onthicaptoc.com
Lịch sử
TIẾT 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
I. Mục tiêu.
Học xong bài này, HS biết:
- Vị trí địa lý, hình dáng của đất nước ta.
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung 1 lịch sử, 1 Tổ quốc.
- Một số yêu cầu khi học xong môn Lịch sử và Địa lý.
II. Thiết bị dạy- học
GV:- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số vùng.
HS: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- KT đồ dùng, dụng cụ học tập của HS
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới:
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
- Giới thiệu vị trí của đất nước ta và dân cư ở mỗi vùng.
HĐ2: Làm việc nhóm
- GV giao việc cho các nhóm:
- Phát cho mỗi nhóm một số tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một số dân tộc, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh và ảnh đó.
- Tổ chức báo cáo kết quả thảo luận
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ Quốc, một lịch sử VN.
HĐ3: Làm việc cả lớp
- Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước.
- Em nào có thể kể được một sự kiện lịch sử nào chưng minh điều đó ?
- GV kết luận:
HĐ4: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn cách học môn lịch sử và địa lý
- Đưa ra ví dụ cụ thể, rồi nhận xét.
4. Hoạt động nối tiếp:
- Môn lịch sử và địa lý lớp 4 giúp các em hiểu biết điều gì ?
- Hệ thống lại bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Hát
- HS theo dõi.
- HS trình bày và xác định trên bản đồ vị trí tỉnh, thành phố mà em sống.
- Làm việc nhóm 4
- Thảo luận

- Đại diện trình bày trước lớp.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, tiếp thu
- HS đưa ra các dẫn chứng.
- Nhận xét và bổ sung
- HS đưa ra ý kiến của mình về cách học bộ môn.
Lịch sử
TIẾT 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu.
- Biết khái niệm về bản đồ.Biết 1 số yếu tố của bản đồ, nêu đựơc các bứơc sử dụng bản đồ, biết đọc bản đồ ở múc đơn giản
- Biết xem bản đồ ở mức đơn giản
- Học sinh yêu thích môn học
II. Thiết bị dạy- học
GV: Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam,
Bản đồ hành chính Việt Nam
HS: Vở ghi, SGK
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- KT đồ dùng, dụng cụ học tập của HS
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới:
HĐ1. Cách sử dụng bản đồ
+ Làm việc cá nhân
B1: Cho HS quan sát H1,2
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK
B2: Gọi đại diện HS trả lời
- Nhận xét và kết luận
+ Làm việc theo nhóm
- Cho HS đọc SGK và quan sát bản đồ
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Trên bản đồ quy định các hướng ntn?
- Tỉ lệ bản đồ cho em biết gì?
- Bảng chú giải ký hiệu ghi gì?
- Đại diện các nhóm trả lời
- Nhận xét và bổ sung
* HD HS các bước sử dụng bản đồ
HĐ2: Thực hành
B1: Làm việc cá nhân:
- GV theo dõi và giúp đỡ HS
B2: Làm việc theo cặp:
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về bản đồ và một số yếu tố của bản đồ theo nhóm 2
- Tổ chức trình bày trước lớp .
- Nhận xét, chốt đáp án.
4. Hoạt động nối tiếp:
- Nêu các bước sử dụng bản đồ?
- Hệ thống lại bài
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
- Hát
- HS quan sát
- Thực hành lên chỉ bản đồ
- HS nêu
- Nhận xét và bổ sung

- HS quan sát SGK và trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Tỉ lệ cho biết bản đồ nhỏ hơm kích thước thật của nó bao nhiêu lần
- Thể hiện các đối tượng trên bản đồ
- Các nhóm lên trình bày kết quả
- HS nhận xét và bổ sung
+ B1: Đọc tên bản đồ
+ B2: Xem bảng chú giải
+ B3: Tìm đối tượng

- HS xem bảng chú giải ở hình 3 và thực hành vẽ
- Từng cặp thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kí hiệu, một em nói kí hiệu
- Một số nhóm HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
Lịch sử
TIẾT 3: NƯỚC VĂN LANG
I. Mục tiêu.
Học xong bài HS biết:
- Nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta. Nhà nước này ra đời khoảng 700 năm trước công nguyên
- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
- Mô tả được nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương
II. Thiết bị dạy- học
GV: - Hình trong SGK phóng to- Phiếu HTập của HS
HS: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy chỉ và nêu chú giải của bản đồ.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới:
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và giới thiệu về trục thời gian
- Gọi HS lên xác định địa phận nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang
- Nhận xét
HĐ2: Làm việc cá nhân
- Phát phiếu HT
- Hướng dẫn để HS làm bài
HĐ3: Làm việc cá nhân
- GV treo khung bảng thống kê phản ánh đời sống vật chất và tinh thần người Lạc Việt
- Hướng dẫn HS và tổ chức cho HS hoàn thiện nội dung các cột
- Gọi HS mô tả lại
- Nhận xét
HĐ4: Làm việc cả lớp
- GV hỏi: Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của người Lạc Việt.
- Nhận xét và bổ sung
4. Hoạt động nối tiếp:
- Mô tả những nét chính về đời sống tinh thần của người Lạc Việt
- Hệ thống lại bài
- Nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau: Nước Âu Lạc.
- Hát
- 2 em lên chỉ, giải thích
- Nhận xét và bổ sung
- HS theo dõi
- 1 vài HS lên xác định địa phận nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang
- HS đọc SGK
- Điền vào sơ đồ các tầng lớp
Hùng Vương
Lạc hầu. Lạc tướng
Lạc dân
Nô tì
- Nhận xét và bổ sung.
- HS đọc SGK
- Lên điền trên bảng nội dung các cột
- Vài em mô tả về đời sống của người Lạc Việt
- Một số HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
Lịch sử
TIẾT 4: NƯỚC ÂU LẠC
I. Mục tiêu.
Học xong bài này HS biết:
- Nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên Vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi và thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà.
- Yêu thích tìm hiểu lịch sử đất nước.
II. Thiết bị dạy- học
GV: - Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Hình trong SGK phóng to ; Phiếu HTập của HS
HS: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tục lệ của người Lạc Việt ở địa phương em?
- Nhận xét, đánh giá
3. Bài mới:
HĐ1: Làm việc cá nhận
- Cho HS đọc SGK và làm bài tập điền dấu x vào ô trống
- Tổ chức làm bài
- Gọi HS lên đánh dấu
- GV nhận xét và kết luận
HĐ2: Làm việc cả lớp
- GV treo lược đồ hình 1
- Gọi HS xác định nơi đóng đô nước Âu Lạc
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?
- Nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
HĐ3: Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc SGK và kể lại cuộc kháng chiến chống quân Triệu Đà của ND ta
- Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà bị thất bại?
- Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
- GV nhận xét và rút ra kết luận
4. Hoạt động nối tiếp:
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ cuối bài
- Hệ thống lại bài
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc.
- Hát
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc SGK

- HS tiến hành đánh dấu vào ô trống
- 1 vài HS báo cáo kết quả
- Nhận xét và bổ sung
- Quan sát lược đồ
- 1 số HS lên chỉ vị trí nơi đóng đô của nước Âu Lạc
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hành kể:
- HS trả lời: Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm, lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành lũy kiên cố
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh, cho con trai là Trọng Thủy sang làm rể An Dương Vương để điều tra cách bố trí lực lượng, chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nước Âu Lạc
- Nhận xét và bổ sung
Lịch sử
TIẾT 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I. Mục tiêu.
- HS biết từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ. HS biết nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, gìn giữ nền văn hóa dân tộc.
- HS kể lại 1 số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến...
- Thêm tự hào về truyền thống dân tộc.
II. Thiết bị dạy- học
GV: Phiếu học tập của HS HS: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kinh đô nước Âu Lạc ở đâu? Thời kì nước Âu Lạc quân sự phát triển như thế nào?
- Nhận xét, đánh giá
3. Bài mới:
HĐ1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc sách
- GV phát phiếu học tập
- Giáo viên treo bảng phụ chưa điền nội dung và giải thích.
- Nhận xét
- So sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ.?
- Khi đô hộ nước ta các triều đại... đã làm những gì?
- Nhân dân ta đã phản ứng ra sao?
=> Giáo viên kết luận.
HĐ2: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập.
- GV treo bảng thống kê có ghi nội dung.
- Yêu cầu HS lên điền vào đáp án.
- Nhận xét và kết luận.
4. Hoạt động nối tiếp:
- Hệ thống lại bài
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
- Hát
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét và bổ sung
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài trên phiếu.
- HS nối tiếp lên điền trên bảng
- Nhận xét
+ Trước khi bị đô hộ: nước ta là một nước độc lập, kinh tế độc lập, tự chủ, có phong tục tập quán riêng
+ Sau khi bị đô hộ: Nước ta trở thành quận, huyện của PKPB, kinh tế bị phụ thuộc, phảicống nạp, theo phong tục người Hán
- Bắt phải theo phong tục người Hán, học chữ Hán.
- Nhân dân không cam chịu sự áp bức, bóc lột của bọn thống trị nên liên tiếp nổi dậy, đánh đuổi quân đô hộ.
- HS làm việc trên phiếu.
- Vài HS báo cáo kết quả - Nhận xét .
+ Năm 40 : KN Hai Bà Trưng.
+ Năm 248 : KN Bà Triệu.
+ Năm 542 : KN Lí Bí.
+ Năm 550 : KN Triệu Quang Phục.
+ Năm 722 : KN Mai Thúc Loan.
+ Năm 766 : KN Phùng Hưng.
+ Năm 905 : KN Khúc Thừa Dụ.
+ Năm 931 : KN Dương Đình Nghệ.
+ Năm 938 : Chiến thắng Bạch Đằng.
- HS đọc KL-SGK(18)
Lịch sử
TIẾT 6: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
( Năm 40)
I. Mục tiêu.
Học xong bài HS biết:
- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa .Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
- Tường thuật được trên lược đồ diễn biến khởi nghĩa
- Thêm êu quý và tự hào về lịch sử nước nhà.
II. Thiết bị dạy- học
GV: - Hình trong SGK phóng to ; Lược đồ khởi nghĩa HBTrưng
- Phiếu học tập
HS: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Các cuộc khởi nghĩa lớn của ND ta chống ách đô hộ PK....?
- Nhận xét
3. Bài mới:
HĐ1: Thảo luận nhóm
- GV giải thích khái niệm “ quận Giao Chỉ” và HDẫn thảo luận và TLCH:
- Tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Nhận xét và KL: Nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước
HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV treo lược đồ và giải thích
- HD trình bày một số ý diễn biến của cuộc KN
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Nhận xét và bổ sung
HĐ3: Làm việc cả lớp
- Sự thắng lợi của khởi nghĩa HBT nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta?
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì?
- Hãy nêu tên phố, tên đường, đền thờ Hai Bà Trưng mà em biết?
- Nhận xét và bổ sung
4. Hoạt động nối tiếp:
- Hệ thống lại bài
- Nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau: Chiến thắng Bạch Đằng…..
- Hát
- 2HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận nhóm
- Do nhân dân ta căm thù giặc, đặc biệt là Thái thú Tô Định. Do Tô Định giết hại Thi Sách chồng bà Trưng Trắc
- Các nhóm đại diện trả lời
- HS theo dõi
- Lắng nghe, tiếp thu.
- Một số em trình bày
- Nhận xét
- Nhận dân ta rất yêu nước và có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm
- Sau hơn 200 năm bị Pkiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên ND ta giành được độc lập. Sự kiện đó chứng tỏ ND ta vẫn duy trì và phát hyu được truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm
- HS nêu
- HS đọc kết luận trong SGK-20
Lịch sử
TIẾT 7: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO
( Năm 938 )
I. Mục tiêu.
Học xong bài này HS biết:
- Vì sao có trận Bạch Đằng
- Kể được diễn biến chính của trận Bạch Đằng
- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử của dân tộc
II. Thiết bị dạy- học
GV: - Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng
- Phiếu học tập
HS: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa HBTrưng
- Nhận xét và đánh giá
3. Bài mới:
HĐ1: Làm việc cá nhân
- GV phát phiếu học tập và Hdẫn điền

- Dựa vào phiếu nêu 1 số nét về tiểu sử Ngô Quyền
HĐ2: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc SGK và TLCH:
- Cửa sông BĐ nằm ở địa phương nào?
- Quân Ngô Quyền đã dựa vào thủy triều để làm gì?
- Trận đánh diễn ra ntn?
- Kết quả trận đánh ra sao?
- Gọi HS nêu một số ý về diễn biến trận Bạch Đằng
HĐ3: Làm việc cả lớp
- Sau khi đánh quân N/Hán, Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý nghĩa gì ?
- GV nhận xét và đi đến KL
4. Hoạt động nối tiếp:
- Hệ thống lại bài
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Hát
- Hai em trả lời
- Nhận xét
- HS thực hành điền vào phiếu
- Ngô Quyền là người làng Đường Lâm
- Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ
- Ngô Quyền chỉ huy nhân dân ta đánh quân Nan Hán
- Trước trận Bạch Đằng , Ngô Quyền lên ngôi vua
- Vài em kể về tiểu sử Ngô Quyền
- Nhận xét và bổ sung
- HS đọc sách và trả lời
- Sông Bạch Đằng nằm ở Quảng Ninh
- Cắm cọc gỗ đầu nhọn để diệt thuyền giặc.
- HS nêu
- Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Thao tử trận. Cuộc xâm lược của quân Nam Hán hoàn toàn thất bại
- Vài em thuật lại
- HS trả lời: Mùa xuân năm 939 NQuyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Đã chấm dứt thời kì hơn 1 nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của PKPB, mở ra thời kì độc lập kéo dài cho dân tộc
- HS đọc KL ở SGK-23
Lịch sử
TIẾT 8: ÔN TẬP
I. Mục tiêu.
Học xong bài này, HS biết
- Từ bài 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng nước và giữ nước; Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại độc lập
- Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kỳ này rồi thể hiện nó trên trục và băng thời gian
II. Thiết bị dạy- học
GV: - Băng và hình vẽ trục thời gian, tranh ảnh, bản đồ phù hợp với yêu cầu
HS: Vở ghi
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
- Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ? Kết quả ra sao ?
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới
HĐ1: Làm việc cả lớp.
- GV treo băng thời gian
- Yêu cầu học sinh ghi nội dung của mỗi
giai đoạn
- Cho các em lên ghi.
- Nhận xét và bổ sung
HĐ2: Làm việc cả lớp
- GV treo trục thời gian
- YC học sinh tự ghi các sự kiện tương ứng
- Gọi một số em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
HĐ3: Làm việc cá nhân
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Cho học sinh chuẩn bị
- Đặt câu hỏi theo 3 nội dung:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang như thế nào?
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh nào? Diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa
+ Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
- Nhận xét và bổ sung- Tuyên dương HS
4. Hoạt động nối tiếp:
- Hệ thống lại bài
- Nhận xét tiết học- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Hát
- 2HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh theo dõi
- Tự vẽ vào vở và điền tên các giai đoạn lịch sử đã học vào băng thời gian
- Vài em lên bảng điền.
Buổi đầu Hơn 1000 năm
dựng nước đấu tranh
và giữ nước giành độc lập.

Khoảng Năm CN Năm
700 năm 179 938
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh theo dõi
- Học sinh làm bài cá nhâ
- Một số HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh chuẩn bị nội dung

onthicaptoc.com giao an tron bo lich su lop 4

Xem thêm
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
BÀI 11. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT: 1
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (TIẾT 1)
Ngày dạy: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT 1
CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4
(Bộ sách Cánh diều)
- Thời lượng 2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP