onthicaptoc.com
BÀI 38
VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
* Biết cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
* Biết chuyển đổi đơn vị đo đại lượng bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng.
* Vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có liên quan đến các kiến thức trọng tâm nói trên.
2. Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Vở viết
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
Trò chơi Lật mảnh ghép
Cách chơi: Mỗi HS có quyền chọn 1 mảnh ghép và trả lời câu hỏi dưới mảnh ghép, nếu trả lời đúng mảnh ghép sẽ được lật lên, trả lời sai bạn khác có quyền trả lời. Sau khi lật mảnh ghép cuối cùng sẽ ra tên bài học hôm nay .
MG1: Nêu các đơn vị đo độ dài và học
MG 2: Nêu các đơn vị đo khối lượng đã học?
MG 3: Nêu các đơn vị đo diện tích đã học
MG4: Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng tiếp liền ?
MG5: Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài tiếp liền ?
MG6: Cái gọt chì dài bao nhiêu cm? Quả dứa cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Chốt: GTB: Ta có thể dùng số thập phân để viết số đo đại lượng (độ dài, khối lượng). Bài hôm nay chúng ta học là : Viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- HS trả lời : (mm, cm, dm, m, km).
- HS trả lời (g, kg, yến, tạ , tấn).
- HS trả lời (mm2, cm2, dm2, m2, ha, km2).
HS trả lời: các đơn vị đo khối lượng đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng một phần 10 đơn vị lớn hơn tiếp liền.
-HS trả lời: Chiếc gọt bút chì dài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
- Biết cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo đại lượng bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng.
*Cách tiến hành:
HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Quan sát bức tranh (trong SGK. hoặc trên máy chiếu). Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong bức tranh.
- HS đọc lời giải thích của các bạn trong tranh:
-Để chuyển số đo từ xăng-ti-mét sang mi-li-mét (và ngược lại) ta làm thế nào? Cho ví dụ.
-GV giúp HS nhận biết: số 10 và được coi như “thừa số đổi” (thể hiện quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét và mi-li-mét).
- HS tự lấy một vài ví dụ tương tự.
- Thảo luận nhóm đôi
VD: “Chiếc lá dài bao nhiêu xăng-ti-mét?”
+Chiếc lá dài 5,3 cm.
+ Quan sát hình vẽ em thấy chiếc lá dài 53 mm.
+ Vậy: 5,3 cm = 53 mm.
+ Bạn nữ: Vì 1cm = 10mm nên để chuyển đổi số đo từ xăng-ti-mét sang mi-li-mét ta nhân với 10, tức là chuyển dấu phẩy sang bên phải một chữ số:
5,3 cm = 53 mm.
+ Bạn nam: Vì 1mm = cm nên để chuyển đổi số đo từ mi-li-mét sang xăng-ti-mét ta chia cho 10, tức là chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số:
53 mm = 5,3 mm.
HS nêu nhận xét: Để chuyển đổi số đo từ xăng-ti-mét sang mi-li-mét (và ngược lại) ta có thể sử dụng phép nhân (chia) số đo đó với (cho) 10.
Ví dụ: 5,3 cm (= 5,3 X 10) = 53 mm;
53 mm (=53 : 10) = 5,3 cm.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: Học sinh làm được bài tập 1, 2 và 3 để luyện tập về cách chuyển đổi đơn vị đo đại lượng bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng.
*Cách tiến hành:
*Bài 1. Số?
-Gv tổ chức cho học sinh làm việc vào vở
- GV lưu ý hướng dẫn những HS còn gặp khó khăn khi thực hiện tính.
HS làm bài
6,8m = 68 dm (Lấy 6,8 x 10)
0,5 m = 50 cm (Lấy 0,5 x 100)
- Gọi HS trình bày bài.
0,07 m = 70m m (ta lấy 0,07 x 1000 )
Chốt cách làm:
+ Nhận biết “thừa số đổi” (thể hiện quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài).
+ Thực hiện các phép tính nhân hoặc chia số đo đã cho với “thừa số đổi” là 10. 100 hoặc 1 000.
132 cm (= 132 : 100) = 1,32 m.
* HS đổi vở chữa bài và nói cho bạn nghe cách làm.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
Bài 2. Số?
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- HS nêu yêu cầu (Điền số vào ô trống)
-Gv yêu cầu HS xác định các bước thực hiện.
+ Nhận biết “thừa số đổi” (thể hiện quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng).
+ Thực hiện các phép tính nhân hoặc chia số đo đã cho với “thừa số đổi” là 10. 100 hoặc 1 000.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở.
- 3 HS lên bảng thực hiện.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
- Cho HS nhận xét bài trên bảng
KKHS nói rõ cách làm
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
- Nhận xét bài làm trên bảng.
- Gv nhận xét, tổng kết.
- Lưu ý: Khi viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân ta cần lưu ý gì?
- Chú ý các bước:
+ Thuộc mối quan hệ giữa các đơn vị đo để xác định thừa số đổi
+ Nhân (hoặc chia) số đo với thừa số đổi
Bài 3. Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Xác định mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 nêu cách làm (2 phút).
- GV cho HS làm vào vở- 2 HS lên bảng làm vào sách điện tử
-GV chấm, chữa nhận xét, tổng kết bài:
-HS thảo luận và trình bày.
a) 3,61 m2= 361 dm2 (Lấy 3,61 x 100)
b) 26 dm2= 0,26 m2 (Lấy 26 :100)
- HS làm, giải thích cách làm
- 2HS nêu.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có liên quan đến các kiến thức trọng tâm nói trên.
-GV nêu bài toán thực tế: Mai cao 143 cm. Hỏi Mai cao bao nhiêu mét?
Vườn nhà Lan rộng 1500m2. Hỏi vườn nhà Lan rộng bao nhiêu ha?
-HS nêu nhanh kết quả trước lớp.
-HS nêu nhanh kết quả trước lớp.
*Củng cố, dặn dò:
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội dung gì?
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2.
- HS nêu
-HS nghe để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
_________________________________________________
BÀI 38
VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(Tiết 2)
III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (Từ số đo với 2 đơn vị đo về số đo có 1 đơn vị đo )
- Chuyển đổi được đơn vị đo đại lượng bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng.
- Vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có liên quan đến các kiến thức nói trên.
2. Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học, tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Vở viết , bảng con
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
Trò chơi Ai nhanh Ai đúng?
Cách chơi: GV chiếu câu hỏi, HS nhìn nhanh, ghi nhanh đáp án ra bảng con .
Câu 1: 2,4 km = ... m
Câu 2: 2,45 kg = ... g
Câu 3: 2,42 km2 = ... ha
Câu 4: 150 ha = ... km2
Câu 5: 6500 m2= ... ha
- GTB: Các em đã biết cách viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân với 1 tên đơn vị. Để viết các số đo với 2 tên đơn vị đo về số đo có 1 tên đơn vị đo và ngược lại thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay : Viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (Tiết 2)
- HS trả lời cách viết
- HS nêu cách làm
* Nghe, ghi vở
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: Học sinh làm được bài tập 4,5 để luyện tập về cách chuyển đổi đơn vị đo đại lượng bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng.
* Cách tiến hành:
HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Quan sát mẫu (trong SGK. hoặc trên máy chiếu). Nói với bạn về cách làm
GV chốt : 6 tấn 234 kg = 6,234 tấn, tức là chuyên từ cách ghi số đo với 2 đơn vị đo (tấn và kg) về dạng số đo chỉ có 1 đơn vị đo (tấn). Việc chuyển đổi có thể tiến hành như sau:
6 tấn 234 kg = 6 tấn + 234 kg = 6,234 tấn.
-HS thực hiện theo mẫu, đổi vở chữa bài và nói cho bạn nghe cách làm.
Chốt cách đổi: chuyển đơn vị bé ra đơn vị lớn rồi cộng lại .
*
Thảo luận nhóm đôi
VD: 6 tấn 234 kg = 6 tấn + 234 kg
= 6 tấn + 0,234 tấn = 6,234 tấn
Vậy 6 tấn 234 kg = 6,234 tấn
* 5 tấn 262 kg = 5,262 tấn
3 tạ 52 kg = 3,52 tạ
6 kg 235 g = 6.235 kg
32 dm2 14 cm2 = 32,14 dm2
5 cm2 6 mm2 = 5,06 cm2
54 m2 3 dm2 = 54,03 m2
HS nêu
*
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: Vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có liên quan đến các kiến thức về chuyển đổi đơn vị đo đại lượng.
* Cách tiến hành:
Bài 5. HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. HS trình bày bài giải.
-GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng theo cách suy nghĩ của mình.
* Củng cố : Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Khi viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, cần lưu ý những gì?
- HS đọc bài toán
Bài giải
Đổi: 70 cm = 0,7 m; 40 cm = 0,4 m
Thanh gỗ còn lại dài là:
3,7 - 0,7- 0,4 x 3 = l,8(m)
Đáp số: 1,8 m.
- HS trình bày
- HS nêu
- HS nêu
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
_________________________________________________
BÀI 39
LUYỆN TẬP CHUNG
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kỹ năng chia số thập phân cho số tự nhiên, chia số thập phân cho số thập phân, trừ số thập phân cho số tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Tư duy toán học và giao tiếp để giải quyết các phép toán và trình bày ý tưởng, mô hình hóa toán học để giải quyết các bài toán gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Phiếu học tập, bảng phụ (bài 1)
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh:
- SGK, Vở viết, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
- Nêu cách chia số thập phân cho số tự nhiên?
- Nêu cách chia số thập phân cho số thập phân?
-GV viết phép tính và yêu cầu HS thực hiện
17,2 : 5=?
- GV nhận xét, hướng dẫn lại cách tính.
- Và đây cũng chính là mẫu thực hiện tính của bài tập 1.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS thực hiện vào vở nháp.
- Đổi chéo bài để kiểm tra cho bạn.
- 1 HS nêu cách tính.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (25’)
*Mục tiêu: Học sinh làm được bài tập 1, 2 và 3 để luyện tập về cách chia số thập phân cho một số.
* Cách tiến hành:
* Bài 1. Tính (theo mẫu)
-Gv tổ chức cho học sinh làm việc trên phiếu học tập.
- GV lưu ý hướng dẫn những HS còn gặp khó khăn khi thực hiện tính.
- HS nhận phiếu, soát nội dung phiếu.
- Thực hiện các phép tính của bài 1.
- 2 HS làm trên bảng phụ.
- Gọi HS trình bày bài.
- 2 HS nêu cách làm phần a và c
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
- HS đổi phiếu kiểm tra bài bạn.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
Bài 2. Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-Gv yêu cầu HS xác định các bước thực hiện.
- Đặt tính, tính
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- KKHS làm nhanh thử lại các phép tính.
- HS bài cá nhân vào vở.
- 3 HS lên bảng thực hiện.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
+ Bạn đã đặt tính thế nào?
+ Hãy nói cách bạn thực hiện tính.
- GV gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
- Nhận xét bài làm trên bảng.
- Gv nhận xét, tổng kết.
- Lưu ý: Khi chia số thập phân cho số thập phân cần lưu ý điều gì?
- Chú ý các bước:
+ Đếm số chữ số phần thập phân của số chia để chuyển dấu phẩy ở số bị chia cho tương ứng.
+ Bỏ dấu phẩy ở số chia.
Bài 3. Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Xác định số cân nặng của hộp màu xanh và mỗi hộp vải thiều.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 nêu cách làm (2 phút).
- Em áp dụng cách làm nào để giải bài toán?
-GV nhận xét, tổng kết bài:
- Nêu lại cách tìm số hạng chưa biết?
- Nêu cách tìm TBC của nhiều số?
- Khi trừ số thập phân cho số tự nhiên cần lưu ý điều gì?
-HS thảo luận và trình bày.
a) Lấy 3,25 – 2 = 1,25 (kg)
b) 12,6 : 3 = 4,2 (kg)
- Tìm số hạng chưa biết và trung bình cộng của ba số.
- 2HS nêu.
- Đặt số tự nhiên thẳng hàng với phần nguyên của số thập phân.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
- Phát triển các NL toán học như: Tư duy toán học và giao tiếp để giải quyết các phép toán và trình bày ý tưởng, mô hình hóa toán học để giải quyết các bài toán gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán thực tế: Mẹ Lan làm được 37,5 kg bột sắn dây. Mẹ đựng số bột đó vào 5 túi như nhau. Tính số ki-lô-gam bột trong mỗi túi.
- HS trao đổi nhóm 2 về kết quả và cách tính. (37,5 : 5 = 7,5 kg)
àXung phong chia sẻ kết quả trước lớp.
*Củng cố, dặn dò:
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội dung gì?
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2.
- Chia số thập phân cho số tự nhiên, chia số thập phân cho số thập phân, trừ số thập phân cho số tự nhiên.
-HS nghe để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
_________________________________________________
BÀI 39
LUYỆN TẬP CHUNG
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kỹ năng nhân, chia, chia nhẩm số thập phân cho số tự nhiên, chia số thập phân cho số thập phân.
- Phát triển các NL toán học như: Tư duy toán học và giao tiếp để giải quyết các phép toán và trình bày ý tưởng, mô hình hóa toán học để giải quyết các bài toán gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- 02 bảng phụ ghi 6 phép tính bài 4b trang 93.
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.Học sinh :
- Bảng con, SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
Bài 4a trang 95
-Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
-Cách chơi: GV có 4 tấm thẻ ghi 4 phép tính bài 4a, học sinh dưới lớp ghi nhanh các phép tính có kết quả bằng 4 vào bảng con. HS nào có ghi nhanh và đúng nhất sẽ là người thắng cuộc.
-Tổ chức chơi.
-GV nhận xét, chốt đáp án và người thắng cuộc.
-Làm thế nào để em có thể nhẩm nhanh kết quả các phép tính?
-GV nhận xét và hướng dẫn cách chia nhẩm.
- Lắng nghe luật chơi.
-HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án đúng vào bảng con.
-Nhân cả số bị chia và số chia với 10, 100 hoặc 1000 để được phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (tiếp theo) (20 phút)
*Mục tiêu: Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chia số thập phân và giải toán liên quan (bài 4b, 5, 6)
* Cách tiến hành:
Bài 4b.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4b trang 95.
-HS đọc yêu cầu bài tập 4.
-Gv tổ chức trò chơi Tiếp sức đồng đội.
-Cách chơi: GV ghi bảng 6 phép tính và tổ chức cho 2 nhóm, mỗi nhóm 6 bạn tham gia. Hai đội xếp thành hàng, sau khi GV hô Bắt đầu, bạn đầu hàng sẽ ghi nhanh kết quả 1 phép tính bài 4b. Cứ lần lượt như thế đến hết 6 bạn. Đội nào hoàn thành nhanh nhất và đúng nhiều phép tính nhất sẽ là đội thắng cuộc.
-GV tổng hợp quả, tuyên bố đội thắng.
-Gọi HS nêu lại cách nhẩm nhanh kết quả phép tính chia với số thập phân.
-Yêu cầu HS đọc và xác định các yêu cầu của bài 4c.
32,2 : 0,7 = 3,22: 7 ; 1,69 : 0,13 = 16,9 : 13
-GV nhận xét, đánh giá.
-HS chơi theo nhóm 6.
-HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bằng cách thử lại phép tính.
-1 HS nêu lại.
-Tìm lỗi sai và sửa lại
-HS hoạt động nhóm 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả.
32,2 : 0,7 = 322: 7
1,69 : 0,13 = 169 : 13
-Nhóm khác nhận xét.
Bài 5.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
-HS đọc yêu cầu bài tập 5.
-Gv yêu cầu HS xác định cách làm.
-HS nêu.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở.
Bài giải
a) Để đi được 54m chị Ngọc cần bước
số bước chân là:
54 : 0,45 = 120 (bước)
b) Để bò được 10,4cm con ốc sên đó
cần số phút là:
10,4 : 1,6 = 6,5 phút
-2 HS làm bài trên bảng.
-HS chia sẻ bài làm với bạn cùng bàn.
- Tổ chức cho HS nhận xét bài trên bảng.
- KKHS nêu câu trả lời khác.
-HS nhận xét, bổ sung bài cho bạn.
-HS có nhiều cách trả lời khác nhau.
- Để chia số thập phân cho số thập phân em làm thế nào?
-GV nhận xét, đánh giá, lưu ý học sinh cách trình bày bài giải khoa học.
Bài 6. Tổ chức dưới hình thức Trò chơi: Kết bạn
-HS trả lời.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6.
-GV thành lập các nhóm đôi, yêu cầu học sinh hỏi đáp, chia sẻ về yêu cầu và cách làm bài với 1 bạn trong nhóm. Sau đó hai bạn trong nhóm kết nhóm đôi với 1 bạn của nhóm khác để chia sẻ cách làm của mình. Cứ như vậy cho đến khi có hiệu lệnh dừng của GV.
-GV yêu cầu 1 nhóm chia sẻ trước lớp.
-Nhận xét hoạt động.
-Nêu cầu học sinh làm bài vào vở.
-KKHS trình bày bày theo cách khác nhau.
-HS đọc yêu cầu bài tập 6.
-HS thực hiện theo nhóm đôi.
-Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
-HS làm bài. 1 HS làm trên bảng lớp.
Bài giải
Nhà bác Vinh thu hoạch được số ki-lô-
gam hạt hướng dương là:
350 x 0,25 = 87,5 (kg)
Nhà bác Vinh thu hoạch được số lít dầu
hướng dương là:
87,5 x 0,25 = 21,875 (lít)
Đáp số: 21,875 lít dầu
-GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động.
-Hạt hướng dương có tác dụng gì?
-GV bổ sung: Hạt hướng dương chứa nhiều dinh dưỡng tốt cho hệ tiêu hóa, phòng bệnh tim mạch... và được dùng để ép lấy dầu làm dầu ăn.
-Nhận xét, bổ sung.
-HS nêu ý kiến.
-HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM (10 phút)
*Mục tiêu: Củng cố và hoàn thiện kĩ năng chia số thập phân.
* Cách tiến hành:
-Tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng.
GV nêu 1 phép tính bất kì, HS ghi nhanh kết quả vào bảng con. Sau khi có hiệu lệnh giơ bảng, HS nào có kết quả sai hoặc chưa hoàn thành sẽ bị loại. HS còn lại sẽ tiếp tục trò chơi. HS nào còn lại sau cùng sẽ là người thắng cuộc.
-HS sử dụng bảng con tham gia trò chơi.
-GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những kiến thức gì?
-Ôn tập phép nhân, chia và chia nhẩm số thập phân.
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới: Tỉ số phần trăm.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------------------------
BÀI 40
TỈ SỐ PHẦN TRĂM
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được ý nghĩa của tỉ số phần trăm. Biết viết tỉ số phần trăm
- Rèn HS cách đọc, viết tỉ số phần trăm và giải bài toán có liên quan. HS trải nghiệm thực hành tính tỉ số phần trăm giữa HS nữ (12 em) với HS cả lớp 5B (28 em). HS làm bài tập 1, 2
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán về biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần trăm
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG:

onthicaptoc.com GA Toan 5 Canh dieu tuan 14

Xem thêm
BÀI TOÁN THỰC TẾ BÀI TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
Câu 1.Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình
trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
TUẦN 6
BÀI 16
SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
BÀI 45
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 2)
TUẦN 8
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
TUẦN 4
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 5
BÀI 11
HỖN SỐ