onthicaptoc.com
Bài 19
LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 31 +32)
Tiết 31. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS:
- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (5 phút)
- GV cho HS lấy VD về số có 7 chữ số, yêu cầu HS làm tròn số đó đến hàng chục nghìn.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm hiểu câu hỏi: “Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị ta thu được số nào?”
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lấy VD và thực hiện theo yêu cầu ra bảng con.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân.
b) Cách thực hiện:
* Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu nhận xét về vị trí của số 6,2; 6,5 và 6,7 khi làm tròn đến hàng đơn vị.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
* Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu nhận xét về vị trí của số 3,63; 3,65 và 3,68 khi làm tròn đến hàng phần mười.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
* Làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu nhận xét về vị trí của số 3,172; 3,175 và 3,176 khi làm tròn đến hàng phần trăm.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
- GV yêu cầu HS lấy VD số thập phân có 3 chữ số ở phần thập phân rồi làm tròn đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm.
- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
+ Trên tia số, số 6,2 gần với số 6, nên khi làm tròn số 6,2 đến hàng đơn vị, ta được số 6.
Tương tự với các số 6,1; 6,3; 6,4 khi làm tròn đến hàng đơn vị ta được số 6.
+ Trên tia số, số 6,7 gần với số 7, nên khi làm tròn số 6,7 đến hàng đơn vị, ta được số 7.
Tương tự với các số 6,6; 6,8; 6,9 khi làm tròn đến hàng đơn vị ta được số 7.
+ Số 6,5 cách đều 2 số 6 và 7; nên theo quy tắc đã học thì 6,5 được làm tròn lên số 7
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
+ Trên tia số, số 3,63 gần với số 3,6 nên khi làm tròn số 3,63 đến hàng phần mười, ta được số 3,6.
Tương tự với các số 3,61; 3,62; 3,64 khi làm tròn đến hàng phần mười, ta được số 3,6.
+ Trên tia số, số 3,68 gần với số 3,7 nên khi làm tròn số 3,68 đến hàng phần mười, ta được số 3,7.
Tương tự với các số 3,66; 3,67; 3,69 khi làm tròn đến hàng phần mười, ta được số 3,7.
+ Số 3,65 cách đều 2 số 3,6 và 3,7; nên theo quy tắc đã học thì 3,65 được làm tròn lên số 3,7.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
+ Trên tia số, số 3,172 gần với số 3,17 nên khi làm tròn số 3,172 đến hàng phần trăm, ta được số 3,17.
Tương tự với các số 3,171; 3,173; 3,174 khi làm tròn đến hàng phần trăm, ta được số 3,17.
+ Trên tia số, số 3,176 gần với số 3,18; nên khi làm tròn số 3,176 đến hàng phần trăm, ta được số 3,18.
Tương tự với các số 3,177; 3,178; 3,179 khi làm tròn đến hàng phần trăm, ta được số 3,18.
+ Số 3,175 cách đều 2 số 3,17 và 3,18; nên theo quy tắc đã học thì 3,175 được làm tròn lên số 3,18.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân trong một số trường hợp đơn giản.
b) Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp đôi.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm tròn số.
Bài 2:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ theo cặp đôi.
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
* Củng cố, dặn dò (3 phút)
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS chia sẻ theo cặp:
8,3 làm tròn đến hàng đơn vị được 8
12,52 làm tròn đến hàng đơn vị được 13
36,738 làm tròn đến hàng đơn vị được 37
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
9,25 làm tròn đến hàng phần mười ta được 9,3
12,34 làm tròn đến hàng phần mười ta được 12,3
23,296 làm tròn đến hàng phần mười ta được 23,3
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tiết 32. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (TIẾP)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS:
- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS nhắc lại quy tắc.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân trong một số trường hợp đơn giản.
b) Cách tiến hành:
Bài 3:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp đôi.
- GV cho HS chia sẻ bài trước lớp.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
Bài 4:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS thi đua điền số vào bảng và giải thích vì sao em điền được số đó.
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- GV cho lấy thêm các VD khác, và làm tròn đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm.
Bài 5:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp đôi.
- GV cho HS chia sẻ bài trước lớp.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS chia sẻ theo cặp:
2,673 làm tròn đến hàng phần trăm được 2,67
13,427 làm tròn đến hàng phần trăm được 13,43
265,865 làm tròn đến hàng phần trăm được 265,87
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS hào hứng tham gia thi đua điền số:
Số
Làm tròn đến hàng
Đơn vị
Phần mười
Phần trăm
12,653
13
12,7
12,65
- HS chia sẻ cách điền số trước lớp.
- HS lấy VD, làm tròn theo yêu cầu.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp:
Mỗi tờ giấy nặng khoảng 4g.
Vậy 10 tờ giấy nặng khoảng: 4 x 10 = 40 (g)
Đáp số: 40g
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức cho HS sau bài học.
- HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế.
- Tạo không khí thoải mái sau giờ học.
b) Cách tiến hành:
Bài 6:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS chia sẻ theo cặp đôi.
- GV cho HS chia sẻ bài trước lớp.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS chia sẻ theo cặp:
Bạn Mai nặng khoảng 32kg, bạn Hùng nặng khoảng 33kg, bạn Dũng nặng khoảng 35kg.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Bài 20
ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH ĐÃ HỌC
Tiết 33. ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2) trong một số trường hợp đơn giản; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS:
- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS chơi trò chơi “Gió thổi”: Khi quản trò hô “Gió thổi, gió thổi”, thổi đến đơn vị đo DT nào thì HS nêu đặc điểm của đơn vị đo DT đó.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS hào hứng tham gia trò chơi, nêu đặc điểm của một số đơn vị đo DT: mm2, cm2, dm2, m2.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (25 phút)
a) Mục tiêu:
- HS thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2) trong một số trường hợp đơn giản; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường hợp đơn giản.
b) Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS quan sát các hình ảnh rồi chia sẻ theo cặp đôi.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo DT liền kề.
Bài 2:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ theo cặp đôi.
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
Bài 3:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS suy nghĩ, thi đua trả lời.
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
Bài 4:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ theo cặp đôi.
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS chia sẻ theo cặp:
a, Chiếc bảng có cạnh 1m nên DT chiếc bảng là 1m2. Tờ giấy có cạnh 1dm nên DT của tờ giấy là 1dm2. …
b,
m2
dm2
cm2
mm2
1m2 = 100dm2
1dm2
= 100cm2
= m2
1cm2
= 100mm2
= dm2
1mm2
= cm2
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
8m2 15dm2 = 815dm2 35cm2 12mm2 = 3512mm2
10m2 7dm2 = 1007dm2 8cm2 6mm2 = 806mm2
5dm2 23cm2 = 523cm2 56cm2 33mm2 = 5633mm2
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS suy nghĩ, thi đua trả lời:
DT tờ tiền VN khoảng 100cm2 ; DT mặt bàn khoảng 40dm2 ; DT bể bơi khoảng 40m2 ; DT bề mặt một nút ấn trên điều khiển tivi khoảng 32mm2
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS làm bài vào vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
a, Tổng DT tầng 2 của nhà bạn Duy là:
6 x 8 = 48 (m2)
b, Diện tích phòng ngủ 2 là: 3 x 3 = 9 (m2)
b, Diện tích phòng ngủ 3 là:
6 x 4 - 2 x 3 = 18 (m2)
Đáp số: a, 48m2 b, 9m2 c, 18m2
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức cho HS sau bài học.
- HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế.
- Tạo không khí thoải mái sau giờ học.
b) Cách tiến hành:
Bài 5:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm nháp rồi chia sẻ theo cặp đôi.
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo DT đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo DT.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp đôi:
a, Bức tranh gồm số mảnh gốm là:
100 x 50 = 5000 (mảnh gốm)
b, DT của bức tranh là: 2 x 2 x 5000 = 20 000 (cm2)
Đổi: 20 000cm2 = 20m2
- HS chia sẻ kết quả, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Bài 21
HÉC - TA (Tiết 34 +35)
Tiết 34. HÉC - TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành cho HS biểu tượng về đơn vị đo diện tích héc-ta (tên gọi, kí hiệu).
- HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- HS đổi được số đo DT: 1ha = 10 000m2; 10 000m2 = 1ha.
- HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo diện tích héc-ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS:
- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS quan sát bức tranh cánh đồng dạng hình vuông có cạnh khoảng 100m.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS quan sát và đưa ra dự đoán: Để đo DT của những khu vực có DT rộng lớn, người ta cần có đơn vị đo DT lớn hơn để biểu thị.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Hình thành cho HS biểu tượng về đơn vị đo diện tích héc-ta (tên gọi, kí hiệu).
- HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- HS đổi được số đo DT: 1ha = 10 000m2; 10 000m2 = 1ha.
b) Cách thực hiện:
* Giới thiệu đơn vị đo DT héc-ta (ha)
- GV giới thiệu để HS lắng nghe: Để đo các khu vực có DT lớn (khu công nghiệp, cánh đồng, …) người ta thường dùng đơn vị đo DT là héc-ta. Kí hiệu: ha. Héc-ta là DT của hình vuông có cạnh 100m.
+ Vậy 1ha bằng bao nhiêu m2?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
- GV yêu cầu HS lấy VD về số đo DT có đơn vị héc-ta rồi đổi ra m2.
- HS lắng nghe và nêu:
+ 1ha = 10 000 m2. 10 000 m2 = 1ha.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- HS đổi được số đo DT, HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo diện tích héc-ta.
b) Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS đọc các số đo, viết các số đo ra bảng con.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
Bài 2:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ theo cặp đôi.
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS tích cực.
* Củng cố dặn dò (3 phút)
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo DT đã học, mối quan hệ giữa m2 và ha.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, viết các số đo:
a, 135ha: một trăm ba mươi lăm héc-ta
ha: một phần tư héc-ta
3,2ha: ba phẩy hai héc-ta
15,28ha: mười lăm phẩy hai mươi tám héc-ta
b, Sáu nghìn bốn trăm ba mươi héc-ta: 6430ha
Mười hai phẩy năm héc-ta: 12,5ha
Một trăm ba mươi lăm phẩy sáu mươi hai héc-ta: 135,62ha
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
4ha = 40 000 m2. 80 000 m2 = 8ha.
10ha = 100 000 m2. 600 000 m2 = 60ha.
275ha = 2 750 000 m2. ha = 7 500 m2 .
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Bài 21
HÉC - TA (Tiết 34 +35)
Tiết 35. HÉC - TA (TIẾP)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành cho HS biểu tượng về đơn vị đo diện tích héc-ta (tên gọi, kí hiệu).
- HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- HS đổi được số đo DT: 1ha = 10 000m2; 10 000m2 = 1ha.
- HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo diện tích héc-ta.

onthicaptoc.com GA Toan 5 Canh dieu tuan 7

Xem thêm
BÀI TOÁN THỰC TẾ BÀI TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
Câu 1.Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình
trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
TUẦN 6
BÀI 16
SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
BÀI 45
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 2)
TUẦN 8
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
TUẦN 4
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 5
BÀI 11
HỖN SỐ