onthicaptoc.com
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được các số tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
*Bài 1.
- Gv tổ chức trò chơi Viết số, đọc số
*Luật chơi:
- Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số có nhiều chữ số, đố bạn khác đọc, viết số đó dưới dạng tổng.
- HS chỉ vào một chữ số bất kỳ nói giá trị của chữ số đó trong số vừa viết.
- HS sắp xếp các số của các bạn trong nhóm vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
- Chọn một số bất kì trong các số vừa viết rồi đố bạn làm tròn số đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- 4 HS đại diện 4 nhóm viết số vào bảng con, lên trước lớp. Đại diện từng thành viên bắt đầu đố bạn dưới lớp: đọc, phân tích, tìm giá trị 1 chữ số bất kì và làm tròn.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp nhận xét
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 2 và 3 để ôn tập về đọc số, nếu giá trị của chữ số, phân tích số thành tổng và so sánh các số tự nhiên.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Đọc số, nêu giá trị của chữ số 7, viết số thành tổng theo các hàng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 4.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- HS cả lớp tham gia trò chơi.
+Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn đọc số 23 456 789
+1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận xét
+ Quản trò: Đố bạn, đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn giá trị của chữ số 7 là bao nhiêu?
+1HS nêu, cả lớp nghe, nhận xét
+ Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Hãy viết số 23 456 789 thành tổng.
+1HS lên bảng viết, cả lớp quan sát, nhận xét
+…(Tiếp tục cho số thứ 2)
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để HS trả lời:
+Khi đọc số tự nhiên ta đọc như thế nào?
+Khi đọc số tự nhiên có nhiều chữ số, ta chia số thành các nhóm ba chữ số từ phải sang trái, thêm đơn vị như nghìn, triệu, rồi đọc từ nhóm lớn nhất đến nhóm nhỏ nhất, bao gồm cả số không nếu cần.
+Giá trị của chữ số trong số tự nhiên phụ thuộc vào gì?
+Phụ thuộc vào chữ số đó đứng ở hàng nào.
+Khi viết số thành tổng cần lưu ý điều gì? Nêu ví dụ.
- Những hàng có chữ số 0 ta sẽ bỏ qua.
Ví dụ: 1023 = 1000 + 20 + 3
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Chọn dấu (>, <, =) thích hợp.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 5.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia sẻ kết quả: GV ghi sẵn bài tập 2 lập bảng theo 2 cột như SGK, sau đó GV bốc thăm để chọn 6 HS chơi.
- 6 HS chia làm 2 đội, mỗi thành viên sẽ luân phiên chạy lên ghi kết quả vào chỗ trống theo kiểu tiếp sức.
- Chơi xong các 2 đội chơi giữ nguyên đội hình.
- GV khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu như vậy bằng trò chơi “Bạn hỏi – Tôi trả lời”.
*Học sinh dưới lớp hỏi:
+Tại sao bạn điền 9998 < 10 000 ?
+HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
+… (Cứ như vậy cho đến hết 6 câu)
- GV nhận xét, tổng kết bài:
+Có mấy cách so sánh hai số tự nhiên?
Có hai cách chính để so sánh hai số tự nhiên:
+So sánh dựa trên số chữ số: Số có nhiều chữ số hơn là số lớn hơn
+Khi hai số có cùng số chữ số: So sánh từng chữ số từ trái sang phải đến khi tìm thấy chữ số khác nhau. Chữ số nào lớn hơn ở vị trí đầu tiên khác nhau thì số đó lớn hơn.
*Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội dung gì?
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2
+ đọc, viết, viết số thành tổng và so sánh được các số tự nhiên.
- HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng xếp thứ tự được các số tự nhiên; làm tròn các số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong cuộc sống.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để khởi động tiết học.
*Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể dừng lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng lại.
- HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án đúng vào bảng con. Ai sai thì phải dừng lại
Câu 1: Số 75 834 được đọc là gì?
A. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi bốn
B. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi lăm
C. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi ba
B. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi bốn
- Đáp án A
Câu 2: Viết số 56 089 thành tổng là:
A. 5000 + 600 + 80 + 9
B. 50000 + 6000 + 800 + 9
C. 50000 + 6000 + 80 + 9
D. 50000 + 600 + 80 + 9
- Đáp án C
Câu 3: Chọn số lớn nhất trong các số sau:
45 678, 56 789, 67 890, 78 901.
A. 45 678 B. 56 789
C. 67 890 D. 78 901
- Đáp án D
Câu 4: Chữ số 7 trong số 74 258 có giá trị là:
A. 7 B. 70
C. 700 D. 70 000
- Đáp án D
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào tiết học mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp theo) (20 phút)
*Mục tiêu:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng xếp thứ tự được các số tự nhiên.
Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Sắp xếp số, theo thứ tự: từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 5.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
- GV gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- 2HS làm bài, cả lớp theo dõi.
- GV khuyến khích HS nói cách làm.
- HS nói cách làm.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
- HS chữa bài (nếu làm sai)
Bài 5.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Chọn đáp án đúng và Đặt câu liên quan đến bảng trên.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 5.
- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để HS chia sẻ bài làm với bạn.
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 4 theo các bước sau:
+Tất cả các bạn trong nhóm đều trưng bày bài của mình cho cả nhóm xem.
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm hoạt động.
VD: Yêu cầu 1 bạn đọc bảng à 1 bạn trả lời câu a à 1 bạn nêu cách làm à cả nhóm thống nhất.
à Đặt những câu hỏi liên quan đến thông tin trong bảng thống kê.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông minh, sáng tạo.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động.
- HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng làm tròn các số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong cuộc sống.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập và nói cho bạn nghe yêu câu.
- HS làm việc theo đôi bạn.
- GV yêu cầu HD đọc tên tửng dại dương và độ sâu tương ứng.
- 2- 3 HS đọc trước lớp
- GV yêu cầu HS giúp Tuấn làm tròn độ sâu của từng đại dương đến hàng trăm, hàng nghìn.
- HS làm bài cá nhân vào VBT Toán trang 6.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả làm tròn số trước lớp
*Lưu ý:
- Trong quá trình HS chia sẻ, GV khuyến khích HS nêu lại các bước làm tròn số.
- Số 11 100 cũng là số tròn trăm. Vì vậy, khi làm tròn số 11 100 đến hàng trăm ta vẫn dược số 11 100.
- 1 HS chia sẻ làm tròn đến hàng trăm
- 1 HS chia sẻ làm tròn đến hàng nghìn
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi xung quanh tình huống của bài toán để HS vận dụng các kiến thức như so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết.
- HS cả lớp đặt những câu hỏi liên quan đến thông tin trong bảng thống kê.
- GV nhận xét,đánh giá, tổng kết hoạt động
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những kiến thức gì?
- HS: xếp thứ tự các số tự nhiên, làm tròn số tự nhiên
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm không?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên. Vận dụng được tính chất của phép tính với số tự nhiên để tính nhẩm và tìm thành phấn chưa biết của phép tính một cách hợp lí.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, và mô hình hóa toán học thông qua việc vận dụng phép tính để giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi, và áp dụng kỹ năng tính toán trong các tình huống thực tế như tính tiền khi mua sắm.
2. Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Đố bạn để khởi động tiết học.
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm 4, một bạn trong nhóm viết ra một phép tính đã học rồi đố bạn thực hiện phép tính đó và nêu kết quả.
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm 4, mồi bạn trong nhóm viết ra một phép tính đã học rồi đố bạn thực hiện phép tính đó và nêu kết quả.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp
*Lưu ý: Mỗi HS nêu một phép tính (+, - , x , :)
- 4HS lên trước lớp, ghi phép tính và đố cả lớp thực hiện
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (25 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên. Vận dụng được tính chất của phép tính với số tự nhiên để tính nhẩm và tìm thành phấn chưa biết của phép tính một cách hợp lí.
*Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 7.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
- GV gọi lần lượt từng HS lên bảng thực hiện 4 phép tính của bài tập.
- 4HS thực hiện 4 phép tính của bài tập.
àHS vừa thao tác vừa diễn đạt cách thức thực hiện.
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
- HS chấm, chữa bài (nếu sai)
*Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 7.
- GV hướng dẫn HS chữa bài.
- HS đổi chéo vở để chữa bài
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” để HS chữa bài tập a chung trên bảng lớp.
- HS chia làm 3 đội, một đội 4HS, mỗi đội sẽ chơi tiếp sức một cột.
- HS còn lại quan sát, nhận xét, đánh giá.
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để HS chữa bài tập b.
- GV bốc thăm ngẫu nhiên HS để thực hiện đố bạn.
*Lưu ý: GV đóng vai trò định hướng để HS chơi đạt được yêu cầu của bài tập.
- HS được nếu tên sẽ tìm thêm ví dụ về nhân 10; 100; 1000; … hoặc chia 10; 100; 1000; … Cũng có thể hỏi bạn cách nhân, chia nhẩm.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
*Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 7.
- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để HS chia sẻ bài làm với bạn.
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 4 theo các bước sau:
+Tất cả các bạn trong nhóm đều trưng bày bài của mình cho cả nhóm xem.
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm hoạt động.
VD:
àYêu cầu 1 bạn nêu kết quả và cách tìm
à Cả nhóm nhận xét.
àBạn vừa được hỏi sẽ làm nhóm trưởng và hỏi lại các bạn khác. Luân phiê cho đến hết 4 thánh viên
- GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia sẻ trước lớp
- HS được mời chỉ vào từng câu và yêu cầu các bạn nêu kết quả à nêu cách tìm.
- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài bằng những lưu ý khi thực hiện tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- HS lắng nghe.
C. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học xử lí các bài toán thực tế.
- GV nêu bài toán thực tế: Mẹ đưa An tờ tiền có mệnh giá 50 000 đồng và bảo An đi mua 2kg gạo. Bà bán gạo đã thối lại cho An 1 tờ tiền mệnh giá 10 000 và 1 tờ tiền mệnh giá 5000. Đố em, giá tiền một ki- lô- gam gạo là bao nhiêu?
- HS trao đổi nhóm 2 về kết quả và cách tính.
àXung phong chia sẻ kết quả trước lớp.
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những kiến thức gì?
- Ôn tập cộng, trừ, nhân, chia; tính nhẩm và tìm thành phần chưa biết.
- Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm không?
- HS nêu ý kiến theo cá nhân
- Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài tập để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
- Chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng:
+ Hệ thống lại quy tắc tính giá trị biểu thức.
+ Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính về số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng để khởi động tiết học.
*Bộ câu hỏi
- HS chơi trò chơi bằng cách ghi kết quả lựa chọn vào bảng con.
1. Tính: 574 + 398 = ?
a. 872
b. 972
c. 862
d. 772
2. Tính: 925 - 487 = ?
a. 448
b. 438
c. 458
d. 468
3. Tính: 67 x 45 = ?
a. 3015
b. 3035
c. 3025
d. 3045
4. Tính: 864 ÷ 24 = ?
a. 36
b. 35
c. 34
d. 33
5. Số nào cần điền vào chỗ trống: 760 : ___ = 20
a. 38
b. 37
c. 36
d. 40
- GV đánh giá hoạt động.
àDẫn dắt vào tiết học
- HS nghe
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
*Mục tiêu:
+ Hệ thống lại quy tắc tính giá trị biểu thức.
+ Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính về số tự nhiên.
Bài 4
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tính giá trị của mỗi biểu thức.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 8.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả và cách thực hiện tính giá trị biểu thức.
- HS chia sẻ kết quả và cách thực hiện tính giá trị biểu thức trong nhóm 4.
- GV ghi 6 biểu thức lên bảng, yêu cầu HS thực hiện và chia sẻ cách làm trước lớp.
- 6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm trước lớp.
- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
34 × 3 + 28 = 102 + 28 = 130
223 - 23 × 5 = 223 - 115 = 108
354 : 6 - 264 : 12 = 59 - 22 = 37
(18 + 37) × 24 = 55 × 24 = 1320
(256 + 64) : 16 = 320 : 16 = 20
(121 - 88) : 11 = 33 : 11 = 3
- HS tự đánh giá và chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá chung
Bài 5.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
Bài toán cho biết:
- Mẹ Oanh mua 3 bộ quần áo trẻ em.
- Mẹ Oanh mua 1 bộ quần áo người lớn.
- Tổng số tiền mẹ Oanh phải trả là 370 000 đồng.
- Giá của 1 bộ quần áo người lớn là 115 000 đồng.
- Giá bán mỗi bộ quần áo trẻ em là như nhau.
Bài toán hỏi:
Tính số tiền mua mỗi bộ quần áo trẻ em.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn về cách tóm tắt bài toán và trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời bài toán đặt ra. tại sao).
Tóm tắt:
3 bộ quần áo trẻ em + 1 bộ quần áo người lớn = 370 000 đồng.
1 bộ quần áo người lớn = 115 000 đồng.
Tìm giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em.
Trả lời câu hỏi bài toán đặt ra:
+Tính số tiền mua 3 bộ quần áo trẻ em.
+Tính giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT Toán trang 8; 1 HS làm trên phiếu lớn
- HS làm bài vào VBT Toán trang 8; 1 HS làm trên phiếu lớn
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm theo đôi bạn.
- HS chia sẻ bài làm theo đôi bạn.
- Sửa bài trước lớp.
- HS làm trên phiếu lớn đính bài lên bảng và trình bày. Cả lớp theo dõi nhận xét
*Lưu ý: HS có thể làm theo cách thực hiện phép tính trước rồi ghi câu trả lời.
Bài giải:
Số tiền mẹ mua 3 bộ quần áo trẻ em là:
370 000 - 115 000 = 255 000 (đồng)
Giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em là:
255 000 : 3 = 85 000 (đồng)
Đáp số: 85 000 đồng
- GV nhận xét và tổng kết bài tập
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu: vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9 ô vuông, suy nghĩ và đặt các số từ 1 đến 9 vào ô ¨ (mỗi số chỉ dùng một lần) sao cho tổng các số ở hàng dọc và hàng ngang đều là số lẻ.
- HS thảo luận trong nhóm 4 để tìm cách đặt các số từ 1 đến 9 vào ô ¨ (mỗi số chỉ dùng một lần) sao cho tổng các số ở hàng dọc và hàng ngang đều là số lẻ.

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp
- GV khuyến khích HS giải thích cho bạn nghe cách nghĩ của mình.
- HS chia sẻ có thể giải thích cho bạn nghe cách nghĩ của mình.
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy: Thông qua bài tập, để giải quyết được vấn đề cần biết cách quan sát, biết cách tìm mối liên hệ giữa các con số với yêu cầu bài toán.
Chăng hạn: HS lập luận tổng của một số chẵn và một số lẻ sẽ là một số lẻ, nên có thể lấy các số chẵn đặt vào các góc, các số lẻ ở các ô còn lại ta luôn dược đáp án đúng.
Có nhiều phương án đúng. Chẳng hạn:
2
1
4
5
9
3
6
7
8
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những kiến thức gì?
- tính giá trị biểu thức, giải bài toán có 2 bước tính.
- Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm không?
- HS nêu ý kiến theo cá nhân
- Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài tập để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
- Chuẩn bị cho bài 3: Ôn tập về giải toán
+Ôn lại cách giải các dạng toán điển hình đã được học ở lớp 4.

Xem thêm
BÀI TOÁN THỰC TẾ BÀI TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
Câu 1.Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình
trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
TUẦN 6
BÀI 16
SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
BÀI 45
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 2)
TUẦN 8
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
TUẦN 4
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 5
BÀI 11
HỖN SỐ