onthicaptoc.com
Tuần 1 Ngày soạn : 21/08/
Tiết 1 Ngày dạy : 23/08/

§1.CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
-Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ.
-Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
-Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
2/Kỹ năng:
Làm thí nghiệm, phân tích, so sánh, tổng hợp, vận dụng kiến thức đã học vào giải BT.
3/Thái độ:
-Yêu thích học tập bộ môn, tinh thần hợp tác trong học tập.
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II.CHUẨN BỊ
1/Giáo viên:
Nghiên cứu tài liệu, bộ tranh vẽ của bài 1 – SGK.
2/Học sinh:
Đọc trước ND bài học.
III.PHƯƠNG PHÁP
Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/Ổn định lớp: (2’)
- KT sĩ số, vệ sinh,
- Ôn định chỗ ngồi.
2/Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3/Giới thiệu bài học: (2’)
Mặt Trời mọc ở hướng Đông, lặn ở hướng Tây. Như vậy, có phải mặt Trời chuyển động, còn trái Đất đứng yên hay không ? Bài học hôm nay, chúng ta sẽ làm rõ vấn đề này.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1.Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động hay đứng yên ?(17’)
?GV: Làm thế nào để nhận biết 1 ôtô trên đường, 1 chiếc thuyền trên sông, 1 đám mây trên trời…đang chuyển động hay đứng yên?
•HS suy nghĩ…
•GV: Các em có thể tìm ra nhiều cách khác nhau để nhận biết các vật chuyển động hay đứng yên. •GV:Trong Vật lý, để nhận biết 1 vật chuyển động hay đứng yên, người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc.
•GV: Có thể chọn bất kỳ một vật nào làm vật mốc. Thường người ta chọn trái Đất hoặc những vật gắn với trái Đất làm vật làm mốc.
I.Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động hay đứng yên ?
Khi vị trí của một vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian, ta nói vật chuyển động so với vật mốc.
Hoạt động 2.Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động hoặc đứng yên: (20’)
•GV: Hành khách đang ngồi trong 1 toa tàu đang rời khỏi nhà ga.
?GV: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động hay đứng yên ? Vì sao ?
•HS: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị trí của hành khách so với nhà ga là thay đổi theo thời gian.
?GV: So với toa tàu thì hành khách đang chuyển động hay đứng yên ? Vì sao ?
•HS: So với toa tàu thì hành khách không chuyển động vì vị trí của hành khách so với nhà ga là không thay đổi theo thời gian.
•GV yêu cầu HS dựa vào các câu trả lời ở trên để điền vào chỗ trống:
Một vật có thể là chuyển động……….nhưng lại là……….đối với vật khác.
•HS làm theo yêu cầu của GV, sau đó GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nêu nhận xét, GV sửa chữa, bổ sung, cho HS ghi vở.
II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
Một vật có thể chuyển động đối với vật này nhưng đứng yên so với vật khác, ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối.
4/Củng cố: (2’)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
- Cho mệnh đề sau: “Khi khoảng cách từ vật tới vật làm mốc không thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc”. Theo em, mệnh đề trên là đúng hay sai ? Vì sao ?
5/Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Làm các bài tập trong sách bài tập.
- Xem trước bài 2 : Vận tốc.
V.RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tuần 2 Ngày soạn : 28/08/
Tiết 2 Ngày dạy : 30/08/

§2.VẬN TỐC
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (Gọi là vận tốc), nắm công thức ý nghĩa khái niệm vận tốc, đơn vị vận tốc, vận dụng công thức tính vận tốc.
- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển động.
2/Kỹ năng:
- Làm thí nghiệm, phân tích, so sánh, tổng hợp.
- Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải bài tập.
3/Thái độ:
-Yêu thích học tập bộ môn, nghiêm túc, tích cực trong học tập.
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II.CHUẨN BỊ
1/Giáo viên:
- Nghiên cứu tài liệu.
- Bảng phụ.
2/Học sinh:
Học bài cũ, xem trước bài mới.
III.PHƯƠNG PHÁP
Trực quan, nêu vấn đề, vấn đáp.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/Ổn định lớp: (2’)
-KT sĩ số, vệ sinh.
-Ổn định chỗ ngồi.
2/Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu 1: Chuyển động cơ học là gì ?Cho ví dụ ?
Câu 2:Trình bày tính tương đối của chuyển động và đứng yên ?Cho ví dụ ?
Trả lời :
Câu 1: (5đ)Khi vị trí của một vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian, ta nói vật chuyển động so với vật mốc. Chuyển động này được gọi là chuyển động cơ học.
Ví dụ: Mặt Trăng chuyển động so với trái Đất.
Câu 2: (5đ)Một vật là chuyển động so với vật này nhưng đứng yên so với vật khác, ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối.
Ví dụ: Hành khách chuyển động so với nhà ga nhưng đứng yên so với toa tàu.
3/Giới thiệu bài học: (2’)
Ở bài học trước, ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết được một vật chuyển động hay đứng yên, còn trong bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết được sự nhanh hay chậm của chuyển động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu vận tốc là gì ? (11’)
•GV treo bảng phụ 2.1 yêu cầu HS quan sát.
•GV?: Làm thế nào để biết được ai nhanh, ai chậm?
•HS: So sánh thời gian chạy.
•Yêu cầu HS ghi kết quả xếp hạng của từng HS vào bảng 4.
•Yêu cầu HS tính quãng đường mỗi HS chạy được trong 1 giây vào cột 5.
•GV: Trong trường hợp này, quãng đường chạy được trong một giây được gọi là vận tốc.
•GV?: Độ lớn của vận tốc biểu thị cho tính chất nào của chuyển động ?
•HS: Sự nhanh chậm của chuyển động.
•Yêu cầu HS điền vào chỗ trống của câu C3.
•HS điền vào chỗ trống của câu C3, GV nêu nhận xét, hoàn thiện kiến thức, cho HS ghi vở.
I.Vận tốc là gì ?
- Vận tốc là một đại lượng Vật lý đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
- Vận tốc được đo bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính vận tốc: (10’)
•GV?: Nếu gọi v là vận tốc; s là quãng đường đi được; t là thời gian thì vận tốc được tính như thế nào?
•GV hướng dẫn HS xây dựng và tìm hiểu về công thức tính vận tốc dựa trên nội dung đã có trong phần 1.
•GV lấy VD để chú ý cho HS về các đại lượng trong công thức và tính thống nhất trong việc áp dụng công thức.
II.Công thức tính vận tốc:
Vận tốc được tính bằng công thức:

Trong đó:
- v là vận tốc,
- s là quãng đường đi được,
- t là thời gian đi hết quãng đường đó.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị vận tốc: (10’)
•Yêu cầu HS tìm đơn vị vận tốc thích hợp vào chỗ trống vào bảng 2.2
•GV: Người ta dùng tốc kế để đo độ lớn của vận tốc.
•GV?: Vận tốc của một ôtô là 36km/h; của xe đạp là 10,8km/h; của tàu hỏa là 10m/s. Điều đó cho biết gì ?
•HS: Sự nhanh/chậm của các chuyển động.
•GV?: Trong 3 chuyển động trên, chuyển động nào nhanh nhất, chuyển động nào chậm nhất ?
•HS: Tàu hỏa chuyển động nhanh nhất, xe đạp chuyển động chậm nhất.
•Yêu cầu HS làm câu C6 à C8, GV sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện kiến thức, cho HS ghi vở.
III.Đơn vị vận tốc:
- Đơn vị đo vận tốc phụ thuộc vào đơn vị đo quãng đường và đơn vị đo thời gian.
- Đơn vị đo vận tốc chuẩn là mét trên giây(m/s) và kilomet trên giờ(km/h).
4/Củng cố: (3’)
* Độ lớn của vận tốc cho ta biết điều gì
* Công thức tính vận tốc
* Đơn vị vận tốc.
5/Hướng dẫn về nhà: (2’)
* Làm các câu C6; C7; C8 vào vở bài tập.
* Xem lại quy tắc đổi đơn vị.
V.RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tuần 3 Ngày soạn : 06/09/
Tiết 3 Ngày dạy : 08/09/

§3.CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.
2/Kỹ năng:
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.
3/Thái độ:
-Yêu thích học tập bộ môn, tinh thần hợp tác trong học tập.
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II.CHUẨN BỊ
1/Giáo viên:
Máng nghiêng, bánh xe có trục quay, đồng hồ điện tử bảng.
2/Học sinh:
Học bài cũ, xem trước bài mới.
III.PHƯƠNG PHÁP
Trực quan, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/Ổn định lớp: (2’)
-KT sĩ số, vệ sinh.
-Ổn định chỗ ngồi.
2/Kiểm tra bài cũ: (5’)
Vận tốc là gì ? Viết công thức tính vận tốc, giải thích ý nghĩa và đơn vị đo của các đại lượng có mặt trong công thức đó ?
Trả lời :
Vận tốc là một đại lượng Vật lý đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Vận tốc được tính bằng công thức:
v =
Trong đó:
- v là vận tốc,
- s là quãng đường đi được,
- t là thời gian để đi hết quãng đường đó.
Đơn vị đo vận tốc phụ thuộc vào đơn vị đo quãng đường và đơn vị đo thời gian.
Đơn vị đo vận tốc chuẩn là m/s(mét trên giây) hoặc km/h(kilomet trên giờ).
3/Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chuyển động đều, chuyển động không đều: (17’)
•GV hướng dẫn học sinh lắp ráp thí nghiệm hình 3.1.Cần lưu ý vị trí đặt bánh xe tiếp xúc với trục thẳng đứng trên cùng của máng.
•Yêu cầu một học sinh theo dõi đồng hồ, một học sinh dùng viết đánh dấu vị trí của trục bánh xe đi qua trong thời gian 3 giây, sau đó ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 3-1.
?GV: Trên quãng đường chuyển động của trục bánh xe, chuyển động nào là chuyển động đều, chuyển động nào là chuyển động không đều ?
•HS: Chuyển động DE là chuyển động đều, chuyển động AD là chuyển động không đều.
?GV: Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động không đều, chuyển động nào là chuyển động đều ?
A/Chuyển động của cánh quạt;
B/Chuyển động của ô tô lúc khởi động;
C/Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc;
D/ Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga.
•HS: Trường hợp A là chuyển động đều. Chuyển động không đều: Các trường hợp còn lại.
?GV: Vậy thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?
•HS suy nghĩ trả lời, HS khác nhận xét, GV nhận xét bổ sung, hoàn thiện kiến thức, cho HS ghi vở.
I.Chuyển động đều, chuyển động không đều:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển không động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều: (12’)
•Yêu cầu học sinh tính trung bình mỗi giây trục bánh xe lăn được bao nhiêu mét trên các đoạn đường AB, BC, CD.
•Yêu cầu học sinh đọc phần thu thập thông tin mục II.
•GV giới thiệu công thức vTB.
•GV lưu ý: Vận tốc trung bình trên các đoạn đường chuyển động không đều thường khác nhau. Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường thường khác trung bình cộng của các vận tốc trung bình trên các quãng đường liên tiếp của cả đoạn đường đó.
II.Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính bằng công thức:
vTB =
Trong đó:
- s là quãng đường đi được,
- t là thời gian đi hết quãng đường đó.
4/Củng cố: (6’)
Một người đi xe đạp xuống 1 cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp 1 quãng đường nằm ngang 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc của xe trên đoạn đường dốc, trên đoạn đường nằm ngang và trên cả 2 đoạn đường.
Giải :
Vận tốc trung bình trên đoạn đường dốc:
v1 = = = 4(m/s)
Vận tốc trung bình trên đoạn đường nằm ngang:
v2 = = = 2.5(m/s)
Vận tốc trung bình trên cả 2 đoạn đường:
v = = = = 3.3(m/s)
5/Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Học trong vở và đọc thêm trong SGK.
- Xem phần đọc thêm.
- Làm bài tập C6, C7 trong SGK.
- Đọc trước bài 4: “Biểu diễn lực”
V.RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tuần 4 Ngày soạn : 13/09/
Tiết 4 Ngày dạy : 15/09/

§4.BIỂU DIỄN LỰC
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.
- Nêu được lực là một đại lượng vectơ.
2/Kỹ năng:
- Làm thí nghiệm, phân tích, so sánh, tổng hợp.
- Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải bài tập.
3/Thái độ:
- Yêu thích học tập bộ môn, nghiêm túc, tích cực học học tập.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II.CHUẨN BỊ
1/Giáo viên:
Giá TN, nam châm thẳng, xe lăn, khối kim loại bàng sắt.
2/Học sinh:
Học bài cũ, xem trước bài mới.
III.PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/Ổn định lớp: (2’)
- KT sĩ số, vệ sinh.
- Ổn định chỗ ngồi.
2/Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu 1: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?
Câu 2: Một ô tô chuyển động trong 5 giờ với vận tốc trung bình 30km/h. Tính quãng đường ô tô đi được ?
Trả lời :
Câu 1:(4đ) Chuyển động đều, chuyển động không đều:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Câu 2: (6đ) Giải :
30km/h = 8,4m/s
Từ công thức v = s/t ta suy ra s = vt = 8,4.5.60.60 = 151200m
Vậy, quãng đường mà ô tô đi được bằng: 151200m.
3/Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực: (10’)
•GV: Ở lớp 6 ta đã biết, lực có thể làm thay đổi chuyển động của vật.
?GV: Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm trong hình 4.1 và 4.2 và nêu tác dụng của lực trong mỗi trường hợp.
•HS mô tả thí nghiệm…
I.Ôn lại khái niệm lực:
Lực là một đại lượng Vật lý có phương, chiều và độ lớn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn lực: (13’)
•Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của lực đã học ở lớp 6.
•Yêu cầu HS đọc SGK mục 1.
•Yêu cầu HS đọc SGK mục 2 và trả lời câu hỏi:
?GV: Biểu diễn vectơ lực như thế nào ?
?GV: Dùng cái gì?
?GV: Biểu diễn những yếu tố nào ?
II.Biểu diễn lực:
- Lực là một đại lượng véc tơ có phương, chiều và độ lớn.
- Để biểu diễn lực, người ta dùng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực tác dụng.
+ Phương, chiều là phương chiều của lực.
+ Độ dài theo một tỉ lệ xích xác định.
- Véc tơ lực được ký hiệu : , độ lớn của lực được ký hiệu : F.
Hoạt động 3: Vận dung: (10’)
•GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS trả lời các kiến thức cơ bản của bài học.
•Hướng dẫn HS làm 2 câu C2, C3 SGK.
III.Vận dụng:
Lực tác dụng lên quả cầu có phương nghiêng tạo với phương nằm ngang một góc 30o, có độ lớn 30N.
4/Củng cố: (2’)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
- Nêu các bước biểu diễn lực ?
5/Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học trong vở và đọc thêm trong SGK.
- Làm các bài tập 5.3, 5.4, 5.6.
- Đọc trước bài 6: Lực ma sát.
V.RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tuần 5 Ngày soạn : 20/09/
Tiết 5 Ngày dạy : 22/09/

§5.SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
- Nêu được quán tính của một vật là gì? Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính.
2/Kỹ năng:
- Làm thí nghiệm, phân tích, so sánh, tổng hợp.
- Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải bài tập.
3/Thái độ:
- Yêu thích học tập bộ môn, nghiêm túc, tích cực học học tập.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II.CHUẨN BỊ
1/Giáo viên:
- Bộ dụng cụ thí nghiệm Atút
- Búp bê, xe lăn.
2/Học sinh:
Học bài cũ, đọc trước bài mới.
III.PHƯƠNG PHÁP
Trực quan, vấn đáp, nêu tình huống, giải quyết vấn đề.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/Ổn định lớp: (2’)
- KT sĩ số, vệ sinh.
- Ổn định chỗ ngồi.
2/Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu 1: Lực là gì ? Trình bày cách biểu diễn lực bằng hình vẽ ?
Câu 2: Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực cho ở hình vẽ sau :

Trả lời :
Câu 1: (5 điểm)
- Lực là một đại lượng vật lý có phương, chiều và độ lớn.
- Để biểu diễn lực, ta dùng một mũi tên có:
+Gốc là điểm đặt của lực tác dụng.
+Phương, chiều trùng với phương chiều của lực tác dụng.
+Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo 1 tỉ lệ cho trước.
Câu 2: (5 điểm)Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực cho ở hình trên:
Lực kéo FK nghiêng một góc 30o so với phương nằm ngang và có độ lớn bằng 3x100 = 300N.
3/Nêu vấn đề: (2’)
Ở lớp 6, ta đã biết một vật đang đứng yên nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên. Vậy, nếu một vật đang chuyển động chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề này.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hai lực cân bằng: (15’)
•Yêu cầu HS quan sát SGK H5.2 để kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên các vật.
•HS kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên các vật.
?GV: Trường hợp các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau thì chuyển động sẽ như thế nào ?
•HS: Khi đó, các vật sẽ không thay đổi chuyển động.
•HS làm TN để kiểm tra dự đoán.
?GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên ?
•HS: Vì trọng lượng của 2 quả cầu là bằng nhau.
?GV: Đặt thêm 1 vật nặng A’ lên quả cân A. Tại sao quả cân A cùng với vật nặng A’ chuyển động nhanh dần đều ?
•HS: Vì khi đó, trọng lượng của quả cân A lớn hơn trọng lượng của quả cân B.
?GV: Khi quả cân A chuyển động qua vật cản K thì bị giữ lại A’. Lúc này A chịu tác dụng của những lực nào ?
•HS: Quả cân A chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.
•HS đo quãng đường đi được của quả cân A sau mỗi thời gian 2 giây vào bảng 5.1 – SGK.
?GV: Em hãy nêu nhận xét về tác dụng của các lực cân bằng lên 1 vật đang chuyển động ?
•HS: Vật sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
I. Hai lực cân bằng:
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và cùng tác dụng vào một vật.
- Một vật sẽ không thay đổi trạng thái chuyển động nếu nó chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ không thay đổi trạng thái chuyển động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quán tính: (13’)
?GV: Quán tính của một vật là gì ?
•HS: Quán tính là lực sinh ra khi 1 vật thay đổi vận tốc đột ngột.
•GV làm TN với búp bê và xe lăn:

?GV: Nếu đột ngột đẩy xe lăn chuyển động về phía trước thì thì búp bê sẽ ngã về phía nào ?Vì sao ?
•HS: Búp bê sẽ ngã về phía sau do xe lăn thay đổi vận tốc đột ngột về phía trước.
?GV: Đẩy từ từ cho xe và búp bê cùng chuyển động rồi dừng lại đột ngột. Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào ?
•HS: Búp bê sẽ ngã về phía trước do xe lăn đột ngột thay đổi vận tốc khi đang chuyển động.
II. Quán tính:
- Khi chịu một lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính.
- Quán tính là lực sinh ra khi một vật thay đổi vận tốc đột ngột.
4/Củng cố: (5’)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm hai lực cân bằng.
- Yêu cầu học sinh tìm những ví dụ trong thực tế cuộc sống có liên quan đến quán tính.
5/Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học trong vở và đọc thêm trong sách giáo khoa.
- Xem phần đọc thêm.
- Làm bài tập C8 trong sách giáo khoa.
V.RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tuần 6 Ngày soạn : 25/09/
Tiết 6 Ngày dạy : 27/09/

§6.LỰC MA SÁT
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật chuyển động trượt trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy.
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật chuyển động lăn trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy.
2/Kỹ năng:
- Làm thí nghiệm, phân tích, so sánh, tổng hợp.
- Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải bài tập.
3/Thái độ:
- Yêu thích học tập bộ môn, nghiêm túc, tích cực học học tập.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II.CHUẨN BỊ
1/Giáo viên:
- 01 Lực kế.
- 01 Quả nặng.
2/Học sinh:
Học bài cũ, xem trước nội dung bài học.
III.PHƯƠNG PHÁP
Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/Ổn định lớp: (2’)
- KT sĩ số, vệ sinh.
- Ổn định chỗ ngồi.
2/Kiểm tra bài cũ: (5’)
Một quả cầu nặng 0,2kg được treo vào một sợi dây cố định như hình sau:

Hãy biểu diễn các véc tơ lực tác dụng lên quả cầu. Chọn tỉ lệ xích 1N ứng với 1cm.

Giải :
Ta thấy quả cầu đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng: Trọng lực và lực căng dây , vậy lực được biểu diễn như sau:

3/Giới thiệu bài học: (2’)
Sự khác nhau cơ bản giữa trục bánh xe bò ngày xưa và trục bánh xe đạp ngày nay là không có trục ổ bi và có trục ổ bi. Con người ta phải mất cả hàng thế kỷ mới tạo ra sự khác nhau đó. Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết ý nghĩa của việc phát minh ra trục ổ bi.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào có lực ma sát: (12’)
•GV: cho HS đọc phần 1 SGK.
•HS: Thực hiện đọc
?GV: Lực ma sát do má phanh ép vào vành bánh xe là lực ma sát gì?
•HS: ma sát trượt.
?GV: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
•HS: Vật này trượt lên vật kia
?GV: Hãy lấy VD về lực ma sát trượt trong đời sống?
•HS: Đẩy cái tủ trên mặt sàn nhà, chuyển động của bít tông trong xi lanh.
•GV: khi lăn quả bóng trên mặt đất thì sau một khoảng thời gian quả bóng sẽ dừng lại, lực ngăn cản đó là lực ma sát lăn. Vậy lực ma sát lăn là gì?
•HS: Là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt vật kia.
?GV: hãy quan sát hình 6.1 SGK và hãy cho biết ở trường hợp nào có lực ma sát lăn, trường hợp nào có lực ma sát trượt?
•HS: Hình a là ma sát trượt, hình b là ma sát lăn.
•GV: Cho HS quan sát hình 6.2 SGK.
•GV: Làm TN như hình 6.1
•HS: Quan sát số chỉ của lực kế lúc vật chưa chuyển động.
•GV: Tại sao tác dụng lực kéo lên vật nhưng vật vẫn đứng yên?
•HS: Vì lực kéo chưa đủ lớn.
?GV: Hãy tìm vài VD về lực ma sát nghỉ trong đời sống, kỉ thuật?
•HS:
- Ma sát giữa các bao xi măng với dây chuyền trong nhà máy sản xuất xi măng nhờ vậy mà bao xi măng có thể chuyển từ hệ thống này sang hệ thống khác.
- Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại được.
I.Khi nào có lực ma sát:
- Lực ma sát trượt là lực ma sát xuất hiện khi vật này trượt trên bề mặt một vật khác.
- Lực ma sát lăn là lực ma sát xuất hiện khi vật này lăn trên bề mặt một vật khác.
- Lực ma sát nghỉ là lực ma sát xuất hiện khi vật này đứng yên trên bề mặt một vật khác.
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật: (10’)
•GV: Lực ma sát có lợi hay có hại?
•HS: Có lợi và có hại.
?GV: Hãy nêu một số ví dụ về lực ma sát có hại?
•HS: Ma sát làm mòn giày ta đi, ma sát làm mòn sên và líp của xe đạp …
?GV: Các biện pháp làm giảm lực ma sát?
•HS: Bôi trơn bằng dầu, mỡ.
?GV: Hãy nêu một số lực ma sát có ích?

onthicaptoc.com giao an vat li lop 8

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.