onthicaptoc.com
TUẦN 17
BÀI ĐỌC 3
KHI CÁC EM Ở NHÀ MỘT MÌNH ( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Thể hiện được giọng đọc phù hợp với văn bản thông tin. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn và nội dung toàn bài (những điều trẻ em cần làm và không được làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình).
- Biết tra từ điển (sách in hoặc tài liệu trên mạng In-tơ-nét) để tìm hiểu thông tin về phòng tránh tai nạn thương tích.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận được hình ảnh đẹp qua các bức tranh minh hoạ giúp em dễ hiểu, dễ nhớ hơn những việc không được làm và những việc cần làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về những điều cần biết khi ở nhà một mình không được làm những việc gì và những việc em cần làm khi ở nhà một mình. Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, tự tra từ điển tìm hiểu kiến thức.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: từ 10 điều trong bài, em tự xác định nhiệm vụ để thực hiện và đề ra quyết tâm thực hiện tốt các điều đó.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức cảnh giác, cẩn thận, trách nhiệm (đảm bảo an toàn cho mình và những người xung quanh).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li, vở bài tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để kiểm tra bài cũ: Chú công an
+ MG1: Hình ảnh các chú công an tuần tra ban đêm đẹp và cảm động như thế nào?
+ MG2: Ở khổ thơ 3 và 4, những việc làm của chú công an thể hiện điều gì?
+MG3: Nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài: Các em được sống trong cuộc sống yên bình như ngày hôm nay là nhờ những công việc hàng ngày mà các chú công an vẫn đang làm để bảo vệ an ninh trật tự xã hội, bảo vệ cuộc sống yên bình cho chúng ta. Trong cuộc sống, để đảm bảo an toàn cho mình khi người lớn đi vắng, các em phải tuân thủ một số quy tắc nhất định. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu 10 quy tắc an toàn qua bài đọc Khi các em ở nhà một mình.
- Học sinh chơi trò chơi khởi động.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Hình ảnh các chú công an tuần tra trong đêm đẹp và sáng như những ánh sao đêm, khi mọi người đang say giấc ngủ thì các chú công an vẫn còn đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra để giữ trật tự cho khu phố.
+ Những việc làm của chú công an ở khổ 3 và 4 thể hiện các công việc hàng ngày mà các chú vẫn làm, chú đi tuần tra và nhắc nhở các gia đình, chú đến giảng hoà khi trong xóm có xảy ra tranh cãi, chú còn luôn quan tâm đến đời sống của những gia đình nghèo khó khăn và khuyên dăn những anh thanh niên ngỗ ngược
+ Qua bài thơ em cảm thấy rất yêu quý và biết ơn các cô chú công an, không ngại khó khăn gian khổ luôn chăm lo canh gác giữ gìn bình yên cuộc sống cho mọi người
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu 10 quy tắc an toàn qua bài đọc Khi các em ở nhà một mình.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: ví dụ: tò mò, dọa dẫm, sơ cứu…,…) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương.
- GV HD đọc: đọc: âm lượng vừa phải, cách đọc rõ ràng, khúc chiết, gãy gọn để phù hợp với văn bản thông tin.
- GV cúng HS giải nghĩa từ ngữ khó: (VD: thiết bị điện, sự cố …).
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm.
.- Có thể chia văn bản thành 2 phần (phần 1: từ đoạn 1 đến đoạn 5, phần 2 từ đoạn 6 đến đoạn 10). Mỗi HS trong nhóm đọc 1 phần, rồi đổi nhiệm vụ cho nhau.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm.:
:
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: leo trèo, trêu chọc, dọa dẫm, trầy xước …).
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
 Không chạy nhảy,/ leo trèo nguy hiểm.//
Không trêu chọc,/ doạ dẫm vật nuôi trong nhà (nếu có).//
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ 10 quy tắc khi ở nhà một mình.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
 
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo
- HS nghe
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
Thiết bị điện: máy móc hoạt động bắng điện hoặc công cụ để đấu nối, điều khiển hoạt động của lưới điện….
Sự cố: sự bất thường và không hay xảy ra.
- HS xác định các phần
+ HS làm việc nhóm đôi, mỗi HS đọc nối tiếp một phần trong vòng 3 phút.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn .
- 2 HS nối tiếp đọc câu khó, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi Phỏng vấn
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
(1) Để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình, em không được làm những việc gì?
  
(2) Những việc gì em cần làm để đảm bảo an  toàn khi ở nhà một mình?
(3) Em đã thực hiện được những điều nào trong 10 điều nói trên trên?
(4) Có những điều nào em chưa thực hiện được? Vì sao?
(5) Các bức tranh minh hoạ trong bài có tác dụng gì?
- GV nói thêm: Khi các em ở nhà một mình là một văn bản thông tin, có mục đích nâng cao vốn sống thực tế và kĩ năng sống cho các em. Em đã thực hiện được những điều nào trong 10 điều nói trên trên. Có những điều nào em chưa thực hiện được thì các em phải rút kinh nghiệm cho bản thân, phải biết vận dụng nội dung của 10 điều trong bài học vào cuộc sống.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
 
 
 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
(1) Để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình, em không được làm những việc gì?
 (2) Những việc gì em cần làm để đảm bảo an  toàn khi ở nhà một mình?
(3) Em đã thực hiện được những điều nào trong 10 điều nói trên trên?
(4) Có những điều nào em chưa thực hiện được? Vì sao?
(5) Các bức tranh minh hoạ trong bài có tác dụng gì?
- HS thực hiện.- Phóng viên mời các nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
(1) Có 5 việc em không được làm khi ở nhà một mình: không chạy nhảy, leo trèo nguy hiểm; không nói chuyện với người lạ, không để người lạ vào nhà; không tò mò nghịch, tự sửa chữa thiết bị điện; không trêu chọc, doạ dẫm vật nuôi trong nhà (nếu có); không tự ý ra khỏi nhà (trừ trường hợp đặc biệt).
(2) Có 5 việc em cần làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình: cẩn thận khi sử dụng vật sắc nhọn; cẩn thận khi sử dụng những đồ có thể gây cháy nổ; biết sơ cứu đúng cách khi bị trầy xước da, bị chảy máu hay bỏng nhẹ; hoà thuận và luôn ở bên cạnh em nhỏ (nếu có em ở nhà cùng); tìm cách báo cho cha mẹ hoặc người thân khi xảy ra bất kì sự cố nào.
(3) + HS tự trả lời: VD: Không chạy nhảy, leo trèo nguy hiểm.
+ Không nói chuyện với người lạ, không để người lạ vào nhà.
+ Không tò mò nghịch, tự sửa chữa các thiết bị điện.
+ Không trêu chọc, doạ dẫm vật nuôi trong nhà (nếu có).
(4) + HS tự trả lời. VD:
+ Cần cẩn thận khi phải sử dụng những đồ dùng có thể gây cháy nổ (bếp than, bếp ga, nồi cơm điện, lò vi sóng,...).
+ Cần biết sơ cứu đúng cách khi bị trầy xước da, bị chảy máu hay bỏng nhẹ.
- Lí do: Do sơ suất, quên nên nhiều khi quên chưa rút phích cắm nồi cơm điện,…
(5) + Các bức tranh minh hoạ giúp em dễ hiểu, dễ nhớ hơn những việc không được làm và những việc cần làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình.
- Lắng nghe
 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc lại với hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách đọc: âm lượng vừa phải, cách đọc rõ ràng, khúc chiết, gãy gọn để phù hợp với văn bản thông tin.
- GV cho HS chơi trò chơi truyền điện với đơn vị đọc là 10 đoạn ngắn tương ứng với 10 bức tranh: HS đọc xong có quyền chỉ nhanh bất cứ một bạn nào trong lớp đọc đoạn tiếp theo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần 1, chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng in đậm.:
1.Không chạy nhảy,/ leo trèo nguy hiểm//
2. Không nói chuyện với người lạ,/ không để người lạ vào nhà.//
3. Không tò mò nghịch,/ tự sửa chữa các thiết bị điện.//
4. Không trêu chọc,/ doạ dẫm vật nuôi trong nhà (nếu có).//
5. Không tự ý ra khỏi nhà (trừ trường hợp đặc biệt).//
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hướng dẫn HS tra từ điển:
+ GV giao nhiệm vụ: tra từ điển, tìm hiểu về
phương pháp phòng tránh tai nạn về điện.
- GV mời các nhóm nêu các từ nhóm đã tra cứu
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá.
- HS đọc cá nhân

- HS đọc đoạn 1 tương ứng với 1 bức tranh, chỉ bạn khác đọc tranh tiếp theo.
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 2 nhóm thi đọc trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét
+ HS HĐ theo nhóm 4, mỗi nhóm chuẩn bị 1 cuốn từ điển. Có thể chọn Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 hoặc một cuốn từ điển / sách tra cứu thông tin phù hợp (VD: Nguyễn Thị Vi Khanh, Bách khoa thư an toàn cho lứa tuổi thiếu niên nhi đồng, Nhà xuất bản Văn hoá - Thông tin, 2015; Nguyễn Trọng An, Cẩm nang phòng tránh đuối nước, Nhà xuất bản Kim Đồng, 2016; Nguyễn Hương Linh, Dương Thuỳ Ly, Cẩm nang phòng tránh tai nạn, thương tích, Nhà xuất bản Kim Đồng, 2021).
- Đại diện một số nhóm nêu các từ đã tra được nói về phương pháp phòng tránh tai nạn về điện.
- Các nhóm khác nhận xét.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV hỏi: Em học tập được những gì qua 10 điều quy tắc an toàn của bài đọc.
- Những điều nào các em chưa thực hiện được. Em hãy đưa ra những dự định để thực hiện các điều chưa thực hiện được
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS thực hiện các điều trong bài đọc..
- GV dặn HS về nhà tra từ điển (sách in hoặc tài liệu trên mạng In-tơ-nét) để tìm hiểu thông tin về phòng tránh tai nạn thương tích.
- HS nối tiếp nhau nêu.
- HS nối tiếp nhau nêu.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
______________________________________________________
BÀI VIẾT 3
TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIfiN TƯỢNG XÃ HỘI (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nghe - hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn.
- Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Sử dụng được các ý kiến của mình là đồng ý hay không đồng ý để sắp xếp các ý tìm được phù hợp với cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự sửa đoạn văn và tham gia sửa lỗi chung với cả lớp.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: trình bày và thảo luận góp ý cho bạn qua việc trao đổi, nhận xét, sửa bài cùng các bạn về đoạn văn đã viết.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong thực hiện các nhiệm vụ sửa lỗi chung của lớp, trao đổi và kiểm tra bài của bạn
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có trách nhiệm với bản thân và người khác trong cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu thể hiện trò chơi ở phần khởi động
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- 1 HS điều khiển (dẫn chương trình) cả lớp chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn” .
- GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình đọc câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ tay nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi.
+ Câu hỏi 1: Cấu tạo đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội gồm mấy phần? Là những phần nào?
+ Câu hỏi 2: Phần mở đoạn nêu những gì? Bạn hãy nêu câu mở đoạn về nhân vật bạn định giới thiệu?
+ Câu hỏi 3: Trong phần thân đoạn bạn cần làm gì?
+ Câu hỏi 4: Bạn hãy nêu câu kết đoạn trong đoạn văn mà bạn định nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội.
- GV + HS nhận xét
- GV giới thiệu bài: Các em đã biết cấu tạo đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội và đã thực hành viết đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội. Hôm nay, cô sẽ trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội mà các em đã viết trong tiết học trước.
- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên.
- HS trả lời
+ Cấu tạo đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội gồm 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn .
+ Phần mở đoạn nêu hiện tượng( sự việc) với ý kiến của em ( tán thành hay không tán thành)
+ Trong phần thân đoạn mình đưa ra những lí do giải thích cho ý kiến
+ Kết đoạn khẳng định lại ý kiến
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh - Nghe - hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn.
- Biết nhận xét, đánh giá và tự đánh giá bài của mình, của bạn
Hoạt động 1: Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp
Cách tiến hành
- GV mời 1 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1..
- GV nêu nhận xét chung về bài viết của cả lớp: ưu điểm, nhược điểm, những lỗi điển hình về cấu tạo, nội dung, về cách dùng từ, đặt câu, chính tả; những điểm cần lưu ý ở các bài viết sau.
- GV tuyên dương những HS có tiến bộ về kĩ năng viết đoạn văn. Đọc 1 - 2 đoạn văn hay cho cả lớp nghe.
Hoạt động 2: Sửa bài cùng cả lớp
-- GV mời 1 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 2..
- GV tổ chức sửa bài chung: Các lỗi về cấu tạo và nội dung đoạn văn, cách dùng từ đặt câu, chính tả,…
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá việc sửa lỗi.
Hoạt động 3: Tự sửa bài
- GV theo dõi và hỗ trợ HS sửa bài.
Hoạt động 4: Trao đổi với bạn để kiểm tra việc sửa lỗi
- GV yêu cầu HS đổi bài cho nhau và sửa lỗi
- GV mời HS đọc bài đã sửa
- 1 HS đọc: Nghe cô giáo( thầy giáo) nhận xét chung về bài viết của cả lớp.
- HS nghe, ghi chép lại những nhận xét của GV, đánh dấu những lỗi trong bài viết của mình.
-1 HS đọc
- HS hoạt động cả lớp
- HS tham gia sửa lỗi
- HS tự sửa đoạn văn của mình: đọc nhận xét của GV, sửa các lỗi cụ thể, viết lại đoạn văn (nếu quá nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ đặt câu, lỗi chính tả
- HS đổi bài cho bạn để giúp nhau rà soát lỗi, hoàn thiện đoạn văn.
- 2 HS trình bày lại đoạn văn vừa sửa lỗi
- 1 HS đóng vai phóng viên đi phỏng vấn đoạn viết của bạn vừa sủa lỗi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV khen ngợi, động viên HS có bài viết tốt và những HS biết sủa lỗi trong đoạn viết
- Viết lại đoạn văn và bổ sung những gì cô ( thầy), bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa ưng ý cho hay hơn.
-Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo.
- Nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
________________________________________________
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Giới thiệu được một cách mạch lạc, truyền cảm tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc về việc bảo vệ trật tự, an ninh, an toàn trong cuộc sống.
- Lắng nghe, ghi chép lời giới thiệu và ý kiến trao đổi, thảo luận của các bạn.
- Có ý kiến phản hồi phù hợp với bài giới thiệu hoặc ý kiến trao đổi, thắc mắc của các bạn; biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
1.2 Phát triển năng lực văn học
Biết bày tỏ sự yêu thích các câu thơ hay, các chi tiết thú vị trong câu chuyện
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: chủ động, tự nhiên, tự tin khi trao đổi cùng các bạn; biết nhìn vào người nghe khi nói.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết lựa chọn tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) phù hợp với yêu cầu của bài; biết tự tìm hiểu về nội dung tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) và các hình ảnh, chi tiết, nhân vật thú vị trong đó.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra cách trình bày hấp dẫn, thú vị về tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) mà mình lựa chọn. Chủ động nêu suy nghĩ của mình về nội dung giới thiệu của bạn.
- Bồi dưỡng PC nhân ái, trách nhiệm: trân trọng bản thân, quý trọng mọi người; có ý thức và hành động giữ an toàn cho bản thân và cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu,...
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; tác phẩm ( câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Lớp phó văn thể mĩ bắt nhịp cho cả lớp hát bài: “chúng em với an toàn giao thông”
- Bài hát nói về điều gì?
- GV giới thiệu bài: Đúng như lời bài hát chúng ta tham gia giao thông đúng luật là mang đến an toàn cho chúng ta, mang đến hanhj phúc cho mọi nhà. Trong tiết Nói và nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm (câu chuyện hoặc một bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch, bài hát,..) mà các em đã đọc về việc bảo vệ trật tự, an ninh, an toàn trong cuộc sống. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà các em đã giới thiệu và được nghe bạn giới thiệu.
- GV ghi tên bài học: Trao đổi: Em đọc sách báo.
- HS hát, vỗ tay theo nhạc bài hát.
- Bài hát nhắc nhở chúng ta tham gia giao thông đúng luật là mang đến hạnh phúc cho mọi nhà...
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
B. HOẠT ĐỘNG: THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Giới thiệu được một cách mạch lạc, truyền cảm tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc về việc bảo vệ trật tự, an ninh, an toàn trong cuộc sống.
- Lắng nghe, ghi chép lời giới thiệu và ý kiến trao đổi, thảo luận của các bạn.
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV mòi HS đọc yêu cầu của BT.1
- GV mòi HS đọc gợi ý
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới thiệu tác phẩm nào; tác phẩm đó nói về điều gì (hoặc về ai)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm phóng viên nhí.
- Yêu cầu học sinh đi phỏng vấn các bạn.
*Trong trường hợp HS chưa tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn theo yêu cầu của SGK, GV dành vài phút để những HS đó chọn đọc một bài đọc trong tuần 1 đến tuần 17.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm được giới thiệu
1. Trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc của mình trong nhóm.
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết.
- Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp.
2.Trao đổi trước lớp
- GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà các em đã giới thiệu trong nhóm.
- GV sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả,…)
- GV mời HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm (câu chuyện hoặc nội dung bài thơ, bài văn, bài báo).
- GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi chép.
- GV nhận xét, biểu dương cá nhân HS.
- 1 HS đọc yêu cầu BT 1
- 2 HS đọc gợi ý (SGK)
- Xung phong lên làm phóng viên
- Phóng viên nhí phỏng vấn:
+: Bạn đã chuẩn bị tác phẩm nào? Tác phẩm đó nói về điều gì (hoặc về ai)? Bạn có chuẩn bị gì thêm để chia sẻ nội dung bài với các bạn không?
Ví dụ: Câu chuyện Chú bé có tài mở khoá của tác giả Nguyễn Quang…..
+ Theo bạn, mỗi người phải làm gì để cuộc sống được an toàn, bình yên?
+ Theo em, mỗi người cần phải có ý thức và trách nhiệm giữ gìn trật tự an toàn xã hội, phát hiện và tố giác những hành vi vi phạm trật tự an toàn xã hội.
- HS trao đổi trong nhóm đôi
- Lần lượt các thành viên trao đổi nhanh.
- HS lên thuyết trình., HS chia sẻ. (có thể cho phép các em nhìn sách hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi không nhớ một số chi tiết.)
- HS trả lời cá nhân.
- HS khác đặt câu hỏi chất vấn bạn.
- HS lắng nghe và ghi chép tên bài, nội dung chính của bài.
- HS nhận xét các câu chuyện, bài văn, thơ,…mà bạn đã trao đổi.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Hoạt động nào trong giờ học làm em thích nhất?
- Em đã được biết thêm những bài đọc, những câu chuyện nào nói về việc bảo vệ trật tự an ninh, an toàn trong cuộc sống?, em sẽ hành động như thế nào?
* Củng cố, dặn dò
- Dặn về chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia đình.
- Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca,… việc bảo vệ trật tự an ninh, an toàn trong cuộc sống
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau
- HS chia sẻ, kể lại những bài được nghe.
- …em chứng kiến các chú dân quân tự vệ trong thôn, xóm bắt cướp, em đọc sách báo, xem ti vi ...thấy các chú công an bắt tội phạm,… Em sẽ tham gia giúp đỡ các chú công an, dân quân,…
- HS ghi nhớ thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
BÀI ĐỌC 4
CAO BẰNG ( 1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ chứa âm, vần dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. Thể hiện giọng đọc phù hợp nội dung, ý nghĩa của bài thơ. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi Cao Bằng và người dân Cao Bằng mến khách, đôn hậu, yêu nước đang gìn giữ biên cương và cuộc sống yên bình của Tổ quốc ta.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Bày tỏ được cảm xúc trước các từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng các bạn thảo luận nhóm, trao đổi về nội dung bài đọc
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tìm hiểu một số nét về thiên nhiên, con người Cao Bằng trả lời các câu hỏi đọc hiểu bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn cảm cho bài đọc (hoặc một khổ thơ trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm nhận riêng đối với nội dung bài đọc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; trân trọng và biết ơn những người dân góp phần gìn giữ biên cương của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu bản đồ hành chính Việt Nam, yêu cầu HS quan sát bản đồ và trả lời câu hỏi:
+ Câu hỏi 1: Tìm vị trí của Cao Bằng trên bản đồ.
+ Câu hỏi 2: Cao bằng nằm ở phía nào của nước ta, Cao Bằng giáp với nước?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài: Ở các bài trước, chúng ta đã được đọc các văn bản viết về an ninh, an toàn trong cuộc sống. Hôm nay, chúng ta sẽ đến với bài thơ Cao Bằng của nhà thơ Trúc Thông. Các em hãy đọc bài thơ để biết thiên nhiên và con người Cao Bằng đã góp phần bảo vệ cuộc sống yên bình cho đất nước như thế nào.
- GV ghi bảng tên bài.
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ HS quan sát bản đồ, chỉ vị trí của Cao Bằng
+ Cao Bằng nằm ở phía Đông Bắc nước ta, giáp với Trung Quốc.
- HS nghe.
- HS ghi bài vào vở
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc tha thiết, tự hào, giúp người nghe cảm nhận được cái hay của nhịp điệu và hình ảnh thơ.
- GV giải nghĩa từ ngữ khó: (VD: Cao Bằng, , biên cương, …).
- Bài thơ chia làm mấy khổ thơ?
+ Khổ 1: từ đầu ……đến dịu dàng
+ Khổ 2: từ Rồi đến chị..... đến.như suối trong
+ Khổ 3: từ Còn núi non....... đến người Cao Bằng
+ Khổ 4: từ Đã dâng đến… đến suối khuất rì rào.
+ Khổ 5: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, có giọng đọc phù hợp với nội dung của đoạn thơ.
- GV hướng dẫn đọc một số từ khó.: dịu dàng, sâu sắc, suối khuất
- GV hướng dẫn HS đọc câu khó:
Đã dâng / đến tận cùng /
Hết tầm cao / Tổ quốc /
Lại lặng thầm / trong suốt /
Như suối khuất rì rào. //
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2, 3 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt nhất.
- GV mời HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi qua nhóm tiếp theo.
1 )Những hình ảnh nào nói lên vẻ đẹp chất phác, hiền hậu của người dân Cao Bằng?
2) Tác giả mượn hình ảnh “núi” và “suối” để thể hiện cảm nhận gì về lòng yêu nước của người dân Cao Bằng?
(3) Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì?
(4) Em có cảm nghĩ gì về ý nghĩa của những hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ?
- GV nói thêm: Những hình ảnh thiên nhiên giản dị, mộc mạc được tác giả sử dụng một cách tài tình khi so sánh với vẻ đẹp tâm hồn, lòng yêu nước của con người Cao Bằng (mận ngọt đón môi ta dịu dàng, lành như hạt gạo, hiền như suối trong, núi cao như lòng yêu nước, suối lặng thầm, trong suốt như lòng yêu nước). Qua đây, chúng ta thấy, những hình ảnh, từ ngữ diễn đạt trong bài thơ đều rất nhẹ nhàng, dung dị nhưng vô cùng sâu sắc
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
- GV hỏi: Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
-
 
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS nghe
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
- Cao Bằng.: tỉnh miền núi ở vùng Đông Bắc nước ta, giáp với Trung Quốc
- Biên cương: vùng đất ở biên giới
- Bài thơ chia 5 khổ thơ
- 5 HS đọc nối tiếp
- HS phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
- HS luyện đọc từ khó.
- HS luyện đọc câu khó
- HS luyện đọc theo nhóm, mỗi nhóm 5 em đọc tiếp nối đến hết bài.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của GV.
- Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
 - 1 HS đọc lại toàn bài thơ.
 
 - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
(1 )Những hình ảnh nào nói lên vẻ đẹp chất phác, hiền hậu của người dân Cao Bằng?
(2) Tác giả mượn hình ảnh “núi” và “suối” để thể hiện cảm nhận gì về lòng yêu nước của người dân Cao Bằng?
(3) Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì?
(4) Em có cảm nghĩ gì về ý nghĩa của những hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ?
- HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn
- Đó là các hình ảnh: chị rất thương, emrất thảo; ông lành như hạt gạo, bà hiền như suối trong.
- Hình ảnh núi và suối được tác giả sử dụng để so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng: Núi tượng trưng cho tầm cao, suối tượng trưng cho sự trong trẻo, sâu sắc và vô tận (không bao giờ cạn).
- Qua khổ thơ cuối, tác giả giúp ta hiểu rằng lòng yêu nước của người dân Cao Bằng là chỗ dựa vững chắc để bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- HS nói theo cảm nghĩ cá nhân.
- Nội dung bài thơ: ca ngợi Cao Bằng và người dân Cao Bằng mến khách, đôn hậu, yêu nước đang gìn giữ biên cương và cuộc sống yên bình của Tổ quốc ta.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV chiếu khổ thơ 2 và khổ thơ 4, hướng dẫn HS cách ngát, nghỉ hơi ở các dòng thơ, nhấn giọng từ ngữ tô đậm và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
Rồi đến chị / rất thương / Còn núi non / Cao Bằng /
Rồi đến em / rất thảo / Đo làm sao / cho hết /
Ông / lành như hạt gạo / Như lòng yêu đất nước /
Bà / hiền như suối trong. // Sâu sắc / người Cao Bằng. //Đã dâng / đến tận cùng / Bạn ơi / có thấy đâu /
Đã dâng/ đến tận cùng Hết tầm cao / Tổ quốc / Cao Bằng / xa xa ấy /
Lại lặng thầm / trong suốt / Vì ta / mà giữ lấy /
Như suối khuất rì rào. // Một dải dài / biên cương.
- GV tổ chức cho hs đọc trong nhóm
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm giữa các nhóm với nhau
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt nhất..
- Tổ chức cho HS nhẩm đoc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe
- HS đọc theo nhốm đôi
- HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.
- HS khác nhận xét nhóm bạn đọc.
- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Trò chơi: Thử trí nhớ
- Em hãy điền số thứ tự 1,2,3,4,5,6,7,8 vào ô trống để thành 2 khổ thơ hoàn chỉnh:
Còn núi non Cao Bằng
Đo làm sao cho hết
Sâu sắc người Cao Bằng.
Như lòng yêu đất nước
Như suối khuất rì rào.
Đã dâng đến tận cùng
Hết tầm cao Tổ quốc
Lại lặng thầm trong suốt
- GV nêu câu hỏi: 
+ Qua bài thơ này em học tập được điều gì ở người Cao Bằng?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS.
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tập tốt.

onthicaptoc.com GA Tieng Viet 5 Canh dieu tuan 17

Xem thêm
Phụ lục 2.1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI 5
Năm học 2024 - 2025
TUẦN 5
BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
BÀI ĐỌC 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
0000
NGUYỄN THỊ BÍCHNGUYỄN HOÀNG LYĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGALƯU THỊ HOÀI THUTHÁI THỊ QUỲNH TRANG
TUẦN 9
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 20
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
NGUYEN THḷ BÍCH – NGUYEN HOÀNG LY – Đ NG TÚ TRẦN THḷ QUỲNH NGA – HÀ THḷ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn