TUẦN:19 TOÁN : ( CC ):
ÔN TẬP : CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ. SỐ 10 000 ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Đọc, viết thành thạo các số có bốn chữ số
+ Nhận biết được số trò nghìn
+ Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số
2. Năng lực chung:Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán.
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
* GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 3 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 3,4 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số thích hợp lên mỗi tấm bìa (VBT/3)
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực hiện tốt
Đáp án:5 006; 6 350; 8 705.
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm(VBT/3)
- GV cho HS lần lượt nêu kết quả.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm(VBT/3)
- GV cho HS lần lượt nêu kết quả.
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp
* Bài 3: Số (VBT/3)
- GV cho học sinh lần lượt nêu kết quả
- GV nhận xét, khen.
HS nêu kết quả.
1 820; 4 655; 5 900; 7 804
Bài 4: ( VBT/4)
- GV tổ chức cho HS trò chơi Ai nhanh- Ai đúng
- GV cho HS nhận xét và khen HS đã tìm ra câu trả lời nhanh và đúng.
- HS nhận xét, lắng nghe.
+ Các số tròn trăm gồm các số:
3 200; 2 100; 5 400; 7 800; 4 000
+ Các số tròn nghìn gồm các số:
8 000; 4 000; 9 000
3. HĐ vận dụng
- GV cho HS nêu cách đọc các số sau:
8 102; 8 742; 5 565; 1 789;…
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TOÁN
BÀI 45: SỐ 10 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Đọc, viết thành thạo các số có bốn chữ số
+ Nhận biết số 10 000, số tròn nghìn
+ Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán.
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/4 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 4,5 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số thích hợp chỗ chấm (VBT /4)
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực hiện tốt.
- HS nối tiếp trả lời
a) 3 690; b) 6 428
c) 9 713; d) 8 030
- Học sinh nhận xét
* Bài 2: Viết số thích hợp (VBT /4)
- GV cho HS lần lượt điền số thích hợp
- Cho học sinh nhận xét
- GV cho HS giải thích cách điền số
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án.
- HS thực hiện làm bài
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
4 889; 3 784; 7 001
* Bài 3: VBT/ 5
- GV cho học sinh lên bảng thực hiện
- GV nhận xét.
- HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét.
* Bài 4: VBT/ 5
- GV gọi 1 hs nêu đề bài
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- 1Hs nêu đề bài
- 1 HS nêu đáp án: B
- HS nhận xét
3. HĐ Vận dụng
- GV cho HS lên bảng viết các số có bốn chữ số là các số tròn chục, tròn nghìn, tròn trăm.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
- HS thực hiện
- HS trả lời, nhận xét
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TOÁN
BÀI 45: LUYỆN TẬP (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Đọc, viết thành thạo các số có bốn chữ số
+ Nhận biết số tròn trăm, tròn chục
+ Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán.
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 5,6 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,5/ 5,6 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số thích hợp(VBT /5)
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực hiện tốt.
- HS nối tiếp trả lời
a) 4 283; b) 5 071
c) 9 230; d) 2 892
- Học sinh nhận xét
* Bài 2: Số (VBT /5)
- GV cho HS nêu kết quả
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án.
- GV giới thiệu HS đây là dãy số tròn nghìn
- Yêu cầu HS giải thích cách điền số
- HS thực hiện làm bài
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
a) 5 000; 6 000
b) 7 000; 8 000
- HS nêu cách điền số vào ô trống:
Số liền sau lớn hơn số liền trước 1 000 đơn vị.
* Bài 3: VBT/ 6
- GV cho 4HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án.
- HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
a) 6 728= 6 000+700+20+8
b) 9170= 9 000+100+70
c) 2 089 = 2 000+ 80+9
d) 4 650= 4 000+ 600+ 50
* Bài 4: VBT/ 6
- GV cho đọc câu hỏi và xác định yêu cầu đề bài.
- Gọi 1HS nêu đáp án
- GV nhận xét, chốt kết quả.
* Bài 5: VBT/ 6
- GV gọi hs nêu câu hỏi.
- Gọi 1HS trình bày bài làm
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- HS đọc câu hỏi và xác định yêu cầu .
- Hs nêu kết quả: đáp án C
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu câu hỏi
-1 HS trình bày bài làm:
5 200; 5 700; 7 500;
7 200; 2 500; 2 700.
- HS nhận xét
3. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức HS tham gia trò chơi
Ai nhanh- Ai đúng
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TOÁN: ( CC )
ÔN TẬP : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000.
+ Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000)
+ Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000)
2. Năng lực chung:Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán.
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
* GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/7 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/7,8 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
* Bài 1: Điền dấu >;<;=(VBT /7)
- GV cho học sinh lên bảng làm bài
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực hiện tốt
- HS lên bảng làm bài
a) > ; b) < ; c) > ; d) < ; e) < ; g) =
* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp (VBT /7)
- GV cho HS nêu kết quả
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án : a) cái kẹo
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp (VBT/ 7,8)
- GV cho HS lên bảng làm bài tập
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án.
a) dầu ăn; sữa bột
b) sữa bột; đường; nồi; dầu ăn
* Bài 4: VBT/ 8
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt kết quả. a) 9 540 b) 4 059
3. HĐ Vận dụng :
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh- Ai đúng” : Điền dấu thích hợp vào chỗ trống.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TOÁN
BÀI 46: LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000.
+ Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000)
+ Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000)
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán.
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2;3/ 8 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,5/ 8,9 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Điền Đ;S(VBT/8)
- GV cho học sinh nối tiếp nêu đáp án
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực hiện tốt.
- HS nối tiếp trả lời
a) S; Đ; S; S
b) Đ; S; Đ; Đ
- Học sinh nhận xét
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (VBT /8)
- GV cho HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu đề bài
- Gọi HS nêu kết quả
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án.
- HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu
- HS nêu kết quả bài làm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
Đáp án: 2 998; 3 001
* Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm (VBT/9)
- GV cho HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu đề bài
- Gọi HS nêu kết quả
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án.
- HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu
- HS nêu kết quả bài làm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
Đáp án: Ngọc Linh; Tà Xùa; Nhìu Cô San; Tả Liên
* Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm (VBT/9)
- GV cho HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu đề bài
- Gọi HS nêu kết quả
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án.
* Bài 5: Viết tiếp vào chỗ chấm (VBT/9)
- GV cho HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu đề bài
- Gọi HS nêu kết quả
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án.
- HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu
- HS nêu kết quả bài làm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
Đáp án: Cốc Mai ghi số: 2011
- HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu
- HS nêu kết quả bài làm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
Đáp án:a) 1 590
b) 9 510
3. HĐ Vận dụng :
- GV cho HS sắp xếp các dãy số sau theo thứ tự tăng dần và giảm dần
a) 1 983; 2 011; 2 015; 1 938
b) 2 965; 2 598; 3 009; 2 865
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
-HS làm bài
- HS nhận xét bài làm
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TUẦN : 20 TOÁN: ( CC)
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được chữ số La Mã
+ Viết được chữ số La Mã trong phạm vi 20
2. Năng lực chung: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được chữ số La Mã
+ Viết được chữ số La Mã trong phạm vi 20
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
* GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 10 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 10, 11 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
Bài 1: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)/VBT tr.10
- Cho HS quan sát
+ Đồng hồ 1: Chỉ mấy giờ?Tại sao em biết?
Học sinh trả lời: Đồng hồ 1 chỉ 3 giờ. Vì Kim ngắn chỉ giờ (chỉ số La Mã III); Kim dài chỉ phút: Chỉ số La Mã XII.
- HS nối tiếp trả lời
+ Đồng hồ 2: 8 giờ 30 phút
+ Đồng hồ 3: 12 giờ
+ Đồng hồ 4: 5 giờ qua 15 phút
Bài 2: Nối (theo mẫu) (VBT/10)
- GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng.
HS lắng nghe, quan sát – làm bài và nêu miệng kết quả .
* Bài 3: VBT/11
- GV cho học sinh lên thực hiện
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Gv chốt cách nhận biết và viết chữ số La Mã trong phạm vi 20.
2 HS lên bảng làm bài
a)I. một; VII. bảy; XIII. mười ba; XIX. Mười chín
b) XVI, XVII, XVIII, XIX, XX.
Bài 4: VBT/11.
- GV gọi 1 hs nêu
- GV nhận xét, chốt kết quả:
+ Các trang bị mất được ghi sốXII (mười hai) và XIII (mười ba).
Hs nêu kết quả: Các trang bị mất được ghi số XII (mười hai) và XIII (mười ba).
3. HĐ Vận dụng
- Hãy cho biết bạn nào viết đúng số La Mã theo thứ tự từ 1 đến 10:
+ Bạn Lan viết:
I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X
+ Bạn Việt viết:
I, II, III, VI, V, IV, VII, VIII, IX, X
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn viết đúng các số La Mã
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TOÁN
Chủ đề 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
BÀI 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
onthicaptoc.com GA Toan 3 KNTT 2 buoi HK2
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.