onthicaptoc.com
TUẦN 21
BÀI 12. NGƯỜI CÔNG DÂN
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút)
Trò chơi: Giải ô chữ
1. Tìm chữ phù hợp với các ô chữ (BT 1)
1.1. GV hướng dẫn cách thực hiện
* GV yêu cầu cả lớp quan sát ô chữ, nghe 1 HS đọc to, rõ YC của trò chơi.
* GV gắn / chiếu lên bảng trò chơi Giải ô chữ; hướng dẫn cả lớp cùng làm mẫu dòng 1 trong SGK – chọn từ thích hợp với dòng 1 theo gợi ý. Cách làm:
+ 1 HS đọc to lời gợi ý: từ đồng nghĩa với đất nước, bắt đầu bằng chữ T.
+ 1 HS phát biểu. GV ghi (hoặc chiếu) từ TỔ QUỐC vào các ô trống ở dòng 1 theo hàng ngang (Nhắc HS: mỗi ô trống chỉ ghi 1 chữ cái in hoa, đánh dấu thanh vào chữ cái có dấu thanh).
* GV nhắc lại các bước giải ô chữ: Đọc gợi ý, phán đoán từ ngữ, ghi từ ngữ vào các ô trống theo hàng ngang (mỗi ô ghi 1 chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô, sau khi điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh.
1.2. Học sinh thảo luận, giải ô chữ
* HS trao đổi, làm bài vào VBT. GV phát cho 2 HS 2 phiếu khổ to phô tô BT.
* 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp. Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả giải ô chữ (đọc từ ngữ ở từng hàng). Tiếp đến đại diện nhóm 2. Cả lớp góp ý. GV chốt lại đáp án:
+ Các từ ở hàng ngang: dòng 2 – NON SÔNG, dòng 4 – GIỮ GÌN (GÌN GIỮ),
dòng 5 – XÂY DỰNG, dòng 7 – VIỆT NAM.
2. Đọc từ xuất hiện ở cột dọc
* Một vài HS báo cáo kết quả: Từ xuất hiện ở cột dọc màu xanh là CÔNG DÂN.
* GV: Em hiểu công dân là gì? HS trả lời tự do theo hiểu biết của các em (Công dân là người dân của một nước.).
* GV nhận xét, khen HS và dẫn vào bài học.
3. Giáo viên giới thiệu chủ điểm: Đúng như các em nói, công dân là người dân của một nước. Đó là chủ điểm mà chúng ta sẽ học ở Bài 12 này. Chúng ta sẽ tìm hiểu những câu chuyện, bài thơ, vở kịch về những người công dân và bổn phận của mỗi công dân chúng ta với đất nước. Trước hết, cô (thầy) và các em sẽ đọc vở kịch viết về một người công dân yêu nước, quyết tâm đi tìm con đường giành lại độc lập, tự do cho đất nước ta. Vở kịch có tên là Người công dân số Một. Chúng ta sẽ đọc để biết người công dân số Một ấy là ai và có công lao to lớn với đất nước như thế nào nhé.
BÀI ĐỌC 1
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
(55 phút)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phát triển các năng lực đặc thù
Phát triển năng lực ngôn ngữ
* Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
* Hiểu nghĩa của một số tên riêng (anh Thành, Xóm Chiếu, Sa-xơ-lu Lô-ba) và các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: phắc-tuya, đèn hoa kì, đèn toạ đăng, chớp bóng,...). Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi lòng yêu nước, quyết tâm đi tìm con đường cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành – Bác Hồ thời trẻ.
Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). Bồi dưỡng lòng yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổng kết hoạt động Chia sẻ và giới thiệu bài đọc như phần giới thiệu chủ điểm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ được sử dụng: phắc-tuya, đèn hoa kì, đèn toạ đăng, chớp bóng,...
- Hiểu được bối cảnh, nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
– HS đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm. Vở kịch gồm 4 đoạn:
+ Đoạn 1 (tên bài, cảnh trí, nhân vật): đọc với giọng dõng dạc, rành mạch.
+ Đoạn 2 (từ lời thoại đầu tiên của anh Lê đến Lê: Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?): Lời anh Lê đọc với giọng vui vẻ, hào hứng. Lời anh Thành đọc với giọng nhẹ nhàng nhưng kiên quyết.
+ Đoạn 3 (từ Thành: Anh Lê này!... đến ... ở Sài Gòn này nữa.): Lời anh Thành trầm lắng, suy tư. Lời anh Lê lúc đầu ngạc nhiên, về sau sôi nổi, hào hùng.
+ Đoạn 4 (từ Thành: Anh Lê ạ,... đến hết): Lời anh Thành trầm lắng, suy tư. Lời anh Lê ngạc nhiên.
+ GV chỉ định 1 bạn điều hành 2-3 nhóm đọc giao lưu, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 bạn đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với diễn biến tâm lí của từng nhân vật.
- GV yêu cầu phát hiện từ khóc đọc.
- GV nhấn mạnh lại những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: Phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba….
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phóng viên.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi, mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. HS trả lời, sau đó đổi vai ( nếu còn nhiều thời gian ).
Câu 1: Dựa vào bài đọc và hiểu biết của bạn về tiểu sử của Bác Hồ, hãy cho biết câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào.
Câu 2: Anh Lê trao đổi với anh Thành về việc gì?
Câu 3: Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh đang nghĩ đến một việc lớn lao hơn chuyện tìm việc làm ở Sài Gòn?
Câu 4: Bạn hiểu anh Thành muốn nói điều gì qua việc so sánh các ngọn đèn?
Câu 5: Cách trình bày một vở kịch có gì khác với cách trình bày một câu chuyện, bài thơ?
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét và chốt ý kiến đúng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua vở kịch trên em có suy nghĩ như thế nào về anh thanh niên Nguyễn Tất Thành?
- Mời 3 HS nhắc lại, GV chiếu nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn 2 trong bài đọc. Chú ý phân biệt giọng đọc tên nhân vật, nội dung lời thoại, lời chỉ dẫn sân khấu; cách nghỉ hơi sau tên người nói ở mỗi lượt thoại và ở những câu dài, cách nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng.
- VD:Lê: // Sao lại thôi? // Anh chỉ cần cơm nuôi / và mỗi tháng một đồng. // Tôi đã đòi cho anh thêm / mỗi năm hai bộ quần áo / và mỗi tháng thêm năm hào… // (Nói nhỏ)// Vì tôi nói với họ: // Anh biết chữ Tàu, / lại có thể viết phắc-tuya / bằng tiếng Tây.//
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đã luyện.
- GV nhận xét HS chọn ra nhóm thắng cuộc, tuyên dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Sau khi học bài đọc trên em thấy bản thân mình cầm làm gì xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài đọc; nhận xét và biểu dương HS.
-GV dặn HS về nhà đọc truyện (hoặc thơ, văn, kịch) theo yêu cầu trong SGK (trang 23, Tiếng Việt 5, tập hai). HS có thể tìm truyện trong quyển Truyện đọc lớp 5 (Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội). Trước mắt, chuẩn bị các câu chuyện, bài thơ, bài hát về Bác Hồ để thực hiện tiết Trao đổi: Bác Hồ của em.
 
 - HS chú ý lắng nghe.
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe bạn đọc mẫu, đọc thầm theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Anh Thành (Nguyễn Tất Thành): tên của Bác Hồ thời trẻ.
-Xóm Chiếu: một xóm nghèo ở Sài Gòn trước đây, nay thuộc Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
-Phắc-tuya (tiếng Pháp): hoá đơn.
-Sa-xơ-lu Lô-ba: tên một trường học ở Sài Gòn thời thuộc Pháp, dành riêng cho con em người Pháp và người Việt Nam giàu có.
- Tra từ điển, tìm nghĩa của các từ ngữ ngoài SGK mà các em chưa hiểu nghĩa, ghi lên bảng.
- HS chia đoạn, xác định giọng đọc, đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu bạn điều hành. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
 
 
 
HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
Câu 1: Dựa vào bài đọc và hiểu biết của em về tiểu sử của Bác Hồ, hãy cho biết câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào.
Câu 2: Anh Lê trao đổi với anh Thành về việc gì?
Câu 3: Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh đang nghĩ đến một việc lớn lao hơn chuyện tìm việc làm ở Sài Gòn?
Câu 4: Em hiểu anh Thành muốn nói điều gì qua việc so sánh các ngọn đèn?
Câu 5: Cách trình bày một vở kịch có gì khác với cách trình bày một câu chuyện, bài thơ?
- HS thảo luận, hỏi đáp và nhận xét câu trả lời của nhau. 
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, đại diện các nhóm trả lời.
-Trả lời: Câu chuyện diễn ra ở một xóm nghèo của Sài Gòn, trong hoàn cảnh nước ta bị thực dân Pháp đô hộ.
-Trả lời: Anh Lê xin việc làm cho anh Thành và trao đổi với anh Thành về việc đó.
-Trả lời: Trong vở kịch, cuộc trò chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều khi không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ: Anh Lê lo sắp xếp việc làm cho bạn. Còn anh Thành nghĩ đến việc lớn lao hơn, thể hiện qua các câu nói: Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống…; Anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không? và những câu nói về các ngọn đèn ở đoạn cuối.
- Trả lời: Anh Thành so sánh nước ta với các nước khác. / Anh Thành muốn nói là nước ta đang rất lạc hậu, phải thay đổi để đánh đuổi được thực dân Pháp. / Anh Thành muốn tìm một con đường mới để cứu nước. / …
- Trả lời: Vở kịch có hướng dẫn về cảnh trí; có phần giới thiệu các nhân vật; trình bày lời thoại của các nhân vật theo thứ tự, ghi rõ đó là lời của ai.Thơ không trình bày như trên mà trình bày theo dòng thơ, hết một dòng thơ phải xuống dòng.Truyện không có cách trình bày như kịch và thơ.HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý kiến của mình.

- Anh Thành là một người trẻ có lòng yêu nước sâu sắc, quyết tâm tìm cách giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ. Anh đã dũng cảm ra nước ngoài, dấn thân vào con đường đầy gian nan để tìm kiếm giải pháp cho dân tộc, đó là một tấm gương sáng cho thế hệ mai sau…
 
- HS đọc.
- HS trả lời như: Học tập tốt, ngoan ngoãn, vâng lời….
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
BÀI VIẾT 1
LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH
(Tìm ý, lập dàn ý)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phát triển năng lực đặc thù
Phát triển năng lực ngôn ngữ
Tìm ý và lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh; các ý được trình bày rõ ràng, mạch lạc.
Phát triển năng lực văn học
Biết lựa chọn những chi tiết tiêu biểu, sắp xếp các chi tiết theo trình tự hợp lí; chọn được một số từ ngữ giàu hình ảnh để thể hiện kết quả quan sát.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập); NL sáng tạo (biết vận dụng những điều đã học để tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh). Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (hoàn thành nhiệm vụ được giao: tìm ý và hoàn thiện dàn ý cho bài văn).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV thu thập hình ảnh, video phong cảnh mà học sinh có dịp được đi du lịch.
- Mời 2 HS chia sẻ về trải nghiệm, cảm xúc sau chuyến đi.
– GV giới thiệu bài: Đất nước Việt Nam xinh đẹp với khung cảnh hùng vĩ, rộng lớn mà thiên nhiên tặng cho chúng ta. Để có thể vẽ lại vẻ đẹp diệu kì đó bằng lời văn cô mời các em vào bài học ngày hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả phong cảnh.
Hoạt động 1: Tìm ý, lập dàn ý:
Cách tiến hành:
− GV hướng dẫn HS đọc đề bài và các gợi ý.
− GV hướng dẫn HS hiểu gợi ý, dựa vào gợi ý để tìm ý, lập dàn ý.
− GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 bạn để xem lại nội dung ghi chép về kết quả quan sát ở Bài viết 2.
− Từ những quan sát ở bài trước GV hướng dẫn HS điền các ý vào sơ đồ tư duy đã phát cho mỗi nhóm theo đúng gợi ý. Nhóm a,b,c... : Thực hiện theo tình tự thời gian. Nhóm x,y,z: Theo trình tự không gian ( Tùy theo tình hình của từng lớp mà GV có thể linh hoạt chọn một trong hai trình tự hoặc cả hai nếu HS học tốt )
Hình ảnh sơ đồ tư duy GV phát cho HS ( nếu thiếu các em có thể vẽ thêm để bổ sung theo ý mình )
– GV mời một HS điều hành phần chia sẻ sản phẩm học tập.
- HS mời đại diện các nhóm chia sẻ bài làm và lấy ý kiến nhận xét để hoàn thiện bài cho nhóm bạn.
- Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS cách chọn chi tiết để viết bài văn.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh trao đổi được với nhóm bạn những nét chính trong sơ đồ mà nhóm đã làm.
Hoạt động 2: Hoàn Thiện ý:
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để lập dàn ý từ sơ đồ của nhóm.
- GV chụp một số bài mẫu chiều lên màn hình TV để cùng các em nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
( GV nên chọn cả bài hay và chưa hay để HS rút kinh nghiệm)
- GV nhận xét chung, nhắc nhở các lỗi sai các em thường gặp phải, nhấn mạnh các từ, ý hay trong bài mẫu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà quan sát thêm những đặc điểm nổi bật, tìm các từ láy, từ gợi tả gợi cảm của cảnh, bổ sung ý để chuẩn bị cho tiết viết bài.
Củng cố, dặn dò
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá về tiết học.
- GV nhận xét chung về tiết học, tuyên dương những bạn tìm ý và lập dàn ý tốt, lưu ý những HS cần cố gắng; nhắc HS chuẩn bị cho tiết Bài viết 2: Luyện tập tả phong cảnh.
- Học sinh gửi cho GV qua zalo trước ở nhà.
- HS chia sẻ ngắn gọn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe.
-HS xem lại bài.
- HS thảo luận, tìm từ khóa để điền vào sơ đồ tư duy theo sự phân công.
- HS sửa lỗi dùng từ, cách sắp xếp các ý cho đúng theo trình tự (hoặc hỏi đáp lại).
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- HS viết bài, GV đi quan sát để sửa lỗi dùng từ, lỗi chính tả cho HS.
- HS chú ý quan sát, sửa lỗi cho bạn.
– HS làm việc cá nhân để chuẩn bị cho bài của mình.
- Các HS còn lại nêu ý kiến, góp ý, hỏi thêm những chi tiết chưa rõ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: BÁC HỒ CỦA EM
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phát triển năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
* HS kể được một câu chuyện (hoặc đọc một bài thơ, hát một bài hát) về Bác Hồ.
* Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
* Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và ý kiến của bạn trong lúc trao đổi để đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
1.2 Phát triển năng lực văn học
Biết thể hiện giọng nói, cử chỉ, vẻ mặt phù hợp với nội dung câu chuyện (bài thơ, bài hát). Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết hay, hình ảnh đẹp trong câu chuyện (bài thơ, bài hát).
2.Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Phát triển các NL tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Bồi dưỡng lòng yêu nước, lòng biết ơn đối với Bác Hồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, quyển (hoặc văn bản) các câu chuyện về Bác Hồ.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Tiếp sức” để nêu lên các đức tính cần học tập của Bác Hồ, luật chơi như sau: Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm 5-6 em đứng thành 3 hàng. Cả hai đội cùng ghi. Em thứ nhất ghi xong thì chuyền phấn cho em thứ hai ghi tiếp. Cứ tiếp tục như thế ghi cho đến hết thời gian. Nhóm nào ghi ghi đúng nhiều đáp án nhất là nhóm chiến thắng.
Giáo viên tổng kết, tuyên dương.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã kể được tên được các đức tính cần học tập của Bác Hồ. Trong tiết Nói và nghe hôm nay, chúng ta sẽ được tìm hiểu thêm về các câu chuyện, bài thơ, bài hát để thấy rõ hơn các đức tính cao đẹp của Người.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết một số câu chuyện, bài thơ, bài hát về Bác Hồ từ đó các em biết học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
- HS kể được một câu chuyện (hoặc đọc một bài thơ, hát một bài hát) về Bác Hồ. Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2, cả lớp đọc thầm theo.
- GV hỏi: Em biết những câu chuyện, bài thơ, bài hát nào về Bác Hồ?
- GV mở rộng: Ngoài câu chuyện trên các em còn biết thêm câu chuyện, bài thơ, bài hát nào nữa không?
- GV bổ sung như: Bác Hồ, Người cho em tất cả, Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh, Chiếc rễ đa tròn, Bác Hồ và bác Tôn…..
Hoạt động 2: Kể chuyện, trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu HS trong nhóm lần lượt kể chuyện (đọc thơ, hát) về Bác Hồ và trao đổi về các sáng tác đó.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện đúng yêu cầu của BT.
Hoạt động 3: Kể chuyện, trao đổi trước lớp.
- Mỗi nhóm cử 1 HS kể chuyện (đọc thơ, hát) về Bác Hồ.
- Cả lớp hỏi thêm và trao đổi về câu chuyện (bài thơ, bài hát) mà bạn giới thiệu.
- Để kết thúc hoạt động GV có thể cho HS nghe liên khúc bài hát thiếu nhi với Bác Hồ ( khoảng 4 phút), cả lớp hát và vỗ tay theo nhạc.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm các câu chuyện; trao đổi với người thân về những điều mình tìm hiểu được.
- Khuyến khích HS có các hành động thiết thực noi theo tấm gương đạo đức HCM.
- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên. Các đức tính cần học tập của Bác Hồ như: Yêu nước, khiêm tốn, chăm chỉ, trung thực, tinh thần học hỏi, tình yêu thương con người, tiết kiệm, liêm chính, bao dung, giản dị, quan tâm mọi người, không tư lợi cá nhân…..
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện kể lần lượt trong nhóm, nhận xét và góp ý cho bạn.
- HS lắng nghe, nhận xét. Bình chọn một số tiết mục hay (có nội dung hay và cách trình bày tốt).
- HS tìm hiểu thêm ở nhà.
- HS hình thành các thói quen tốt, có thể nhờ bố mẹ chụp ảnh và phản hồi lại cho GV qua zalo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
BÀI ĐỌC 2
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT ( TIẾP THEO )
( 1 TIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phát triển các năng lực đặc thù
1.1Phát triển năng lực ngôn ngữ
* Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được tình cảm, cảm xúc, phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
* Hiểu nghĩa của một số tên riêng (Phú Lãng Sa, La-tút-sơ Tơ-rê-vin, Biển Đỏ) và các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: súng kíp, súng thần công, a-lê hấp,...). Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc (Ca ngợi lòng yêu nước, quyết tâm đi tìm con đường cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành – Bác Hồ thời trẻ.).
1.1 Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước, lòng biết ơn Bác Hồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV có thể cho HS hóa thân thành các nhân vật để dựng thành một vở kịch theo bài đọc 1.
- Giới thiệu bài Đầu tuần này, các em đã được học một màn kịch trong vở kịch Người công dân số Một của hai tác giả Hà Văn Cầu và Vũ Đình Phòng. Hôm nay, chúng ta sẽ đọc thêm một màn kịch nữa để biết câu chuyện diễn biến tiếp theo như thế nào.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được tình cảm, cảm xúc, phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của một số tên riêng (Phú Lãng Sa, La-tút-sơ Tơ-rê-vin, Biển Đỏ) và các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: súng kíp, súng thần công, a-lê hấp,...). Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc (Ca ngợi lòng yêu nước, quyết tâm đi tìm con đường cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành – Bác Hồ thời trẻ.).
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- HS đọc mẫu bài đọc kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương. Giọng đọc phù hợp với nội dung vở kịch. Tạm chia đoạn để đọc như sau:
+ Đoạn 1 (từ lời thoại đầu tiên của anh Lê đến ... xin cho một chân gì đó…): Lời anh Lê đọc với giọng băn khoăn, lo lắng. Lời anh Thành đọc với giọng tự tin.
+ Đoạn 2 (từ Có tiếng gõ cửa. Anh Mai vào đến Mai: – Cũng được.): Lời anh Thành sôi nổi, kiên quyết. Lời anh Mai lo lắng, thận trọng.
+ Đoạn 3 (từ (Thành cho sách vào túi quần áo đến hết): Lời anh Thành vui vẻ, tự tin. Lời anh Lê ngạc nhiên.
Lưu ý: Vào thời điểm diễn ra câu chuyện trong vở kịch, tên nước Pháp (France) được phiên âm qua âm Hán Việt với nhiều cách phiên âm khác nhau, không thống nhất: Phú Lang Sa, Phú Lãng Sa, Pha Lang Sa, Pháp Lang Sa, Pháp Lan Tây,...
– Tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Chia nhóm 4, lần lượt mỗi học sinh đọc đoạn trong nhóm.
+ HS lần lượt đọc nối tiếp các đoạn trong bài, giọng đọc phù hợp với từng nhân vật tìm các từ mà các em dễ phát âm sai.
+ GV ghi bảng cho học sinh luyện đọc một số từ khó.
+ Lớp trưởng điều hành cho một số nhóm đọc trước lớp.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất hỏi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau đó cho học sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
Câu 1: Vì sao anh Thành quyết định ra nước ngoài để tìm đường cứu nước?
Câu 2: Tìm trong vở kịch những câu nói thể hiện niềm tin và quyết tâm của anh Thành.
Câu 3: Em hiểu câu nói “Sẽ có một ngọn đèn khác...” của anh Thành như thế nào?
Câu 4: Theo em, vì sao vở kịch viết về Bác Hồ được đặt tên là Người công dân số Một?
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua vở kịch trên em thấy điều gì từ Người công dân số Một ?
- GV mời 2 - 3 đọc lại.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi đọc diễn cảm với nhau.
-Chú ý phân biệt giọng đọc tên nhân vật, nội dung lời thoại, lời chỉ dẫn sân khấu; cách nghỉ hơi sau tên người nói ở mỗi lượt thoại và ở những câu dài, cách nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng. VD:
Thành: // Tôi nghĩ kĩ rồi. // Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ / thì sẽ thành công dân, / còn yên phận nô lệ / thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta… // Đi ngay có được không, / anh?
- GV nhận xét việc đọc của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Sau khi bài học này em thấy bản thân mình cần phải làm gì?
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tìm thêm các câu chuyện về Bác Hồ để kể lại cho người thân, bạn bè.
 
 - HS đóng vai, tái hiện lại vở kịch.
 
 
 
 
 

- HS lắng nghe bạn đọc mẫu, đọc thầm theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Phú Lãng Sa: nước Pháp (cách gọi cũ ở Việt Nam).
* Tàu La-tút-sơ Tơ-rê-vin: một tàu buôn của người Pháp. Trên chiếc tàu này, năm 1911, Bác Hồ rời Tổ quốc đi tìm đường cứu nước.
* Biển Đỏ (Hồng Hải): biển thuộc Ấn Độ Dương.
* A-lê hấp! (tiếng Pháp): Nào! (tiếng hô để bắt nhịp hành động).
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
 
 
 - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
Câu 1: Vì sao anh Thành quyết định ra nước ngoài để tìm đường cứu nước?
Câu 2: Tìm trong vở kịch những câu nói thể hiện niềm tin và quyết tâm của anh Thành.
Câu 3: Em hiểu câu nói “Sẽ có một ngọn đèn khác...” của anh Thành như thế nào?
Câu 4: Theo em, vì sao vở kịch viết về Bác Hồ được đặt tên là Người công dân số Một?
(1) Trả lời: Anh Thành muốn đi sang nước họ, xem cách làm ăn của họ, học trí khôn của họ để về cứu dân mình.
(2) Trả lời: Những câu nói thể hiện niềm tin của anh Thành: Tiền đây chứ đâu?; Sẽ có một ngọn đèn khác. Những câu nói thể hiện quyết tâm của anh Thành: Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…; Đi ngay có được không, anh?.
(3) Trả lời: Ý kiến cụ thể của HS có thể khác nhau nhưng cần hiểu: Anh Thành tin là sẽ tìm ra con đường mới để cứu nước.
(4) Trả lời: HS có thể nêu ý kiến khác nhau: Vì Bác Hồ là người đem lại độc lập, tự do cho đất nước. / Vì Bác Hồ là người thành lập nên nước Việt Nam mới. / …
- HS có thể nêu lên suy nghĩ của bản thân như: Anh Thành là một người trẻ có lòng yêu nước sâu sắc, quyết tâm tìm cách giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ. Anh đã dũng cảm ra nước ngoài, dấn thân vào con đường đầy gian nan để tìm kiếm giải pháp cho dân tộc, đó là một tấm gương sáng cho thế hệ mai sau…
 - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.
- Các học sinh khác nhận xét bạn đọc. 2- 3 HS trình bày trước lớp.
- Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM, nỗ lực, có tinh thần học hỏi, không ngại khó, ngại khổ…..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
( 1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
* Biết hai cách nối các vế câu trong câu ghép: nối bằng kết từ, cặp kết từ hoặc những cặp từ khác có tác dụng nối và nối trực tiếp (không dùng từ nối).
* Phân tích được cách nối các vế câu trong câu ghép.
* Biết nối các vế câu để tạo được câu ghép.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (thông qua việc giải các BT ở phần Nhận xét và Luyện tập), NL giao tiếp và hợp tác (thông qua HĐ nhóm), PC chăm chỉ (thông qua HĐ học tập).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; Vở bài tập Tiếng Việt 5 hoặc vở viết.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng cho phần khởi động.
Luật chơi: Mỗi câu hỏi HS có 5 giây để điền đáp án vào bảng con, hết thời gian HS cùng dơ đáp án của mình. Bạn nào sai sẽ hát một bài.
- GV chuẩn bị các câu hỏi:
Câu 1: Câu đơn là gì?
A.Là câu do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành.
B.Là câu do hai cụm chủ ngữ - vị ngữ ghép lại với nhau tạo thành. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ được gọi là một vế câu, thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với những vế câu khác.
C.câu do ba chủ ngữ - vị ngữ ghép lại với nhau tạo thành.
D.Là từ có một tiếng.
Câu 2: Câu ghép là gì?
A. Là câu do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành.
B. Là câu do hai hoặc nhiều cụm chủ ngữ - vị ngữ ghép lại với nhau tạo thành. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ được gọi là một vế câu, thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với những vế câu khác.
C. Là câu có chỉ có vị nghĩ, không có chủ ngữ.
D. Là câu có trạng ngữ chỉ thời gian.
Câu 3: “Vườn cây vào đông, lá vàng bay lả tả trên nền đất lạnh. Sương giá quấn quanh ngọn những cành khô. Đêm xuống, gió bấc thổi hun hút. Chú chim sâu rét. Chú đâm nản lòng. Chú nằm vo tròn trong cái tổ lá ngái treo đu đưa. Mặt Trời đã lên cao, chú mới ra khỏi tổ.” đoạn văn trên có mấy câu ghép?
A. 1 câu ghép.
B. 2 câu ghép.
C. 3 câu ghép.
D. 4 câu ghép.
– GV giới thiệu bài: Bài học trước đã giúp các em nhận biết câu đơn và câu ghép. Trong tiết học hôm nay, cô (thầy) sẽ cùng các em tìm hiểu về cách nối các vế câu của câu ghép.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Biết hai cách nối các vế câu trong câu ghép: nối bằng kết từ, cặp kết từ hoặc những cặp từ khác có tác dụng nối và nối trực tiếp (không dùng từ nối).
-Phân tích được cách nối các vế câu trong câu ghép.
- Biết nối các vế câu để tạo được câu ghép.
Hoạt động 1: Nhận xét
Bài tập 1: Tìm các vế trong câu ghép
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT1, cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc độc lập (cá nhân), thực hiện yêu cầu của BT 1.
- GV chiếu bài của 2 HS, mời HS trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét, kết luận.
Đáp án:
a.Tháng Chạp khô héo, // hoa kim ngân nở vàng từng búi.
Vế 1 Vế 2
b.Trời vẫn còn lạnh lắm // và những thân cây vẫn còn run rẩy.
Vế 1 Vế 2
c.Buổi chiều, nắng vừa nhạt, // sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
Vế 1 Vế 2
d.Dù Tuyết chưa một lần đến Huế // nhưng cô vẫn có thể hình..
Vế 1 Vế 2
Bài tập 2: Tìm hiểu cách nối các vế trong câu ghép
-GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, hoàn thành BT 2.
-GV có thể gợi ý: Các vế của mỗi câu ghép có được nối với nhau bằng từ có tác dụng nối không? Đó là từ nào (nếu có từ nối)? Giữa các vế có dấu câu không, đó là dấu câu nào (nếu có dấu câu)?
-GV mời 1 nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, kết luận.
Đáp án:
Câu a) Hai vế câu nối trực tiếp với nhau, giữa 2 vế có dấu phẩy.
Câu b) Hai vế câu được nối với nhau bằng kết từ và.
Câu c) Hai vế câu được nối bằng cặp từ vừa... đã...
Lưu ý dành cho GV: Các từ này không phải là kết từ nhưng có tác dụng nối các về câu ghép giống như cặp kết từ. Lên lớp 7, HS sẽ biết đây là các phó từ; ở lớp 5, tạm thời GV không sử dụng thuật ngữ này.
Câu d) Hai vế câu được nối với nhau bằng cặp kết từ dù... nhưng...
Hoạt động 2: Bài học.
- GV hỏi: Từ BT1 và BT2 em hãy cho nêu các cách nối các vế câu ghép.
- GV mời 1 hoặc 2 HS đọc to bài học về cách nối các vế câu ghép, cả lớp đọc thầm.
- GV có thể giải thích kĩ hơn nội dung bài học, giúp HS hiểu rõ 2 cách nối các vế câu ghép.
- GV nhận xét và chiếu nội dung bài học. Cho vài HS nhắc lại.
- GV nhấn mạnh vế câu cần có đầy đủ cụm chủ vị và đưa ra thêm một số ví dụ mà học sinh dễ nhầm lẫn giữa trạng ngữ thành vế 1 của câu.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Luyện tập câu ghép trong đoạn văn. HS biết tạo thành và đặt câu ghép.
Hoạt động 3: Luyện tập
BT1: Tìm câu ghép và xác định cách nối các vế câu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1, cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc độc lập để thực hiện yêu cầu của BT vào Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai.
- GV chiếu bài 2-3 HS, mời HS trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét, kết luận (có thể yêu cầu HS xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu).
Đáp án:
a) Hoa bưởi là hoa cây, còn hoa nhài là hoa bụi.
Vế 1 Vế 2
- Hai vế câu được nối với nhau bằng kết từ “còn” (kết hợp với dấu phẩy).
b1) Mới đây thôi (trạng ngữ), đồng lúa phơi một màu vàng chanh; // Vế 1
còn bây giờ (trạng ngữ), nó đã rực lên màu vàng cam rồi.
Vế 2
Hai vế câu được nối với nhau bằng kết từ còn (kết hợp với dấu chấm phẩy).
b2) Mặt Trời càng xuống thấp, cánh đồng càng …..
Vế1 Vế 2
- Hai vế câu được nối với nhau bằng cặp từ càng…càng… (kết hợp với dấu phẩy).
-GV có thể bổ sung: Ở một số câu ghép, có thể kết hợp 2 kiểu nối các vế câu: dùng kết từ (hoặc từ ngữ có tác dụng tương tự kết từ) và dùng dấu câu theo như ở 3 câu ghép trên.
BT2: Tạo câu ghép
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu và các VD của BT 2, cả lớp đọc thầm theo. Có thể mời 1 HS làm mẫu với một ý.
-HS hoạt động nhóm để thực hiện BT 2.
-GV có thể sử dụng kĩ thuật XYZ (311) để tổ chức hoạt động nhóm:

onthicaptoc.com GA Tieng Viet 5 Canh dieu tuan 21

Xem thêm
Phụ lục 2.1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI 5
Năm học 2024 - 2025
0000
NGUYỄN THỊ BÍCHNGUYỄN HOÀNG LYĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGALƯU THỊ HOÀI THUTHÁI THỊ QUỲNH TRANG
TUẦN 5
BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
BÀI ĐỌC 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
TUẦN 9
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 20
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
NGUYEN THḷ BÍCH – NGUYEN HOÀNG LY – Đ NG TÚ TRẦN THḷ QUỲNH NGA – HÀ THḷ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn