy ra cả trong lòng chất lỏng và cả mặt thoáng của chất lỏng. Sự sôi xảy ra ở một nhiệt đô xác định của chất lỏng.
Sự bay hơi chỉ xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng và xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
-----------------------------------------@&?--------------------------------------------
Đề cương lưu hành nội bộ
Trường: THCS TT Mỹ Thọ
Chúc các em học sinh lớp 6 có một học kì đạt kết quả cao.
Giáo viên giảng dạy: Huỳnh Văn Thạnh
onthicaptoc.com Hệ thống kiến thức môn vật lý lớp 6 của thầy huỳnh văn thạnh
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.