TUẦN 19: CHỦ ĐỀ 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
Bài 01: ĐIỀU KÌ DIỆU DƯỚI NHỮNG GỐC ANH ĐÀO (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ (T.1)
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và người bạn mới quen đã dành tặng cho mọi người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Từ những ý tưởng nhỏ bé nhưng đã góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên đến cộng đồng, kêu gọi mọi người có ý thức chung tay bảo vệ thiên nhiên (T.1 + T.2).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt (T.1 + T2).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn (T.1).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống (T.1 + T2).
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi (T.1).
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về ý thức bảo vệ môi trường sống (nếu có).
Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn ý thức bảo vệ môi trường sống
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia bảo vệ môi trường sống (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
* Giới thiệu chủ điểm
– GV cho HS quan sát một số tranh, ảnh hoặc video clip về những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và Trái Đất (Gợi ý: Con người xả rác thải bừa bãi ra sông, suối, ao, hồ, biển,…; Nhà máy xả khí thải công nghiệp ra môi trường; Con người đốt rừng làm nương rẫy, khai thác rừng bừa bãi tạo nên đất trống, đồi trọc;...).
– GV tổ chức cho HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem các nội dung trên.
– GV cho HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất xanh và môi trường xanh – sạch – đẹp.
– GV gọi HS nêu thông điệp về hình ảnh Trái Đất xanh và lí do vì sao chọn thông điệp đó.
-GV Giới thiệu chủ điểm: “Giữ mãi màu xanh”.
* Giới thiệu bài
– HS nghe bài hát “Bài hát trồng cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc), trao đổi trong nhóm nhỏ và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về đoạn lời bài hát (có thể kết hợp sử dụng audio hoặc video clip đã chuẩn bị).
– GV giới thiệu bài học: “Điều kì diệu dưới những gốc anh đào”.
- HS quan sát
- HS hoạt động nhóm đôi
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” (Gợi ý: Cần có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống xung quanh ta; nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc lan toả thông điệp “Giữ mãi màu xanh cho Trái Đất” đến với mọi người;...).
-HS lắng nghe và hát theo
- HS chia sẻ, bày tỏ cảm xúc (Kêu gọi mọi người có ý thức chung tay bảo vệ thiên nhiên. Gợi nhớ về sự trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống).
-HS ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: vun gốc, nảy, khóm hoa sao,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
· Mùa xuân này,/ Uyên được cùng các bạn của mẹ/ trồng hàng cây anh đào/ bên bờ một con suối/ trên quê hương Tây Nguyên.//;
· Cả đoàn ngỡ ngàng/ khi thấy dưới những vòm lá anh đào xanh mướt,/ từng vạt hoa tim tím/ bung nở như những thảm sao.//;
· Mọi người không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ của loài hoa/ như đến từ giấc mơ nào đó.//;...
+ Giải thích từ ngữ khó, ví dụ (VD): tỉ mẩn (tỉ mỉ, kiên nhẫn, chú ý từng chi tiết nhỏ trong một công việc bằng tay);...
+ Bài đọc chia thành ba đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
-HS nhận xét.
–GV nhận xét.
- Hs lắng nghe
- HS đọc từ khó.
- HS quan sát
- 2-3 HS đọc câu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
− 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
Câu 1. Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với bạn nhỏ mới quen?
à Rút ra ý đoạn 1: Uyên cùng các bạn của mẹ tham gia trồng cây vào mùa xuân.
Câu 2. Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng thêm hoa dưới những gốc cây non?
Câu 3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của hai bạn khi gieo hạt. (
à Giải nghĩa từ: phấn chấn (ở trạng thái hăng hái, hứng khởi do tác động của một sự việc hoặc ý nghĩ tích cực, hợp nguyện vọng);...
à Rút ra ý đoạn 2: Uyên gặp gỡ và cùng người bạn mới trò chuyện, gieo hạt giống hoa sao.
Câu 4. Mọi người có suy nghĩ, hành động gì khi nhìn thấy từng vạt hoa tím bung nở dưới những gốc cây? (
à Rút ra ý đoạn 3: Mọi người bất ngờ về vẻ đẹp của những vạt hoa sao.
Câu 5. Em học được những điều gì từ câu chuyện trên? (
à Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
- HS trả lời các câu hỏi:
- Gần trưa, một bạn gái xinh xắn đến gần bắt chuyện với Uyên. Bạn hỏi Uyên: “Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây non này được không?”. Uyên cười đáp: “Được chứ. Bạn có giống hoa gì thế?”. Cô bạn xoè ra nắm hạt giống và giới thiệu: “Đây là hạt hoa sao, chúng rất dễ trồng. Chỉ cần xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh. Mùa xuân năm sau, nếu bạn trở lại, hẳn sẽ rất bất ngờ... Kìa, nó kìa!”. Vừa nói, cô bạn vừa chỉ cho Uyên xem vài khóm hoa sao màu tím hồng, nhỏ li ti xôn xao trong nắng.)
-Vì hạt hoa sao rất dễ trồng, chỉ cần xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh. Bạn nhỏ hi vọng mùa xuân năm sau, khi Uyên quay lại sẽ bất ngờ khi thấy những khóm hoa sao li ti nở đầy dưới các gốc cây.)
- Uyên đã thấm mệt nhưng sự hào hứng của bạn khiến em phấn chấn hơn; Hai đứa tỉ mẩn gieo những nhúm hạt xuống từng gốc cây.)
+ Mẹ và các cô chú: ngỡ ngàng khi thấy dưới những vòm lá anh đào, từng vạt hoa tim tím bung nở như những thảm sao; không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ của loài hoa ấy.
+ Uyên: Thầm cảm ơn cô bạn nhỏ em mới gặp một lần. Ý tưởng của bạn đã đem đến cho Uyên và mọi người một điều bất ngờ trong những ngày xuân mới.)
- Học được cách ứng xử giữa Uyên và người bạn mới quen; cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, cách góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên, làm đẹp môi trường đến cộng đồng.)
- HS nêu nội dung bài
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
–GV nêu câu hỏi :
+ Bài đọc nói về điều gì? à Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
-Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật, từ ngữ miêu tả đặc điểm của hoa sao; giọng cô bạn mới trong sáng, từ tốn pha chút dè dặt.)
–HS đọc lại đoạn 2:
Gần trưa,/ một bạn nhỏ đến gần,/ bắt chuyện với Uyên://
– Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây non này được không?//
Bạn nhỏ xoè ra nắm hạt giống nhỏ li ti://
– Đây là hạt hoa sao!// – Cô bạn giải thích/ – Chúng rất dễ trồng.// Chỉ cần xới đất,/ bỏ hạt xuống và lấp lại,/ cây sẽ tự mọc mầm,/ nảy nhánh.// Mùa xuân năm sau,/ nếu bạn trở lại,/ hẳn sẽ rất bất ngờ.// Kìa,/ nó kìa!//
Uyên nhìn theo hướng tay cô bạn chỉ.// Một vài khóm hoa sao màu tím hồng/ nhỏ li ti/ xôn xao trong nắng.//
Uyên đã thấm mệt/ nhưng sự hào hứng của bạn khiến em phấn chấn hơn.// Hai đứa tỉ mẩn/ gieo những nhúm hạt/ xuống từng gốc cây.// Xong việc,/ cô bạn vẫy đôi bàn tay gầy gò,/ cười tươi như nắng toả chào Uyên.//
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
–GV đánh giá về hoạt động luyện đọc lại.
-HS xác định được giọng đọc
-HS đọc nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng, phù hợp với từng nhân vật.
-HS nghe đọc
- 1 vài HS đọc lại.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Cùng sáng tạo
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, đóng vai Uyên và người bạn mới để cùng trò chuyện khi gặp lại nhau dưới những gốc anh đào.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV để thực hiện hoạt động:
+ Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò chuyện về điều gì?
+ Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?
+ Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
– HS đóng vai
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá ,tổng kết hoạt động đọc.
- HS đóng vai
- HS lắng nghe
- HS đóng vai, nói trước lớp
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Bài 01: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào (4 tiết)
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn và câu ghép
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn và câu ghép
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn và câu ghép vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu 2 câu hỏi: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Đèn hoa kì lại không sáng bằng đèn tọa đăng.
Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam.
- GV giới thiệu bài..
-HS quan sát và trả lời câu hỏi
Chủ ngữ: Đèn hoa kì
Vị ngữ: lại không sáng bằng đèn tọa đăng
Chủ ngữ: Áo dài
Vị ngữ: trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn và câu ghép. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Hình thành khái niệm câu đơn và câu ghép
Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
Bài 2: HS xác định yêu cầu của BT.
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi trước lớp
–GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi nhớ về câu đơn và câu ghép.
Câu đơn là câu do một cụm chủ ngữ – vị ngữ tạo thành.
Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ (vế câu) ghép lại với nhau tạo thành. Mỗi vế câu thể hiện một ý và có quan hệ chặt chẽ với vế khác trong câu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm.
a. Đoạn văn có 7 câu.
b. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của từng câu:
j Mùa đông/ đến.
CN VN
Gió bấc/ hun hút, trời/ rét căm căm.
CN1 VN1 CN2 VN2
Rặng xoan/ trút xuống những chiếc lá cuối cùng,
CN1 VN1
những chùm quả/ ngả sang màu vàng sậm và khô tóp lại.
CN2 VN2
Lúa/ đang kì chín rộ nên thôn xóm/ nhộn nhịp hẳn lên.
CN1 VN1 CN2 VN2
Lũ sẻ non/ theo bố mẹ ra đồng, chúng/ ríu rít giành
CN1 VN1 CN2 VN2
thóc rơi với đàn chim ri đá.
o Đàn chim gáy/ cũng bay về.
CN VN
p Chúng/ tha thẩn nhặt thóc.
CN VN
c. Nhóm câu đơn: j, o, p.
Nhóm câu ghép: , , ,
.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
(Đáp án: Không thể tách các cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu ghép thành câu đơn, vì mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ có mối quan hệ chặt chẽ với (những) cụm chủ ngữ – vị ngữ khác trong từng câu.).
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
Luyện tập xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép
Bài 3. HS đọc yêu cầu của BT.
- GV cho HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm 2 để thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm vào VBT
- HS chia sẻ
b. Có ba câu ghép là câu 1, 2 và 4.)
Bài tập 4: Đặt câu ghép theo yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu BT4
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV mời 1 – 4 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS chia sẻ
Gợi ý:
- Đặt được câu ghép phù hợp với nội dung tranh, xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu vừa đặt.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có câu đơn và câu ghép để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những câu nào là câu đơn và câu ghép có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 01: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào (4 tiết)
Tiết 4: VIẾT
BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được cấu tạo bài văn tả người, biết được trình tự miêu tả người (T.4).
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Hiểu và nhận diện được thể loại văn tả người (T.4).
-Tưởng tượng, nói được về sự thay đổi của vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn (T.4).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học (T.4).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được bài văn tả người (T.4).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm (T.4).
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân trọng và yêu quý bạn bè (T.4).
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng (T.4).
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe bài hát “Ông bà hiền lắm”
- GV giới thiệu bài.
- HS nghe bài hát
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được cấu tạo bài văn tả người, biết được trình tự miêu tả người.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Nhận diện bài văn tả người
Bài 1. GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu BT.
GV mời HS trao đổi trong nhóm 4
GV mời một số nhóm nêu trước lớp.
- GV nhận xét, sửa sai.
–GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi nhớ về bài văn tả người.
Bài văn tả người thường gồm ba phần:
1. Mở bài: Giới thiệu người định tả.
2. Thân bài:
– Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về vóc dáng, trang phục, khuôn mặt,
mái tóc, đôi mắt,...).
– Tả hoạt động, tính tình (thông qua lời nói, cử chỉ, thói quen, cách ứng
xử,...).
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả.
Bài 2. Nhận xét về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ trong bài văn tả người
GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu BT2.
GV mời HS trao đổi trong nhóm 4
GV mời một số nhóm nêu trước lớp.
GV mời HS nhận xét bổ sung
GV nhận xét tuyên dương và rút ra ghi nhớ của bài:
+ Từ ngữ tả hình dáng:
• Dáng người: dong dỏng;
• Làn da: trắng;
• Tóc: đen, rất dày, búi gọn sau gáy;
• Mắt: đã có nếp nhăn, ánh nhìn dịu dàng, chan chứa yêu thương.
+ Từ ngữ tả hoạt động:
• Nấu ăn: thoăn thoắt, vừa nấu vừa chỉ;
• Giọng kể chuyện: ấm áp.)
- GV nhận xét chung.
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
– HS thảo luận nhóm, Phiếu học tập
a. Bài văn tả bà nội.
b. Bài văn có 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hơn cả” Giới thiệu bà nội;
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “yêu thương” Tả đặc điểm nổi bật về vóc dáng của bà;
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “cong cong” Tả hoạt động nấu ăn của bà;
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến “thật hấp dẫn” Tả sự gắn bó của bà với các cháu;
+ Đoạn 5: Còn lại Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của các cháu với bà.
c. Mỗi đoạn thuộc các phần của bài văn:
+ Mở bài: Đoạn 1;
+ Thân bài: Đoạn 2, đoạn 3 và đoạn 4;
+ Kết bài: Đoạn 5.
d. Ở phần thân bài, tác giả chọn tả:
+ Về vóc dáng: dáng người, làn da, mái tóc, đôi mắt à chọn tả những đặc điểm hình dáng tiêu biểu, giúp người đọc hình dung rõ nét về bà.
+ Về hoạt động: nấu ăn, kể chuyện cho các cháu à chọn tả những hoạt động quen thuộc, thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa bà và những người trong gia đình.)
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– HS thảo luận nhóm 4
– Xác định được các từ ngữ tả hình dáng, hoạt động của người.
– Nhận xét được cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ trong bài văn tả người.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết tìm và xác định được các phần của một bài văn tả người
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Viết câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của người thân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Viết câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của người thân
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS làm bài vào VBT.
– Vài HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc yêu cầu
- Viết được câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của người thân.
– HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của một người
- Các nhóm trình bày
- HSnhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tưởng tượng, nói được về sự thay đổi của vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS Ghi lại 1 – 3 câu tưởng tượng hình ảnh em thích trong bài về vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn và lí do em thích mỗi hình ảnh đó.
- GV mời cả lớp chia sẻ
- GV nhận xét, hoan nghênh
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS ghi
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BÀI 2: BÀI 2: GIỜ TRÁI ĐẤT
TIẾT 1
Đọc: Giờ Trái Đất
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về một chương trình truyền hình mà em thích (T.1).
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động (T.1).
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ý nghĩa và thông điệp mà chiến dịch Giờ Trái Đất mang lại. Cần có ý thức bảo vệ Trái Đất – Hành tinh của chúng ta ngay từ hôm nay (T.1).
- Kể được về một kỉ niệm đáng nhớ (T.2).
- Nhận diện được cấu tạo bài văn tả người, biết được trình tự miêu tả người (T.3)
- Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích mỗi hình ảnh đó (T.3).
- Phát triển kĩ năng viết qua đó góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ (T.3).
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: sử dụng kĩ năng viết văn vào cuộc sống thực tiễn (T.3).
- Phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt (T.1).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn (T.1); Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp (T.3).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm (T.1); Biết hợp tác cùng bạn, qua đó nâng cao kĩ năng nói và nghe trong thảo luận nhóm (T.2 + T.3).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc có thể làm để tiết kiệm điện (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái Đất” (nếu có).
– Bản phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Năm 2022” đến hết.
2. Học sinh
– Hình ảnh hoặc video clip về một người thân trong gia đình em.
– Một sản phẩm thân thiện với môi trường hoặc một sản phẩm làm từ nhựa (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được với bạn về một chương trình truyền hình mà em thích. Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV tiến hành tắt hết thiết bị điện có trong lớp học: đèn, quạt,... và yêu cầu HS nêu suy nghĩ, cảm nhận
-HS thảo luận nhóm đôi trao đổi về lí do cần tiết kiệm có thể làm để tiết kiệm điện
-GVcó thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị)
+ Có thể làm những gì để tiết kiệm điện?
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– GV mời HS đọc tên bài, liên hệ với nội dung khởi động, phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Giờ Trái Đất”.
- HS nêu suy nghĩ, cảm nhận
-Không đủ ánh sáng để học, cảm giác nóng, khó chịu,...).
- HS trình bày
- Nguồn điện có khả năng bị cạn kiệt; tiết kiệm điện giúp bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường; tiết kiệm điện giúp tiết kiệm nhiên liệu và chi phí;…)
-Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng; mở các cửa sổ trong nhà để tận dụng nguồn ánh sáng và nguồn gió tự nhiên; sử dụng những loại thiết bị tiết kiệm điện;…)
-HS lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “giờ địa phương”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “vùng lãnh thổ”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: giảm phát thải; Xít-ni; vùng lãnh thổ;...
khí thải nhà kính (khí nhà kính, loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng nhà kính, ảnh hưởng mạnh mẽ đến mức nhiệt độ của
Trái Đất); giảm phát thải khí nhà kính (giảm phát thải khí nhà kính là giảm lượng khí nhà kính được thải ra môi trường); Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (một trong những tổ chức phi chính phủ lớn nhất thế giới về bảo vệ thiên nhiên, tên cũ là Quỹ Động vật hoang dã thế giới hoặc Quỹ Bảo vệ đời sống thiên nhiên thế giới);…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
· Giờ Trái Đất/ là sáng kiến của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên/ nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng/ về biến đổi khí hậu/ và tiết kiệm năng lượng trên toàn thế giới.//;
· Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba hằng năm,/ các cá nhân và tổ chức tham gia sự kiện/ cùng tắt đèn điện/ và các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt/ trong vòng 60 phút/ (từ 20 giờ 30 phút/ đến 21 giờ 30 phút giờ địa phương).//;...
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
onthicaptoc.com GA Tieng Viet 5 CTST HK2 theo tuan
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI 5
Năm học 2024 - 2025
NGUYỄN THỊ BÍCHNGUYỄN HOÀNG LYĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGALƯU THỊ HOÀI THUTHÁI THỊ QUỲNH TRANG
BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
BÀI ĐỌC 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
Kế hoạch bài dạy
môn