onthicaptoc.com
TUẦN 8
BÀI ĐỌC 3
TỤC NGỮ VỀ Ý CHÍ, NGHỊ LỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ khác (nếu chưa biết). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khuyên chúng ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực; về hành động việc làm thể hiện được ý chí nghị lực vươn lên để đạt được thành công; hiểu rõ về các câu tục ngữ trong bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những ý nghĩa câu tục ngữ trong bài đọc, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra ý chí quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện được quyết tâm, ý thức kiên trì vượt qua khó khăn thử thách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, các câu thành ngữ, tục ngữ nói về ý chí, nghị lực.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? giúp học sinh hiểu từ: ý chí, nghị lực
Câu 1: Sức mạnh tinh thần giúp con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Kiên trì B. Nghị lực C. Kiên cố
Câu 2: Khả năng tự xác định mục đích cho hành động và hướng hoạt động của mình, khắc phục khó khăn nhằm đạt mục đích đó là nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Ý chí B. Nghị lực C. Kiên cố
Câu 3: Khả năng tự chủ và kiểm soát bản thân để đạt được mục tiêu hoặc vượt qua thách thức, khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Quyết tâm B. Nghị lực C. Kiên quyết
- GV nhận xét, kết luận.
- GV giới thiệu bài
- HS chơi theo nhóm 4
- Thảo luận câu hỏi rồi chọn phương án đúng bằng cách giơ thẻ.
 
 
 
 
 
- HS đọc lại nghĩa của từ ý chí, nghị lực.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ được sử dụng trong bài: nan- lan, lửa-nửa.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của các câu tục ngữ
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương, ví dụ: sóng cả, nói ngả, nói nghiêng…
- GV cho HS xác định các câu tục ngữ.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc: Ngắt hơi cuối mỗi dòng và ở dấu câu. Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, dứt khoát...
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em ( mỗi em đọc 3 câu) đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc thể hiện sự nhắc nhở, rõ dàng, dứt khoát.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: nan, lửa, nên, luyện…
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.

(1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ trên vào nhóm phù hợp:
a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì nhất định thành công.
b) Khuyên mọi người quyết tâm theo đuổi mục tiêu đã chọn.
c) Khuyên mọi người không nản lòng khi gặp khó khăn.
 (2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường có nội dung như thế nào?
GV chốt lại: Tục ngữ thường nêu những kinh nghiệm được nhân dân tích luỹ trong cuộc sống; từ đó, cho ta những lời khuyên về cách sống, cách ứng xử đúng đắn.
(3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức của các câu tục ngữ trong bài đọc?
GV giới thiệu thêm : Tục ngữ không phải là câu thơ. Câu thơ là sản phẩm lời nói có vần điệu, do một người nào đó tạo ra. Tuy nội dung của câu thơ có thể là một lời khẳng định hoặc khuyên, nhưng thơ thiên về biểu hiện cảm xúc. Còn tục ngữ được coi là sản phẩm chung của cả xã hội (mặc dù có thể lúc đầu do một người nào đó tạo ra); nội dung của tục ngữ là những kinh nghiệm sống, tri thức thực tiễn hoặc là lời khuyên về cách sống đúng đắn,…; nội dung của tục ngữ thiên về lí trí. Một số câu tục ngữ có hình thức giống câu thơ, nhưng phần lớn tục ngữ có hình thức không giống câu thơ.
(4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại cho em ấn tượng đặc biệt nhất? Vì sao?
(5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học tập, em sẽ dùng câu tục ngữ nào? Vì sao?
 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu các câu tục ngữ có ý nghĩa gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Miệt mài: chăm chỉ bền bỉ để thực hiện một công việc.
- keo: một lần đấu sức.
- HS: Bài đọc gồm: 12 câu tục ngữ
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
 
 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
(1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục ngữ trên vào nhóm phù hợp:
a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì nhất định thành công.
b) Khuyên mọi người quyết tâm theo đuổi mục tiêu đã chọn.
c) Khuyên mọi người không nản lòng khi gặp khó khăn.
(2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường có nội dung như thế nào?
(3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức của các câu tục ngữ trong bài đọc?
(4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại cho em ấn tượng đặc biệt nhất? Vì sao?
(5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học tập, em sẽ dùng câu tục ngữ nào? Vì sao?
 
a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì nhất
định thành công.
b) Khuyên mọi người
quyết tâm theo đuổi mục tiêu đã chọn.
c) Khuyên mọi người
không nản lòng khi gặp khó khăn.
1. Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững.
2. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
4. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi.
5. Học hành vất vả, kết quả ngọt bùi.
10. Ngọc kia chuốt mãi cũng tròn,
Sắt kia mài mãi cũng còn
nên kim.
9. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
3. Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
6. Thất bại là mẹ thành công.
7. Thua keo này, bày keo khác.
8. Thắng không kiêu, bại không nản.
 - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Tục ngữ khẳng định một lẽ phải. / Tục ngữ khuyên ta những điều tốt đẹp. / Tục ngữ khuyên ta sống tốt hơn. /
- Ý a, b, c đúng: Tục ngữ thường ngắn gọn, giàu hình ảnh, có vần điệu.
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Em thích câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim, vì em đã được đọc câu chuyện cùng tên. Câu chuyện đó đã giúp em nỗ lực hơn trong học tập. / Em thích nhất câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công, vì câu tục ngữ này giúp em vượt qua những chán nản mỗi khi không thành công. / ...
- HS tự chọn một câu tục ngữ và giải thích sự lựa chọn của mình. VD: Em sẽ dùng câu tục ngữ Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi, vì câu tục ngữ này giúp em tự tin học tập và rèn luyện. / Em sẽ dùng câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, vì câu tục ngữ này giúp em mạnh mẽ hơn, quyết tâm vượt qua thách thức để khẳng định bản thân. / ...
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học sinh được hỏi trả lời.
- Các câu tục ngữ trong bài khuyên chúng ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành công.
- HS ghi nội dung bài vào vở
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm với giọng khuyên nhủ, dứt khoát; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- GV tổ chức trò chơi “ Xì điện “ để đọc diễn cảm
- VD, một HS đọc một câu tục ngữ rồi “xì điện” để chỉ định bạn tiếp theo đọc một câu bất kì,... / Cho HS chơi trò chơi Lật mảnh ghép để chọn yêu cầu ẩn sau mỗi mảnh ghép.
- GV nhận xét HS.
 
- HS chọn 1 câu tục ngữ mà mình thích để đọc diễn cảm.
- HS nhận xét, đánh giá bạn.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc các câu tục ngữ trong bài em có suy nghĩ gì? Để trở thành một người thành công chúng ta nên làm gì??
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
- GV cho HS xem vi deo phim ngắn nói về ý chí, nghị lực ( trên youtube)
- Qua câu chuyện, em học được điều gì? Em rút ra được bài học gì cho bản thân?
- GV nhận xét, động viên khích lệ học sinh
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. 
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
 
- HS theo dõi
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Viết bài văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Viết được bài văn tả người có cấu tạo hợp lí, thể hiện được sự quan sát và cảm nhận riêng, bước đầu sử dụng được từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,... làm cho bài văn thêm sinh động.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả, những câu văn giàu hình ảnh; thể hiện được tình cảm của bản thân đối với người được tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được bài văn tả người thể hiện được sự quan sát và cảm nhận riêng;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về người mà mình chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách giới thiệu người mà bạn miêu tả.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để làm phần giới thiệu của mình tốt hơn. Sáng tạo trong cách giới thiệu, hoặc chọn đặc điểm chi tiết của người mình miêu tả để giới thiệu.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: chăm học, viết bài cẩn thận, đọc lại cẩn thận và hoàn thiện bài viết; yêu quý, tôn trọng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả người.
– GV giới thiệu bài: Ở các bài trước, các em đã tập viết đoạn mở bài, đoạn kết bài, đoạn văn tả ngoại hình và đoạn văn tả hoạt động, tính cách của người. Hôm nay, các em sẽ tập viết bài văn tả người.
Học sinh nhắc lại theo yêu cầu của GV
- HS ghi bài vào vở
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Giúp học sinh viết được bài văn tả một người bạn.
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề và các lưu ý. - - GV hướng dẫn HS một số việc cần thực hiện:
+ Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn ý (nếu cần).
+ Chú ý viết câu đúng ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,...
+ Đọc lại bài viết: phát hiện và sửa lỗi (nếu có); sửa bài viết cho hay (thay thế từ ngữ, viết lại câu,...).
Hoạt động 2: Viết bài
- GV nhắc HS viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,... Có thể trang trí, tô màu hoặc gắn tranh ảnh (nếu có).
- GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS có thắc mắc; khuyến khích HS có năng lực lựa chọn từ ngữ, viết câu có hình ảnh, giàu cảm xúc.
- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc dàn ý đã lập ở bài trước
- HS viết bài văn vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Gv yêu cầu HS chia sẻ về bài viết của mình.
- Củng cố dặn dò:
GV khen ngợi, động viên HS; nhắc HS chuẩn bị trước cho tiết Em đọc sách báo (về chủ điểm ý chí, nghị lực).
- HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn thiện bài viết.
– Học sinh nêu lỗi mà mình đã mắc và cách khắc phục.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc phù hợp với chủ điểm ý chí và nghị lực.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các câu chuyện, bài thơ, câu tục ngữ , bài báo, bài văn,... về ý chí, nghị lực và những biểu hiện của người có ý chí, nghị lực để phục vụ cho việc trao đổi trong bài.
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết kể chuyện hoặc đọc bài thơ, bài văn; biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
– Phát triển PC trách nhiệm: Có ý thức và hành động phù hợp để trở thành người có ý chí, nghị lực trong cuộc sống, trong học tập.Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch về ý chí, nghị lực.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết, câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch về ý chí, nghị lực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi động. VD: Trò chơi chuyền bóng: Giáo viên mở một bài hát vui nhộn, học sinh sẽ chuyền quả bóng (hoặc bông hoa) đến bạn nào nhac dừng thì bạn ấy đứng lên đọc một câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực.
– GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu những tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà mình đã đọc về ý chí, nghị lực. Sau đó, các em sẽ cùng trao đổi về những tác phẩm được giới thiệu.
- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên.
- HS ghi bài vào vở.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết một số biểu hiện về ý chí, nghị lực thông qua một số câu chuyện, bài thơ, văn, báo kịch,....nêu được nội dung, ý nghĩa của truyện kể, thơ, bài văn, bài báo, vở kịch và suy nghĩ về ý chí nghị lực.
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về một số câu chuyện, bài văn, thơ, kịch,... mà HS đã chuẩn bị
Cách tiến hành:
– GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về ai (hoặc về điều gì).
- GV mở rộng: Câu chuyện, tác phẩm đó có những chi tiết ( biểu hiện ) nào thể hiện ý chí nghị lực (của nhân vật)?
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm được giới thiệu
Cách tiến hành:
1. Trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc của mình trong nhóm.
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết.
- Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp.
2. Trao đổi trước lớp
- GV mời học sinh lên trao đổi
- GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả)
- GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm (câu chuyện hoặc nội dung bài thơ, bài văn, bài báo).
- GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi chép.
- Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình bày.
- HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2.
- HS giới thiệu truyện,bài văn, thơ, kịch
- HS trả lời theo ý hiểu.
-
- HS trao đổi trong nhóm 4
- Lần lượt các thành viên trao đổi nhanh.
- HS không cầm sách đọc mà cần thuyết trình. Tuy nhiên, có thể cho phép các em nhìn sách hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi không nhớ một số chi tiết.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe và ghi chép tên bài, nội dung chính của bài.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Vận dụng
- Tiết học có gì vui?
- Hoạt động nào trong giờ học làm em thích nhất?
- Em đã được biết thêm những bài đọc nào thuộc chủ điểm măng non?
- Sau bài học này, em sẽ hành động như thế nào?
* Củng cố, dặn dò
- GV nhắc nhở HS:
+ Chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia đình.
+Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca,…về chủ điểm Thiếu nhi.
+ Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau.
- HS trả lời cá nhân.
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ, kể lại những bài được nghe.
- …học tập, đọc sách báo, rèn bản thân trở thành người có ý chí, nghị lực...
- HS ghi nhớ thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 4
TIẾT MỤC ĐỌC THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng nước ngoài đã phiên âm (Pát-ty) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc đề cao sức mạnh của lòng quyết tâm: Bằng nỗ lực của bản thân, với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo, Pát-ty đã thành công ngoài mong đợi của bản thân, khiến mọi người vô cùng bất ngờ và tán thưởng.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay trong bài; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài); NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn cảm cho bài đọc (hoặc một đoạn trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm nhận riêng đối với nội dung bài đọc.
– Phát triển phẩm chất kiên trì, trách nhiệm: Giáo dục phẩm chất trách nhiệm quyết tâm vượt qua khó khăn để đạt mục tiêu đã đề ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên cho học sinh đọc lại một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực mà em thích.
+ Những câu tục ngữ đó khuyên chúng ta điều gì?
- Giới thiệu bài: Các em có thích đọc thơ không? Đọc thơ lưu loát, trôi chảy đã khó, đọc thơ cho hay lại càng khó hơn. Thế mà một bạn học sinh có khiếm khuyết về phát âm lại đọc thơ trên sân khấu lớn và khiến mọi người vô cùng thán phục đấy. Bạn học sinh ấy là ai? Bạn ấy đã làm gì để thành công như vậy? Chúng ta cùng đọc bài Tiết mục đọc thơ để có câu trả lời nhé!
 - HS đọc
 
 
 
 - HS nghe
- Đại diện nhóm đọc
- Các nhóm nhận xét, đánh giá
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: khiếm khuyết, tán thưởng,…) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương. Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
- Chú ý nghỉ hơi ở các câu văn dài để câu liền mạch về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng. VD:
+ Lũ trẻ đang say sưa tập các tiết mục văn nghệ/ để chuẩn bị cho buổi trình diễn.//
+ Nhưng rất khó tìm được bài thơ nào/ phù hợp với những khiếm khuyết của Pát- ty.
....
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... được không cô?
+ Đoạn 2: từ Nhìn vào đôi mắt của Pát-ty... đến ... hướng dẫn của cô giáo.
+ Đoạn 3: từ Đêm văn nghệ... đến ... niềm vui khôn tả.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
+ Cho học sinh luyện đọc một số từ khó.
+ Cho một số nhóm đọc trước lớp.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, có giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: say sưa,ngẩng, khiếm khuyết, nỡ, lũ trẻ …
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp..
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau đó cho họ sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
(1) Vì sao trước đây Pát-ty luôn nhận những vai diễn không phải nói nhiều?
(2) Cô giáo đã làm gì để giúp Pát-ty đạt được ước muốn của mình?
(3) Tìm những chi tiết cho thấy tiết mục đọc thơ của Pát-ty đã gây bất ngờ cho mọi người và rất thành công.
GV có thể nói thêm: Sự thành công của Pát-ty chính là bất ngờ lớn nhất đối với mọi người: Từ một cô bé nhút nhát luôn nhận những vai diễn không phải nói nhiều, Pát-ty đã mạnh dạn trình diễn và thành công với tiết mục đọc thơ trong đêm văn nghệ, trước sự chứng kiến của rất nhiều khán giả.
(4) Qua lời cô giáo ở cuối câu chuyện, em hiểu lí do thành công của Pát-ty là gì?
 
GV có thể bổ sung: Lời cô giáo khẳng định sức mạnh của lòng quyết tâm: Nếu nỗ lực thì ta có thể làm được rất nhiều điều kì diệu và vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội dung và ý nghĩa của bài đọc nói lên điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
 
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Khiếm khuyết: thiếu sót
- Tán thưởng: Tỏ thái độ đồng tình, ủng hộ.

- Các nhóm luyện đọc
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
 
 
 - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
(1) Vì sao trước đây Pát-ty luôn nhận những vai diễn không phải nói nhiều?
(2) Cô giáo đã làm gì để giúp Pát-ty đạt được ước muốn của mình?
(3) Tìm những chi tiết cho thấy tiết mục đọc thơ của Pát-ty đã gây bất ngờ cho mọi người và rất thành công
(4) Qua lời cô giáo ở cuối câu chuyện, em hiểu lí do thành công của Pát-ty là gì?
 
(1)Vì Pát-ty bị khiếm khuyết về phát âm, hay bị nói vấp nên cô giáo hoặc chính Pát-ty không muốn bạn ấy phải nhận vai quá khó thực hiện (Chú ý lời Pát-ty nói với cô giáo: “… mọi năm em đều nhận những vai không phải nói nhiều.”. Câu nói đó cho thấy mọi năm Pát-ty tự lựa chọn những vai không phải nói nhiều để tránh bộc lộ khiếm khuyết phát âm của bản thân, chứ không phải cô giáo hay các bạn yêu cầu em chọn những vai ấy.).
(2)Cô giáo quyết định cùng tập với Pát-ty để giúp em khắc phục các lỗi phát âm.
+ Tiết mục đọc thơ của Pát-ty đã gây bất ngờ cho mọi người: Khi người dẫn chương trình giới thiệu tiết mục đọc thơ do Pát-ty biểu diễn, tất cả mọi người đều vô cùng bất ngờ (vì cô bé có khiếm khuyết phát âm và chưa bao giờ nhận vai phải nói nhiều).
+ Tiết mục đọc thơ của Pát-ty rất thành công: Pát-ty đọc bài thơ, từng từ, từng câu rõ ràng, rành mạch khiến mọi người reo hò cổ vũ, khen ngợi; những tràng pháo tay rộ lên, vang mãi không ngớt.
.(4) Lời của cô giáo cho thấy Pát-ty có được thành công chính là nhờ em đã cố gắng vượt qua những khó khăn của bản thân, miệt mài tập luyện với tất cả niềm đam mê và quyết tâm của mình.
Nội dung: Bài đọc đề cao sức mạnh của lòng quyết tâm: Bằng nỗ lực của bản thân, với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo, Pát-ty đã thành công ngoài mong đợi của bản thân, khiến mọi người vô cùng bất ngờ và tán thưởng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài đọc. Có thể tổ chức trò chơi để tăng tính hấp dẫn của phần Đọc nâng cao. VD: GV đánh số các đoạn; HS bắt thăm để chọn đoạn đọc: Các HS đọc cùng một đoạn thi đọc với nhau. / HS đọc xong đoạn của mình, “xì điện” để chọn bạn đọc đoạn tiếp theo.
- GV chỉ cần tập trung hướng dẫn HS điều chỉnh cách đọc khi HS nghỉ hơi, nhấn giọng không đúng hoặc có giọng đọc không phù hợp với nội dung câu, đoạn.
VD:
+ Pát-ty bước ra sân khấu, / mắt ngời sáng. // Cô bé cất cao giọng / đọc bài thơ, / từng từ, / từng câu rõ ràng, / rành mạch như cô giáo hướng dẫn. // Cuối cùng, / cô bé cúi chào khán giả trong niềm vui khôn tả.
+ Tiếng reo hò và những tràng pháo tay rộ lên, / vang mãi không ngớt. // Cô giáo xúc động / ôm chầm em học trò nhỏ dũng cảm. // Pát-ty vui mừng nói: //
− Cô ơi, / em cảm ơn cô! //
Cô giáo giữ Pát-ty trong vòng tay, / thì thầm: //
− Chính cô phải cảm ơn em. // Em đã chứng minh là / không có điều gì không thể làm được, / nếu thực sự cố gắng.
– Chú ý hướng dẫn HS nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
- HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.
- Các học sinh khác nhận xét bạn đọc.
- 2- 3 HS trình bày trước lớp.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi:
+  Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Tiết mục đọc thơ?
+ Sự cố gắng trong học tập và cuộc sống đã đem lại cho em những kết quả tốt như thế nào?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS phải luôn cố gắng, lỗ lực trong học tập cũng như trong cuộc sống.
GV nhắc HS về nhà chuẩn bị cho tiết: Góc sáng tạo.
- HS trả lời cá nhân.
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Xác định được nghĩa của từ đa nghĩa; nhận biết được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
- Biết tra từ điển tiếng Việt để tìm nghĩa của từ đa nghĩa; đặt được câu để phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết hợp tác với bạn để tìm từ đa nghĩa, tìm hiểu nghĩa của những từ đói); NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chỉ ra từ đa nghĩa; đặt câu với từ đa nghĩa).
- Phát triển PC chăm chỉ, trách nhiệm : Bồi dưỡng ý thức ham học, ham tìm hiểu; hình thành thói quen thận trọng, cân nhắc khi sử dụng từ ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức TC “Gọi thuyền” để ôn lại kiến thức về từ đa nghĩa đã học ở những tiết trước.
- Cách chơi:
+ GV hô “gọi thuyền... gọi thuyền...”
+ HS: Thuyền ai? thuyền ai?
+ Thuyền .... (tên HS)
CH1: Thế nào là từ đa nghĩa ?
CH2: Đặt câu có từ đa nghĩa “ tay”
- Nhận xét, GTB: Tuần trước, các em đã biết thế nào là từ đa nghĩa, thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển và lấy được một số ví dụ về từ đa nghĩa. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em tiếp tục luyện tập nhận biết từ đa nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ đa nghĩa; sau đó, các em sẽ đặt câu để phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ đa nghĩa, nhận ra các từ đa nghĩa trong đoạn văn.
- Biết đặt câu có từ đa nghĩa.
Hoạt động 1:Tìm ở bên B lời giải nghĩa thích hợp cho từ “đầu” trong mỗi câu ở bên A (BT 1)
Cách tiến hành:
– GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
– GV sử dụng SGK điện tử TV5, chiếu bài tập và cho HS chơi trò chơi hái quả bằng cách dùng chuột lôi quả từ trên cây vào từng nhóm có từ trong câu ở cột A với lời giải nghĩa thích hợp ở cột B. Có thể chia lớp thành 3 đội, chơi 3 lần có tính thời gian. Sau khi mỗi đội hoàn thành việc chơi, GV chụp kết quả bài làm, ghi giờ và cho đội khác chơi, sau đó chiếu kết quả cả 3 đội lên để lớp nhận xét và đánh giá thắng thua. (Nếu không có máy tính, máy chiếu, GV có thể cho HS gắn thẻ từ hoặc tổ chức hình thức hoạt động khác.)
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: a – 4; b – 1; c – 2; d – 3.
Hoạt động 2: Cho biết từ “đầu” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc (BT 2)
Cách tiến hành:
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (mỗi nhóm 2 – 4 HS).
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
Từ đầu trong câu a) ở BT 1 được dùng với nghĩa gốc; ở các câu khác, từ đầu được dùng với nghĩa chuyển.
Hoạt động 3: Tra từ điển, tìm nghĩa của một trong các từ: cây, xinh, ăn; giải thích vì sao em biết đó là các từ đa nghĩa; tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển của mỗi từ đa nghĩa đó (BT 3)
- GV mời 1 HS đọc BT 3. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc theo nhóm: Mỗi HS tra từ điển, tìm hiểu nghĩa của một từ (do các em chọn hoặc được các bạn trong nhóm phân công); nhận xét về cách sắp xếp các nghĩa của từ trong từ điển (Nghĩa đầu được nêu đầu tiên là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?). Các HS tra nghĩa của cùng một từ có thể làm việc chung. HS ghi lại kết quả làm việc và trao đổi với các bạn trong nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả tra cứu (có thể tổ chức cho HS báo cáo bằng trò chơi Ai nhanh, ai đúng?: GV hoặc quản trò đọc nhanh một từ, các nhóm giơ tay / giơ thẻ để giành quyền trả lời).
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.

onthicaptoc.com GA Tieng Viet 5 Canh dieu tuan 8

Xem thêm
Phụ lục 2.1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI 5
Năm học 2024 - 2025
0000
NGUYỄN THỊ BÍCHNGUYỄN HOÀNG LYĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGALƯU THỊ HOÀI THUTHÁI THỊ QUỲNH TRANG
TUẦN 5
BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
BÀI ĐỌC 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
TUẦN 9
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 20
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
NGUYEN THḷ BÍCH – NGUYEN HOÀNG LY – Đ NG TÚ TRẦN THḷ QUỲNH NGA – HÀ THḷ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn