onthicaptoc.com
TUẦN 2
BÀI ĐỌC 3
KHI BÉ HOA RA ĐỜI (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé – thành viên mới của gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận được tình cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc, giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để HTL bài thơ nhanh nhất.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để kiểm tra bài cũ :
MG1: Thầy Bôn xung phong đi dạy học ở đâu?
MG2: Theo em, những đóng góp của thầy Bôn nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
MG3: Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
MG4: Hãy nghe và đoán tên bài hát sau:
https://youtu.be/Z5tBvSWd8rw
- Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh dưới mảnh ghép
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài
Ở hai bài đọc tuần 1, các em đã thấy được sự quan tâm của Bác Hồ và của các thầy cô đối với thế hệ trẻ của đất nước. Hôm nay, các em sẽ được học một bài thơ nói về tình yêu thương và sự quan tâm, chăm sóc trẻ em từ những người thân yêu trong gia đình. Để biết mẹ và những người thân trong gia đình dành tình cảm như thế nào cho một thành viên mới, mời các em đến với bài đọc Khi bé Hoa ra đời
- Học sinh chơi trò chơi khởi động.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Thầy Bôn xung phong lên dạy học ở xã Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
- Việc làm của thầy là tấm gương cho các vùng khó khăn trong cả nước học theo, giúp cho việc xóa mù chữ thành công.
- Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với học sinh.
-Bài Ru em do Xuân Mai biểu diễn
-Bức tranh vẽ về người mẹ đang ru em bé ngủ
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: đỏ hây hây,…) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương (dẫu, chập chờn, len, trái hồng, …). Giọng đọc nhẹ nhàng, với tình cảm vui tươi, phù hợp với nội dung bài thơ.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ:
Khổ 1: Từ đầu đến “hoài trong mơ”
Khổ 2: Từ “Từ khi mẹ sinh” đến “cây vào nhà”.
Khổ 3: Khổ còn lại
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, chập chờn, len, trái hồng, vành nôi, …).
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo
- HS đọc
+ HS xác định khổ thơ
+ HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp trong vòng 3 phút.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi Phỏng vấn
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa bé Hoa vào giấc ngủ bình yên?
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách nào?
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho bé vui và mở mang hiểu biết của bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh nhân hoá trong bài thơ.
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
- GV có thể nói thêm: Bài thơ nói về tình yêu dành cho trẻ thơ: Mỗi em bé ra đời là niềm vui cho mọi người; ai cũng vui mừng đón chào bé, dành cho bé tình yêu thương và sự chăm sóc tốt nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa bé Hoa vào giấc ngủ bình yên?
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách nào?
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho bé vui và mở mang hiểu biết của bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh nhân hoá trong bài thơ.
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
- HS thực hiện. – Phóng viên mời các nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
(1) Trong lời ru của mẹ, cánh cò trắng bay vào, đậu trên vành nôi của bé, đưa bé vào giấc ngủ bình yên.
2) Bướm trắng, bướm vàng, trái hồng, trái cam được in (thêu) trên gối, trên áo mà mẹ chọn cho bé.
(3) Búp bê, ông trăng, mây, gió và cây.
(4) Các hình ảnh nhân hoá trong bài là: Trái hồng má đỏ hây hây; Trái cam chín vội rời cây vào nhà; Búp bê tết tóc, cầm quà đến chơi; Ông trăng nghiêng mình trước vành nôi của bé; Mây, gió vào thăm bé; Cây cao dạy bé hát.
(5) HS có thể trả lời khác nhau, VD: Tình yêu thương của cha mẹ và mọi người đối với em bé. / Niềm vui và tình yêu thương dành cho một em bé mới ra đời. / Niềm vui, tình yêu thương và sự chăm sóc của người thân dành cho một em bé mới ra đời. / …
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài thơ. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để tăng tính hấp dẫn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 1, chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng in đậm.
- GV nhận xét HS.
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều gì?Chúng ta cần đối xử như thế nào đối với trẻ thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong thời gian1 phút.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS HTL bài thơ.
- GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc bài thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền hoặc bổn phận trẻ em theo yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 7) để chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo
* Kĩ thuật : Viết tích cực
* HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
______________________________________________________
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
(Thực hành viết)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Viết được đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học theo dàn ý đã lập từ tiết trước.
– Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo, ít lỗi về nội dung.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Sử dụng được các từ ngữ hình ảnh trong miêu tả và giới thiệu nhân vật trong đoạn văn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn giới thiệu nhân vật;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: trình bày và thảo luận góp ý cho bạn về đoạn văn đã viết.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách miêu tả đặc điểm nhân vật .
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu thể hiện trò chơi ở phần khởi động và các gợi ý ở Bài viết 3.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– 1 HS điều khiển (dẫn chương trình) cả lớp chơi trò chơi : “Ai nhanh hơn” .
GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình đọc câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ tay nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi.
CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 nhân vật văn học gồm mấy phần? Là những phần nào?
CH2: Phần mở đoạn nêu những gì? Bạn hãy nêu câu mở đoạn về nhân vật bạn định giới thiệu?
CH3: Trong phần thân đoạn bạn giới thiệu những gì của nhân vật ?
CH4: Bạn hãy nêu câu kết đoạn trong đoạn văn mà bạn định giới thiệu?
-GV + HS nhận xét
- GV giới thiệu bài: Các em đã biết cấu tạo đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học?Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành viết đoạn văn giới thiệu nhân vật.
- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên.
- HS trả lời
CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 nhân vật văn học gồm 3 phần: Mở đoạn , thân đoạn và kết đoạn .
-Phần mở đoạn nêu nhân vật định giới thiệu là ai? Đó là nhân vật trong tác phẩm (câu chuyện, bộ phim, vở kịch) nào?
CH3: Trong phần thân đoạn mình giới thiệu về đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, tính cách của nhân vật.
CH4: HS nêu – HS khác nhận xét, bổ sung.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh thực hành viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. theo dàn ý đã lập từ tiết trước.
- Biết nhận xét, đánh giá và tự đánh giá bài của mình, của bạn
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập và phần gợi ý .Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hỏi để HS khắc sâu cách làm :
+ Bài yêu cầu gì?
+ Em cần lưu ý gì khi viết đoạn văn?
- GV chốt lại các bước làm :
+ Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn ý (nếu cần).
+ Dựa vào dàn ý để viết đoạn văn. Chú ý viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựachọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,...
+Đọc lại bài viết : phát hiện và sửa lỗi(nếucó);sửa bài viết cho hay(thay thế từ ngữ, viết lại câu,...).
Hoạt động 2:Viết đoạn văn
-GV cho HS đọc lại những ý đã tìm và sắp xếp lại thành đoạn văn cho hợp lý theo đề đã chọn.
-GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết; theo dõi, trả lời thắc mắc của các em (nếu có).
Hoạt động 3:Trình bày đoạn văn đã viết (nếu còn thời gian)
a) Bình chọn đoạn văn hay trong nhóm 4 theo kĩ thuật Lẩu băng chuyền
GV đưa ra gợi ý nhận xét và bình chọn
+ Đoạn văn đã đủ các phần chưa? Bạn đã nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu về ngoại hình và hoạt động, tính cách của nhân vật chưa?Thể hiện tình cảm của mình với nhân vật đó chưa?
+ Bạn sắp xếp ý hợp lí chưa? Dùng từ ngữ hình ảnh sinh động và các biện pháp tu từ hay chưa? Câu đúng ngữ pháp chưa? Bạn viết đúng chính tả chưa?...
b) Các nhóm báo cáo kết quả bình chọn qua trò chơi: Phóng viên nhí
-GV nhận xét chung về tinh thần hoạt động nhóm và cách phỏng vấn của phóng viên.
c) Trình bày trước lớp
- GVmời 2 HS trình bày đoạn văn đã viết trước lớp ; mời một số HS khác nhận xét.
- GV nêu nhận xét
- 2 HS đọc : Dựa vào các ý đã tìm và sắp xếp ở Bài viết 2, hãy viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học mà em yêu thích .
-Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học mà em yêu thích .
-Cần nêu được những đặc điểm nổi bật của nhân vật và thể hiện được tình cảm của em với nhân vật đó.
-Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí.
-Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu tạo và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả,...
-HS đọc lại các ý trong bài trước
-Sắp xếp ý và viết đoạn văn (có thể hỏi GV những điều còn thắc mắc)
-HS đọc lại bài viết, sửa lỗi (nếu có ), hoàn thiện bài viết.
-HS hoạt động nhóm 4 đổi vở cho nhau theo chiều kim đồng hồ đọc và ghi nhận xét cho nhau, chọn đoạn văn hay nhất .
- HS đọc tiêu chí bình chọn trên màn hình:
+ Đoạn văn đủ các phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+ Nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu về ngoại hình và hoạt động, tính cách của nhân vật .
+Thể hiện tình cảm của mình với nhân vật đó .
+ Sắp xếp ý hợp lí; dùng từ ngữ hình ảnh sinh động và các biện pháp tu từ hay; câu đúng ngữ pháp; viết đúng chính tả ...
1 HS đóng vai phóng viên đi phỏng vấn các nhóm
-2HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
-Nghe, thực hiện
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV khen ngợi, động viên HS và cho biết: sẽ nêu nhận xét về đoạn văn của tất cả HS trong lớp vào tiết trả bài viết.
- Viết lại đoạn văn và bổ sung những gì bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa ưng ý cho hay hơn.
-Nhắc HS chuẩn bị chotiết Em đọc sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
________________________________________________
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở nhà về trẻ em hoặc một hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết lựa chọn tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) phù hợp với yêu cầu của bài; biết tự tìm hiểu về nội dung tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) và các hình ảnh, chi tiết, nhân vật thú vị trong đó.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra cách trình bày hấp dẫn, thú vị về tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) mà mình lựa chọn. Chủ động nêu suy nghĩ của mình về nội dung giới thiệu của bạn.
- Bồi dưỡng PC trách nhiệm: chủ động hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Bồi dưỡng PC nhân ái: yêu quý các bạn nhỏ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu,...
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; tác phẩm đã chuẩn bị; phiếu đọc sách có ghi chép những chi tiết nổi bật hoặc cảm nghĩ của HS khi đọc tác phẩm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
- Lớp trưởng bắt nhịp cho cả lớp hát bài:
“ Vì sao lại thế?”
- Muốn biết những điều kì diệu trong cuộc sống em phải làm gì?
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết Nói và nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm (câu chuyện hoặc một bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà các em đã đọc về trẻ em hoặc một hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà các em đã giới thiệu.
- GV ghi tên bài học: Trao đổi: Em đọc sách báo.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Giới thiệu tác phẩm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm phóng viên nhí.
- Yêu cầu học sinh đi phỏng vấn các bạn.
*Trong trường hợp HS chưa tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn theo yêu cầu của SGK từ tuần trước, GV dành vài phút để những HS đó chọn đọc một bài đọc trong tuần 1.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm được giới thiệu
1. Trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc của mình trong nhóm.
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết.
- Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp.
2. Trao đổi trước lớp
- GV mời học sinh lên trao đổi
- GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả)
- GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm (câu chuyện hoặc nội dung bài thơ, bài văn, bài báo).
- GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi chép.
- Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình bày.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Vận dụng
- Tiết học có gì vui?
- Hoạt động nào trong giờ học làm em thích nhất?
- Em đã được biết thêm những bài đọc nào thuộc chủ điểm thiếu nhi?
- Sau bài học này, em sẽ hành động như thế nào?
* Củng cố, dặn dò
- GV nhắc nhở HS:
+ Chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia đình.
+Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca,…về chủ điểm Thiếu nhi.
+ Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau.
- HS hát
- Em phải đọc sách báo, tìm hiểu cuộc sống xung quanh..
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
- Xung phong lên làm phóng viên
- Phóng viên nhí phỏng vấn với các nội dung: Bạn đã chuẩn bị tác phẩm nào? Tác phẩm đó nói về điều gì (hoặc về ai)? Bạn có chuẩn bị gì thêm để chia sẻ nội dung bài với các bạn không?
VD: + Nếu trái đất thiếu trẻ em (Đỗ Trung Lai)
+ Bài ca về trái đất (Định Hải)
+ Chú đi tuần (Trần Ngọc)
+ Luật bảo vệ trẻ em.
….
- HS trao đổi trong nhóm 4
- Lần lượt các thành viên trao đổi nhanh.
- HS không cầm sách đọc mà cần thuyết trình. Tuy nhiên, có thể cho phép các em nhìn sách hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi không nhớ một số chi tiết.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe và ghi chép tên bài , nội dung chính của bài.
- HS trả lời cá nhân.
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ, kể lại những bài được nghe.
- …học tập, đọc sách báo, tìm hiểu quyền và nghĩa vụ trẻ em...
- HS ghi nhớ thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………
_________________________________________________
BÀI ĐỌC 4
TÔI HỌC CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Trong hoàn cảnh khó khăn chung của cả đất nước, bạn nhỏ vẫn được gia đình tạo điều kiện để đến trường học chữ. Việc học chữ của bạn nhỏ đem lại niềm vui cho cả bạn và gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Phát hiện được một số chi tiết hay hoặc độc đáo và có ý nghĩa trong câu chuyện; nêu được cảm xúc về những chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng các bạn thảo luận nhóm, trao đổi về nội dung và cách kể chuyện thú vị của tác giả.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tìm hiểu một số nét về văn hoá và ngôn ngữ giao tiếp của người Mông (HMông), trả lời các CH đọc hiểu bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn cảm cho bài đọc (hoặc một đoạn trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm nhận riêng đối với nội dung bài đọc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Có ý thức học tập, ý thức tôn trọng sự khác biệt của người khác, không phân biệt đối xử với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng một khổ thơ trong bài Khi bé Hoa ra đời; trả lời CH về nội dung bài: Nêu một hình ảnh mà mình thích trong khổ thơ và giải thích vì sao thích hình ảnh đó.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài: Thông qua các bài học trong chủ điểm Trẻ em như búp trên cành, các em đã biết trẻ em có quyền được giáo dục, học tập, phát triển năng khiếu. Người lớn phải dành cho các em sự chăm sóc, giáo dục tốt nhất để các em phát triển. Trong bài đọc Tôi học chữ hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem gia đình một bạn nhỏ ở miền núi trong hoàn cảnh đất nước và gia đình còn khó khăn đã quan tâm và tạo niềm vui cho bạn bằng cách nào nhé!
- Ghi bảng.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: (VD: sáu mùa lúa, ngồi trong bụng mẹ, lanh, …) và những từ ngữ khác, nếu xét thấy cần thiết đối với HS địa phương. Giọng kể chuyện phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm.
+ Đoạn 1: từ đầu đến … ven bờ suối.
+ Đoạn 2: từ Thấm thoắt... đến ... “Con dâu nói phải.”.
+ Đoạn 3: từ Được đi học... đến ... che mát một góc sân.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, có giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: quyến luyến, thủng thẳng, xuýt xoa, lấp lánh, …
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai.
(1) Qua câu chuyện, em biết được điều gì về hoàn cảnh gia đình A Phin?
GV nói thêm: Gia đình A Phin là gia đình người dân tộc Mông (Hmông).
(2) Vì sao bà nội từ chỗ thắc mắc, đã đồng tình với mẹ A Phin, cho cậu bé đến trường?
(3) Việc đi học của của trẻ em ngày nay có gì khác với A Phin trong câu chuyện?
GV bổ sung: Trong câu chuyện, vì hoàn cảnh đất nước có chiến tranh, các bạn nhỏ gặp nhiều thiệt thòi, đặc biệt là trẻ em ở miền núi. Bạn A Phin phải xa bố, 9 tuổi mới được đến trường. Ngày nay, đất nước hoà bình, các bạn nhỏ được chăm sóc, giáo dục tốt hơn. Hầu hết các bạn nhỏ được sống cùng cha mẹ và 6 tuổi đều đã được đi học lớp 1.
(4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện cho em biết điều gì?
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Sáu mùa lúa: sáu năm.
- Ngồi trong bụng mẹ: nằm trong bụng mẹ.
- Lanh: cây thân cỏ, trồng lấy sợi dệt vải và lấy hạt ép dầu.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của GV. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- HS phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
(1) Qua câu chuyện, em biết được điều gì về hoàn cảnh gia đình A Phin?
(2) Vì sao bà nội từ chỗ thắc mắc, đã đồng tình với mẹ A Phin, cho cậu bé đến trường?
(3) Việc đi học của của trẻ em ngày nay có gì khác với A Phin trong câu chuyện?
(4) Em thích những chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao?
- Gia đình A Phin là một gia đình người dân tộc thiểu số sống ở miền núi (thể hiện qua tên các nhân vật A Phin, Thào Phén, từ ngữ chỉ địa điểm như bờ suối và cách nói: sáu mùa lúa, ngồi trong bụng mẹ). Bố A Phin đi bộ đội trong lúc mẹ cậu bé đang có mang em bé Thào Phén.
- Lúc đầu, bà nội thắc mắc “Cái chữ có làm no bụng không?”, nhưng khi mẹ A Phin giải thích cho bà, đi học sẽ giúp cho cháu bà khôn ra, hiểu biết và giỏi giang hơn thì bà đã đồng ý cho A Phin tới trường.
- HS trả lời theo sự quan sát thực tế và suy nghĩ cá nhân.
- HS có nhiều cách trả lời khác nhau. VD: Em thích cách nói của người dân tộc thiểu số: Khi mẹ sinh tôi được sáu mùa lúa (tôi lên 6); em còn ngồi trong bụng mẹ (em còn nằm trong bụng mẹ); bố dặn cho cây uống nước (tưới cây);... / Chi tiết bà nội nhầm hình ảnh trên tem thư là hình ảnh con trai bà “béo trắng ra” khiến câu chuyện vui hơn. / ...
- Trong hoàn cảnh khó khăn chung của cả đất nước, bạn nhỏ vẫn được gia đình tạo điều kiện để đến trường học chữ. Việc học chữ của bạn nhỏ đem lại niềm vui cho cả bạn và gia đình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi đọc diễn cảm với nhau.
– Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc như hướng dẫn ở phần đọc mẫu của giáo viên. VD: Được đi học, / tôi đã biết dùng cái chữ / kể chuyện ở nhà để bố nghe. // Nhưng cái chữ chất cao trong vở / mà không biết bố ở đâu / để gửi đi.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
- HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.
- HS khác nhận xét bạn đọc.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi:
+ Việc học mang đến cho em những niềm vui gì?
+ Em cần làm gì để tạo ta một môi trường học tập vui vẻ?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà chuẩn bị cho tiết: Góc sáng tạo.
- Việc học mang đến cho em những kiến thức bổ ích để nâng cao tầm hiểu biết của bản thân; Em được vui chơi, sinh hoạt tập thể cùng các bạn; …
- Luôn có ý thức học tập tốt, ý thức tôn trọng sự khác biệt của người khác, không phân biệt đối xử với bạn.
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
___________________________________________
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các từ đồng nghĩa; biết sử dụng từ đồng nghĩa để hoàn chỉnh đoạn văn hoặc để viết câu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (trao đổi với bạn về lí do chọn từ để điền vào chỗ trống), NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa).
- Bồi dưỡng ý thức ham học, ham tìm hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tậpTiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức TC “Gọi thuyền” để ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa đã học ở những tiết trước.
- GV nêu cách chơi
- Gọi 1 HS lên điều khiển
CH1: Thế nào là từ đồng nghĩa ?
CH2: Tìm từ đồng nghĩa với từ “siêng năng”
CH3: Nêu 5 từ đồng nghĩa chỉ màu xanh?
- Nhận xét, GTB: Trong tuần vừa qua, ở các tiết Luyện từ và câu, các em đã được tìm hiểu về từ đồng nghĩa và việc sử dụng các từ đồng nghĩa. Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập về từ đồng nghĩa để hiểu rõ về cách sử dụng các từ này
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
Tìm được từ đồng nghĩa với từ cho trước; biết sử dụng từ đồng nghĩa để hoàn chỉnh đoạn văn hoặc để viết câu.
Cách tiến hành:
HĐ1: Tìm từ đồng nghĩa với từ cho trước (BT 1)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV nêu yêu cầu: tìm từ đồng nghĩa với từ mẹ (ở đoạn văn a) và từ bé (ở đoạn văn b).
- Cho HS thảo luận nhóm 4 trong thời gian 2 phút.
- GV cho HS báo cáo kết quả bằng trò chơi “Tiếp sức đồng đội”
- GV ghi từ in đậm trên bảng, các đội xếp hàng, lần lượt lên ghi các từ đồng nghĩa với từ in đậm có trong đoạn văn. Đội nào xong trước và kết quả đúng thì thắng cuộc.
- GV cho HS kiểm tra kết quả của các đội và nhận xét, tuyên dương
- Cho HS làm vào VBT
HĐ 2: Tìm từ đồng nghĩa thích hợp để hoàn chỉnh đoạn văn (BT 2)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành yêu cầu của BT.
onthicaptoc.com GA Tieng Viet 5 Canh dieu tuan 2
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI 5
Năm học 2024 - 2025
BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
BÀI ĐỌC 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
NGUYỄN THỊ BÍCHNGUYỄN HOÀNG LYĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGALƯU THỊ HOÀI THUTHÁI THỊ QUỲNH TRANG
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
Kế hoạch bài dạy
môn