onthicaptoc.com
TUẦN 6
BÀI 16
SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng đọc, viết số thập phân; Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- Dùng thước thẳng đo được độ dài của một số đồ dùng học tập, ghi lại kết quả đo với đơn vị xăng-ti-mét.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Khởi động qua trò chơi “Bắn tên”, HS hỏi đáp nối tiếp những nội dung liên quan đến bài trước: Số Thập phân.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả lời đúng.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì ?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS hỏi đáp trước lớp.
- HS chia sẻ.
- HS ghi bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: HS nhận biết cấu tạo, thành phần của số thập phân.
* Cách tiến hành:
a. - GV đưa hỗn số 1 , yêu cầu HS thực hiện các thao tác:
+ Viết dưới dạng 1,3.
GV hướng dẫn cách đọc: một phẩy ba.
Và số 1,3 gọi là số thập phân. Giá trị của 1,3 = 1 .
Thực hiện tương tự với số thập phân 2,47.
b. HS quan sát bảng và nhận biết cấu tạo (các thành phần) của số thập phân:
- GV nhận xét, chốt KT.
- Yêu cầu HS tự tìm một vài STP tương tự rồi nêu cách đọc, viết các STP đó.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
+ Số thập phân gồm có phần nguyên và phần thập phân.
+ Dấu phẩy (ngăn cách hai phần).
+ Các chữ số thuộc từng hàng tương ứng (mỗi chữ số thuộc một hàng).
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: - Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng đọc, viết số thập phân; Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
* Cách tiến hành:
Bài 1: - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HD HS tiến hành các thao tác:
+ Nhận biết phần nguyên và phần phân số của các hỗn số đã cho.
+ Viết phần nguyên cùa hỗn số là phần nguyên của số thập phân.
+ Viết dấu phẩy.
+ Viết phần phân số của hỗn số thành phần thập phân của số thập phân.
+ Đọc số thập phân vừa nhận được.
=>Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành PSTP, đọc STP.
Bài 2: a. - GV phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS hoạt động N2, đọc cho nhau nghe.
- GV chốt lại 2 cách đọc.
b. Viết STP
- GV chấm bài, nhận xét.
- Em hãy nêu lại các bước viết STP.
HS làm bài.
- 1 HS làm trên bảng lớp.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Làm bài trong N2.
- HS làm bài cá nhân.
+ Viết các chữ số ở phần nguyên.
+ Viết dấu phẩy.
+ Viết các chữ số ở phần thập phân.
Tiết 2
Bài 3: a. Đọc STP
- GV phân tích cách đọc mẫu.
- Yêu cầu HS tự làm bài trong N2.
- GV chốt cách đọc thứ 3 về đọc STP.
b. Viết STP
- Gọi 1 HS làm trên bảng lớp.
- HS khác làm VBT.
- GV chấm, nhận xét.
=> Chốt cách đọc, viết STP.
c. Yêu cầu HS HĐ N2, nói cho bạn nghe từng chữ số trong mỗi STP ở phần a thuộc hàng nào.
Bài 4: HS đọc và xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát thước thẳng để nhận biết STP chỉ số đo chiều dài của chiếc bút màu và quan sát cân để nhận biết STP chỉ cân nặng của quả dứa.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
=> Chốt cách quan sát, đọc STP.
- HS làm việc N2, đọc cho nhau nghe.
- 1 HS làm bảng lớp.
- HS quan sát sau đó nêu STP thích hợp, rồi đọc các số đo tương ứng vừa tìm được.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học vào vận dụng trong thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động theo N6: Dùng thước thẳng đo độ dài của 1 số đồ dùng học tập. Ghi lại kết quả đo với đơn vị là cm.
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tốt.
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội dung gì?
-Về nhà các em ôn về cách đọc, viết các dạng STP vừa được học.
- HS thực hành đo.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
_________________________________________
BÀI 17
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận biết được khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- HS làm được các bài tập liên quan đến việc nhận diện hai STP bằng nhau.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS quan sát tranh rồi cho biết:
- Hai bạn đang nói về điều gì? Phần được tô màu của hình thứ nhất là và
cùng bằng 0,5; của hình thứ hai là và cùng bằng 0,50.
- Bạn Voi nói gì?
- GV gợi vấn đề: So sánh 0,5 và 0,50.
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS hỏi đáp trước lớp.
- Voi nêu: Phần đirợc tô màu của hai hình bằng nhau.
- HS ghi bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: HS nhận biết được thế nào là STP bằng nhau.
* Cách tiến hành:
- Thông qua hình ảnh trực quan, hoặc thông qua tính chất cơ bản của phân số. GV giúp HS nhận biết 0,5 = 0.50.
- GV đưa thêm ví dụ đề HS làm rồi nhắc lại nhận xét nêu trên.
- Yêu cầu HS tự lấy ví dụ, viết 1 số thập phân bất kì rồi đố bạn viết 2 số thập phân bằng số thập phân vừa viết.
- HS rút ra nhận xét:
+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được số thập phân bằng nó.
+ Nếu một số thập phân có chữ số 0 ờ tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
+ Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một số thập phân mà phần thập phân là những chữ số 0. Vi dụ: 68 = 68,0 = 68,00 = 68,00.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: - Nhận biết được khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
* Cách tiến hành:
Bài 1. a, – GV gọi HS nêu yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày và kết luận: 3,100 = 3,1. Vậy hai số thập phân bằng nhau là 3,100 và 3,1.
b) Làm tương tự.
=> GV chốt lại kiến thức về cách nhận diện hai STP bằng nhau.
Bài 2:
a. Viết một số thập phân bằng với mỗi số thập phân đã cho.
Hướng dẫn: Viêt thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân đã cho là được một số thập phân bằng nó.
- Hoặc bỏ bớt chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân đã cho để được một số thập phân bằng nó. Từ đó, ta có được hai số thập phân bằng với mỗi số thập phân đã cho.
b. GV hướng dẫn HS làm tương tự.
Bài 3. HS thảo luận và chỉ ra các câu đúng:
a) 12.40 = 12,4;
b) 25 = 25,0;
d) 1,500 = 1.50.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.
=> Củng cố về STP bằng nhau.
Bài 4. – GV HD HS nhận biết yêu cầu đề bài rồi tiến hành các thao tác:
+ Quan sát hình vẽ để nhận biết phân số hoặc số thập phân chỉ số phần đã tô màu của hình vẽ.
+ Đối chiếu với câu trả lời của mỗi bạn, từ đó nhận biết bạn nào nói đúng.
- GV cùng HS chữa bài.
- HS hoạt động N2.
- Chọn ra hai số thập phân bằng nhau trong các số thập phân đã cho.
- HS làm bài.
- HS tự làm bài, sau đó đổi vở, chữa bài và nói cho bạn nghe cách làm.
- HS làm bài cá nhân.
- 1 HS làm trên bảng lớp.
- HS khác nhận xét.
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời.
- HS quan sát hình vẽ và thực hiện yêu cầu Gv đưa ra.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích cho bài toán thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5. – Gọi HS nêu yêu cầu đề bài.
=> Củng cố về STP bằng nhau.
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội dung gì?
-Về nhà các em ôn lại bài học hôm nay.
- HS đọc yêu cầu rồi so sánh các số thập phân 0,80 và 0,8. Ta có: 0,80 = 0,8.
Trà lời: Lân nói sai.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 18
SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại).
- Thực hành sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- HS làm được các bài tập liên quan đến việc so sánh STP.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS quan sát tranh rồi cho biết:
+ Bạn Voi đang nói gì?
- GV gợi vấn đề: So sánh tuổi thọ trung bình của người dân ở hai nước, ví dụ Thái Lan và Việt Nam rồi cho biết ờ nước nào trong hai nước vừa nêu người dân có tuổi thọ trung bình cao hơn?
Muốn vậy hãy so sánh hai số thập phân 73,56 và 74,35.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Voi nêu: Đọc bảng rồi thảo luận về tuổi thọ trung bình của người dân một số nước năm 2014.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: HS biết cách so sánh 2 STP bất kì.
* Cách tiến hành:
1. So sánh 7,3 và 6,5
- GV HD HS thực hiện lần lượt các thao tác:
+ Phân tích cấu tạo số 7,3 và 6,5 (nhận biết phần nguyên và phần thập phân của từng số). HS hoàn thành bảng như trong SGK.
+ HS nhận biết: Đây là hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, và 7 > 6 nên 7,3 > 6,5.
- GV hướng dẫn HS cách so sánh hai số thập phân theo bảng phân tích số; gợi ý cho 1 HS nêu kết luận và viết (hoặc chiếu) lên bảng.
2. So sánh 5,329 và 5,371
- Đây là hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau.
- Yêu cầu HS lần lượt so sánh từng cặp chữ số ở phần thập phân trên cùng một hàng (kể từ trái qua phải), cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau.
- GV gợi ý cho HS nêu kết luận và viết (hoặc chiếu) lên bảng:
- G V quay lại bức tranh khởi động, yêu cầu HS so sánh tuồi thọ trung bình của người dân ở hai nước: Thái Lan và Việt Nam.
=> GV chốt lại cách so sánh hai số thập phân.
- HS hoàn thành bảng.
- HS nêu: Nếu phần nguyên của hai số thập phân mà khác nhau thì số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn sẽ lớn hơn.
- HS thực hiện: 3 = 3; 2 <7.
Kết luận 5,329 < 5,371 hay 5,371 > 5.329.
- Nếu phần nguyên của hai số thập phân mà bằng nhau, thì thực hiện các thao tác sau:
+ So sánh lần lượt từng cặp chữ số ở phần thập phân trên cùng một hàng (kể từ trái qua phải), cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau.
+ Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số thập phân chứa chữ số đó lớn hơn.
- Nếu hai số thập phân có cả phần nguyên và phần thập phân đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
- HS thực hiện so sánh.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: HS biết cách so sánh hai STP, tìm được số thập phân lớn nhất, số thập phân bé nhất trong các số đã cho;
* Cách tiến hành:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó đổi vở kiểm tra trong N2.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét chung.
=> Củng cố cách so sánh hai STP.
Bài 2
a) Tìm số lớn nhất.
Tìm số bé nhất:
b, Từ việc xác định được số lớn nhất, số bé nhất, HS xếp các số thập phân đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé.
- GV chấm bài, chốt kiến thức.
- HS so sánh số thập phân rồi chọn dấu (>, <, =) thích hợp cho mồi chỗ trống.
- HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn nghe cách làm.
- HS quan sát phần nguyên và phần thập phân của mỗi số thập phân đã cho và nhận thấy số 20,61 là số thập phân lớn nhất vì có phân nguyên lớn nhất.
HS nhận thấy các số 2,601; 2,610; 2,061 đều có phần nguyên là 2 nên phải so sánh phần thập phân của các số đó. Từ đó, HS tìm ra số 2,061 là số thập phân bé nhất.
- HS tự làm VBT.
Tiết 2
Bài 3: - Gọi Hs đọc và xác định yêu cầu.
a. Phân tích và so sánh cấu tạo của mỗi số thập phân đã cho.
Nhận biết: Nếu 5,6?4 < 5,614 thì ? < 1, vậy ? = 0. số phải tìm là: 5,604.
- HS tự làm phần b, c.
- GV chấm bài, nhận xét.
=> Chốt cách tìm chữ số thích hợp để áp dụng vào dạng bài so sánh hai STP.
Bài 4. – Gọi HS đọc và xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận N2 để tìm câu trả lời.
- Gv nhận xét chung. Tuyên dương HS làm bài tốt.
Bài 5.
- GV HD HS thực hiện thao tác so sánh các so thập phân:
Ta có: 18,40 < 18,48 và 18,48 < 18,58 nên 18,40 < 18.48 < 18,58.
Trả lời: Châu là người về đích đầu tiên.
- HS tự làm bài cá nhân.
- 1 HS lên bảng làm bài.
- HS khác chữa bài, nhận xét.
0,9 < 1 <1,2.
84,97 < 85 < 85,14.
- HS quan sát hình vẽ để nhận biết con đường màu xanh dài 0,8 km; đường màu đỏ dài 0,74 km. Có 0,74 < 0,8. Trả lời: Nguyên nên chọn con đường tô màu đỏ.
- HS trả lời trước lớp.
- HS khác nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào xử lí bài toán liên quan đến thực tế cuộc sống.
* Cách tiến hành:
Bài 6:
a) HS hỏi và ghi chép chiều cao của mọi người trong gia đình.
b) HS so sánh các số đo chiều cao vừa ghi được rồi viết tên các thành viên trong gia đình theo thứ tự từ người thấp nhất đến người cao nhất.
(*) Củng cố, dặn dò
- Qua bài này, các em biết thêm được điều gì? Về nhà, các em ôn lại cách so sánh, sắp xếp các số thập phân vừa được học.
- HS tự thực hiện.
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
_________________________________________
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com GA Toan 5 Canh dieu tuan 6

Xem thêm
BÀI TOÁN THỰC TẾ BÀI TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
Câu 1.Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình
trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
TUẦN 6
BÀI 16
SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
BÀI 45
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 2)
TUẦN 8
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
TUẦN 5
BÀI 11
HỖN SỐ
TUẦN 4
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT