onthicaptoc.com
Tuần 21 Ngày soạn: 6 /1/
Tiết 31,32 Ngày dạy : 8/ 1/
ÔN TẬP VB NHỚ RỪNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: : Giuùp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về vb: Nhớ rừng.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích, cảm thụ vb.
II. Chuẩn bị:
1. Giao án, TLTK...
2. Phương pháp, vấn đáp, giảng bình......
III. Tiến trình tổ chức:
1. ổn định lớp.
2. KTSS, sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
Hoạt đọng GV-HS
NỘI DUNG
* HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức.
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
=> Thơ 8 chữ(thơ mới)
HS nhắc lại vài nét cơ bản về tg, tp.
HS nhắc lại nd. GV chốt, tg không những là người cắm ngọn cờ chiến thắng cho phong trào thơ mới mà còn là nhà thơ tiêu biểu nhất cho phong trào thơ mới cho chặng đường đầu.
Khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
=> ND: mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, diễn ytả sâu sắc nổi chán ghét cảnh sống tù túng và niềm khát khao mãnh liệt… bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân.
NT: Tràn đầy cảm xúc lãng mạn, mạch cảm xúc sôi nỗi, biểu tượng thích hợp, hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú.
* HĐ 2: HD HS luyện tập.
BT 1. Một bạn hs đã chép lại 2 câu đầu của bài thơ Nhớ rừng như sau:
“Ngậm một khối căn hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua”
- Chép như vậy sai ở chổ nào? Em hãy chép lại cho đúng nguyên bản.
- So sánh các từ chép sai với từ đúng nguyên bản và phân tích để thấy rõ cái hay trong việc dùng từ của Thế Lữ.
- Có ý kiến cho rằng 2 câu thơ đã thể hiện sự đối lập giữa vẻ bên ngoài với nội tâm con hổ. Theo em, nhận xét đó đúng không? Vì sao?
BT 2. Chép thuộc lòng một đoạn thơ mà em yêu thích trong bài thơ và phân tích nội dung.
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
……………………………………..
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi,
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.
HS thực hiện yêu cầu bt.
Gv gọi hs đứng lên đọc bài tập.
HS cả lớp nhận xét.
GV sửa chữa, bổ sung.
BT 3. Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về thơ Thế Lữ: “ Đọc đôi bài, nhất là bài Nhớ rừng, ta tưởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi 1 sức mạnh phi thường. Thế Lữ như 1 viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh k thể cưỡng được”
? Em hiểu ntn về ý kiến đó? Qua bài thơ Nhớ rừng hãy chứng minh.
BT 4. SGK có nhận xét: Bài Nhớ rừng tràn đầy cả m xúc lãng mạn.
Em hiểu thế nào là lãng mạn? cảm xúc lãng mạn đc thể hiện ntn trong bài thơ?
=> Lãng mạn là trạng thái tâm hồn con người.
Đặc điểm nổi bật của tâm hồn lãng mạn là giàu mộng tưởng, khát vọng và giàu cảm xúc.
HS thực hiện yêu cầu bt.
Gv gọi hs lên bảng làm bài tập.
HS cả lớp nhận xét.
GV sửa chữa, bổ sung.
BT5: Đoạn thơ naò được coi là bức tranh tứ bình trong bài thơ? Vì sao?
? Đoạn thơ có mấy cảnh? Đó là những cảnh nào?
Bốn cảnh: những đêm vàng, những ngày mưa, những bình minh, những chiều lênh láng máu sau rừng, cảnh nào cũng tráng lệ, lần lượt hiện lên trong nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ sa cơ.
- GV cho hs thảo luận theo nhóm, trình bày.
=> GV chốt, bình.
I. Kiến thức cơ bản.
1.Tác giả
- Thế Lữ (1907-1989).
- Là người sáng lập phong trào thơ Mới và là nhà hoạt động sân khấu nổi tiếng.
2.Tác phẩm
Nhớ rừng viết năm 1934
Thể loại
- Thể thơ 8 chữ hiện đại, một thể thơ tự do.
3. Nội dung, nghệ thuật.
ND: mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, diễn tả sâu sắc nổi chán ghét cảnh sống tù túng và niềm khát khao mãnh liệt… bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân.
NT: Tràn đầy cảm xúc lãng mạn, mạch cảm xúc sôi nỗi, biểu tượng thích hợp, hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú.
II. LUYỆN TẬP
BT 1.
a. Từ ngậm = gậm.
b. Nghĩa của từ ngậm và gậm không giống nhau. Vì vậy, chép sai từ ý nghĩa của câu sẽ thay đổi. Con hổ trong bài thơ không chấp nhận, không an phân ngậm mà nó “ gậm khối căm hờn” - suy ngẫm, tích tụ nỗi uất hận trong lòng, Nghĩa của nỗi và khối cũng khác nhau: nỗi căm hờn thì trừu tượng hơn, còn khối căm hờn thì cụ thể hơn, tưởng như căm hờn đã tích tụ thành hình thành khối, mà thành vật cụ thể thì mới có thể gậm được.
BT 2.
Đoạn thơ thể hiện nỗi khổ tâm ghê gớm của chúa sơn lâm bị giam cầm lâu ngày trong một không gian bé nhỏ, ngột ngạt.
Ở câu thơ đầu, nhịp thơ chậm, ngắt quãng gợi ta liên tưởng đến một mối hờn căm kết tụ thành khối đè nặng trong lòng. Con hổ muốn hất tung tảng đá vô hình ấy nhưng bất lực, đành nằm dài trông ngày tháng dần qua. ở câu hai phản ánh tình cảnh bó buộc và tâm trạng chán ngán tột cùng của chúa sơn lâm.
Từ chỗ là chúa tể của muôn loài được tôn thờ, sùng bái, tha hồ tung hoành chốn núi non hùng vĩ, nay sa cơ, thất thế, bị nhốt chặt trong cũi sắt, hổ cảm thấy nhục nhằn tù hãm. Chúa sơn lâm bất bình khi bị biến thành trò lạ mắt, thứ đồ chơi của lũ người nhỏ bé mà ngạo mạn, bị hạ xuống ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi, với cặp báo chuồng bên vô tư lự… Vùng vẫy cách nào cũng không thoát, hổ đành nằm dài với tâm trạng bất lực, buông xuôi.
Thực tại đáng buồn khiến cho hổ càng da diết nhớ thuở còn tự do vùng vẫy giữa núi cao, rừng thẳm:
BT 3. Ý kiến Nhà phê bình văn học Hoài Thanh.
* Giải thích ý kiến:
Đề cập đến nội dung cảm xúc mãnh liệt tương ứng hình thức thể hiện.
Ông đánh giá tài nghệ của tác giả “ Điều khiển… ngữ”
* Chứng minh ý kiến:
Cảm xúc phong phú, mãnh liệt.
Sự mãnh liệt của cuộc sống được thể hiện qua: giọng thơ, mạch thơ, hình ảnh, từ ngữ.
BT4. Cảm xúc lãng mạn trong bài thơ Nhớ rừng thể hiện ở khía cạnh:
- Hướng về thế giới mộng tưởng lớn lao, phi thường, bằng cảm xúc sôi trào mãnh liệt, thế giới đối lập với thực tại tầm thường, giả dối…
- Diễn tả thấm thía nổi đau trong ti9nh thần bi tráng, tức là nổi uất ức, xót xa của hùm thiêng khi bị sa cơ lỡ vận.
BT5:
Đoạn ba của bài thơ giống như một bộ tranh tứ bình lộng lẫy miêu tả phong cảnh thiên nhiên trong những thời điểm khác nhau:
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan ?
…………………………………….
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
=> Bốn cảnh: những đêm vàng, những ngày mưa, những bình minh, những chiều lênh láng máu sau rừng, cảnh nào cũng tráng lệ, lần lượt hiện lên trong nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ sa cơ.
Đó là cảnh huyền ảo, thơ mộng của chúa sơn lâm. Vị chúa tể đại ngàn đang ung dung đợi chết mảnh mặt trời gay gắt, để chiếm lấy riêng ta phần bí mật trong vũ trụ bao la những câu thơ, thể hiện khẩu khí đẩy tự tôn, tự hào của vị chúa tể muôn loài.
Nhưng dẫu huy hoàng đến đâu chăng nữa thì cũng chỉ là hào quang của dĩ vãng hiện ra trong hoài niệm. Những điệp ngữ: nào đâu, đâu những… lặp đi lặp lại nhấn mạnh sự tiếc nuối của con hổ đối với quá khứ vinh quang. Chúa sơn lâm dường như ngơ ngác, chới với trước thực tế phũ phàng mà mình đang phải chịu đựng. Giấc mơ đẹp đẽ đã khép lại trong tiếng thở dài u uất:
4.Củng cố:
5. Dặn dò:về nhà xem lại nội dung bài. Chuản bị bài TT
* Rút kinh nghiệm.....................................................................................................................
...................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
***********************************************************
Tuần 22. Ngày soạn: 12 /1/
Tiết33,34 Ngày dạy : 15 /1/
ÔN TẬP VB: QUÊ HƯƠNG
I. Muïc tieâu:
1. Kieán thöùc : Giup HS củng cố, mở rộng kiến thức về 2 văn bản.
2. Kó naêng: Rèn luyện kĩ năng phân tich, cảm thụ văn bản.
II. Chuaån bò:
1. Taøi lieäu tham khaûo : SGK, SGV, NVNC.
2. Phöông phaùp : Neâu vñ, giaûng giaûi, ñaøm thoaïi, thảo luận.
3. Ñoà duøng DH : Baûng phuï.
III. Tieán trình leân lôùp:
1. OÅn ñònh lôùp :
2. Baøi cuõ:
3. Baøi môùi:
Teá Hanh laø moät trong nhöõng nhaø thô noåi tieáng vôùi taäp ngheïn ngaøo, trong ñoù queâ höông laø nhöõng baøi hay nhaát, ñöôïc taùi hieän trong noãi nhôù cuûa nhaø thô treû baèng theå thô 8 chöõ, ñeàu ñaën, hình aûnh moät laøng chaøi ven bieån mieàn Trung vôùi tình caûm meán yeâu, noàng thaém. Ñeå cuûng coá noäi dung, ta tìm hieåu tieáp baøi hoïc.
Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø
Noäi dung
* HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức.
HS nhắc lại vài nét cơ bản về tg, tp.
HS nhắc lại nd. GV chốt.
Tác giả có mặt trong phong trào thơ mới và tiếp tục sáng tác dồi dào, bền bỉ sau CM, Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt cuộc đới của Tế Hanh.
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
=> Thơ 8 chữ(thơ mới)
Khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
=> ND: Bài thơ đã vẽ ra bức tranh thiên nhiên, cuộc sống tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển và tình cảm tha thiết chân thành của tác giả.
NT: sự sáng tạo hình ảnh thơ:
Miêu tả chân xác, không tô vẽ.
Hình ảnh bay bổng, lãng mạn.
Cảnh quê hương của tg là cảnh mang đặc điểm gì?
=> Thiên nhiên lao động, sinh hoạt.
* HĐ 2: HD HS luyện tập.
BT 1. Bài thơ được viết theo phương thức miêu tả hay biểu cảm, tự sự hay rtữ tình?
=> Bài thơ có miêu tả cảnh thiên nhiên, sinh hoạt nhưng vẫn là bài thơ trữ tình, biểu cảm, cảm xúc, nỗi nhớ làng quê miền biển vẫn tràn ngập trong tâm hồn của tg.
BT 2. Viết đoạn văn ngắn nói về tình cảm của em đối với làng quê, nơi em sing ra và lớn lên.
HS thực hiện yêu cầu bt.
Gv gọi hs lên bảng làm bài tập.
HS cả lớp nhận xét.
GV sửa chữa, bổ sung.
BT3: Chép thuộc lòng 8 câu thơ đầu trong bài thơ và nêu nôị dung.
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
……………………………………
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.
BT 4. Hai câu dưới dây, tác giả dùng biện pháp so sánh:
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã.
Cánh buồm giương to như mãnh hồn làng.
Em thấy 2 cách so sánh trên có gì khác nhau? Mỗi cách có hiệu quả nghệ thuật riêng ntn?
HS thực hiện yêu cầu bt.
hs làm bài tập.
GV sửa chữa, bổ sung.
BT 5: Sưu tầm một số câu thơ về quê hương?
Hai câu dưới dây, tác giả dùng biện pháp so sánh:
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã.
Cánh buồm giương to như mãnh hồn làng.
Em thấy 2 cách so sánh trên có gì khác nhau? Mỗi cách có hiệu quả nghệ thuật riêng ntn?
BT 5. Dưới đây là hai câu thơ miêu tả người dân chài:
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
Theo em cách miêu tả ở 2 câu đó có gì khác nhau? Cách miêu tả ở câu dưới có hiệu quả nghệ thuật đặc biệt gì?
Ở câu trên tg mt một đặc điểm có thật và nổi bật ở người dân chài lưới, đây la 2câu thơ tả thực, làm nổi bật nét ngoại hình tiêu biểu về người dân chài.
Câu thứ 2 là một sdáng tạo độc đáo của tg, tg đã phát hiện cái mơ hồ, vô hình trong cái cụ thể, hữu hình, câu thơ thể hiện qua tâm ,,hồn của nhà thơ.
HS thực hiện yêu cầu bt.
Gv gọi hs lên bảng làm bài tập.
HS cả lớp nhận xét.
GV sửa chữa, bổ sung.
I. Kiến thức cơ bản.
1.Tác giả
- Tế Hanh (1921- 2009) tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi.
2.Tác phẩm:
- Quê hương viết năm 1939
3.Thể loại: Thể thơ 8 chữ
4. Nội dung, nghệ thuật.
ND: Bài thơ đã vẽ ra bức tranh thiên nhiên, cuộc sống tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển và tình cảm tha thiết chân thành của tác giả.
NT: sự sáng tạo hình ảnh thơ:
Miêu tả chân thực, không tô vẽ.
Hình ảnh bay bổng, lãng mạn.
II. LUYỆN TẬP..
BT 1. Quê hương là bài thơ trữ tình, nhưng phần lớn số câu lại là miêu tả.
=> Bài thơ có miêu tả cảnh thiên nhiên, sinh hoạt nhưng vẫn là bài thơ trữ tình, biểu cảm, cảm xúc, nỗi nhớ làng quê miền biển vẫn tràn ngập trong tâm hồn của tg.
BT 2. Đoạn văn.
Tình yêu quê hương đất nước bao giờ cũng là tính cảm thiêng liêng cao quý, ai chẳng có một miền quê yêu dấu để nhớ, từ thời bé thơ cho đến trưởng thành, niềm yêu quê hương da diết, quê hương như có có ma lực, có sức gợi cảm, sức hút diệu kì dù thời gian, không gian…
BT3: Nôị dung
- 2 câu đầu giới thiệu chung về làng tôi
- 6 câu tiếp: miêu tả cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá.
BT 4. Hai câu thơ dùng biện pháp so sánh, tuy nhiên mỗi câu có hiệu quả nghệ thuật riêng:
So sánh con thuyền ra khơi hăng như con tuấn mã, tức là con thuyền chạy nhanh như con ngựa đẹp và khỏe đang phi. Ở đây tg so sánh cái cụ thể hữu hình này với cái cụ thể hữu hình khác. Sự so sánh này làm nổi bật vẻ đẹp, sự mạnh mẽ của con thuyền ra khơi.
So sánh cánh buồm với mãnh hồn làng tức là so sánh một vật cụ thể hữu hình quen thuộc với một cái trừu tượng vô hình có ý nghĩa thiêng liêng. Cách so sánh này chẳng những làm cho cánh buồm trở nên sống động mà còn có vẻ đẹp và trở nên trang trọng, lớn lao, bất ngờ. cách buồm no gió ra khơi trở thành biểu tương rất phù hợp và đầy ý nghĩa của làng chài.
BT 5:
Lòng quê dợn dợn vời con nước
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
(Tràng giang - Huy Cận)
- Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường
Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ
(Quê hương - Giang Nam)
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
(Quê hương - Đỗ Trung Quân)
BT 5. Hai câu thơ dùng biện pháp so sánh, tuy nhiên mỗi câu có hiệu quả nghệ thuật riêng:
So sánh con thuyền ra khơi hăng như con tuấn mã, tức là con thuyền chạy nhanh như con ngựa đẹp và khỏe đang phi. Ở đây tg so sánh cái cụ thể hữu hình này với cái cụ thể hữu hình khác. Sự so sánh này làm nổi bật vẻ đẹp, sự mạnh mẽ của con thuyền ra khơi.
So sánh cánh buồm với mãnh hồn làng tức là so sánh một vật cụ thể hữu hình quen thuộc với một cái trừu tượng vô hình có ý nghĩa thiêng liêng. Cách so sánh này chẳng những làm cho cánh buồm trở nên sống động mà còn có vẻ đẹp và trở nên trang trọng, lớn lao, bất ngờ. cách buồm no gió ra khơi trở thành biểu tương rất phù hợp và đầy ý nghĩa của làng chài.
BT 6.
- Ở câu trên tg mt một đặc điểm có thật và nổi bật ở người dân chài lưới, đây la 2câu thơ tả thực, làm nổi bật nét ngoại hình tiêu biểu về người dân chài.
- Câu thứ 2 là một sdáng tạo độc đáo của tg, tg đã phát hiện cái mơ hồ, vô hình trong cái cụ thể, hữu hình, câu thơ thể hiện qua tâm ,,hồn của nhà thơ.
BÀI TẬP VỀ NHÀ.
1. Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh ấy có tác động như thế nào đến tâm hồn người chiến sĩ - thi sĩ Tố Hữu?
2. Tìm những chi tiết nói về vẻ đẹp của mùa hè. Nét độc đáo trong cách cảm nhận của nhà thơ?
3. Thời gian bị giam cầm ở nhà lao Thừa Phủ, Tố Hữu có một bài thơ khác là Tâm tư trong tù viết tháng tư năm 1939. Bài thơ này mở đầu như sau:
Cô đơn thay là cảnh thân tù
Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu.
Em hãy chỉ ra điểm giống nhau về cảm hứng nghệ thuật của đoạn thơ này và bài thơ Khi con tu hú.
4.Củng cố:
5. Dặn dò:về nhà xem lại nội dung bài. Chuản bị bài TT
* Rút kinh nghiệm.....................................................................................................................
...................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
***********************************************************
Tuần 23 Ngày soạn: 19 /1/
Tiết 35,36 Ngày dạy : 22/1/
ÔN TẬP :VĂN THUYẾT MINH
TỨC CẢNH PẮC BÓ.
I. Muïc tieâu:
1. Kieán thöùc :- Giuùp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về Văn bản thuyết minh.
- Củng cố thêm kiến thức về văn bản TCPB.
2. Kó naêng: Rèn kỹ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.
- Kĩ năng cảm thụ văn bản.
II. Chuaån bò:
1. Taøi lieäu tham khaûo : SGK, SGV, NVNC.
2. Phöông phaùp : Neâu vñ, giaûng giaûi, ñaøm thoaïi, thảo luận.
3. Ñoà duøng DH :
III. Tieán trình leân lôùp:
1. OÅn ñònh lôùp :
2. Baøi cuõ:
3. Baøi môùi:
Đoạn văn là bộ phận của bài văn, để một bài văn thuyết minh hay, đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ các đoạn văn với nhau. …
Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø
Noäi dung
* HĐ 1: Nhắc lại nd kiến thức.
Khi làm bài văn TM cần xác định được điều gì?
=> Các ý lớn trong bài văn.
Mỗi ý cần diễn đạt ra sao?
=> Mỗi ý viết thành 1 đoạn văn.
Khi viết đoạn văn cần trình bày ntn?
=> Nêu rõ ý chủ đề của đoạn văn( ý chủ đề thể hiện ở đầu hoặc cuối đoạn văn).
Các ý trong đoạn văn được sắp xếp theo thứ tự ntn?
=> thứ tự: cấu tạo của sv, thứ tự nhận thức…
* HĐ 2: HD HS luyện tập.
BT 1. Cho chủ đề: “ Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam”
Gv gợi ý hs làm bài tập.
Có thể cụ thể hóa thành 1 vài ý nhỏ sau:
- Năm sinh – mất, quê quán và gia đình.
- Đôi nét về quá trình hoạt động sự nghiệp.
- Vai trò và cống hiến to lớn của Người đối với dân tộc và thời đại.
GV gọi HS đứng lên đọc bt.
HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
GV sửa chữa, chốt nd.
Có thể mở rộng thêm về sự nghiệp của Người (Người đã suốt đời nêu cao ngọn cờ độc lập và tự do cho dân tộc)
BT 2: Viết đoạn văn MB- KB Giới thiệu trường em,
BT 3. Viết một đoạn văn giới thiệu về bố cục sách Ngữ văn 8 (T1).
Gv gợi dẫn hs trả lời các câu hỏi sau:
? Sách có tổng số bao nhiêu bài?
Mỗi bài có mấy phần?
? Mỗi phần có những nội dung gì?
Riêng phần Tập làm văn trước khi rút ra ghi nhớcủng cố nội dung các bài tập, sau cùng là phần luyện tập.
GV gọi HS lên bảng làm bt.
HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
GV sửa chữa, chốt nd.
BT4:Thuyết minh về một món ăn.
BT5:Thuyết minh về một loài cây của quê hương em.
BT6: Thuyết minh về một loài hoa: sen, hướng dương
I. Kiến thức cơ bản.
- Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
+ Khi viết đoạn văn cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn tránh lẫn ý của đoạn văn khác.
II. Luyeän taäp.
BT 1. Chủ đề: “ Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam”
Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam, vốn mang trong mình nổi đau mất nước, ng thanh niên Ng Tất Thành đã quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc. Sau khi trở về nước, Bác đã dành toàn bộ cuộc đời mình cống hiến cho sự nghiệp CM của nước nhà. Chúng ta hôm nay sống trong không khí hạnh phúc, hòa bình… một phần lớn phải kể đến công lao và sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Người…
BT2:
Mở bài: Mời các bạn đến thăm trường chúng tôi – một ngôi trường nhỏ bé, nằm giữa cánh đồng xanh là một ngôi trường thân yêu của chúng tôi.
Kết bài: Trường tôi như thế đó giản dị, khiêm nhường mà xiết bao gắn bó, chúnh tôi yêu qúy nó vô cùng những kỉ niệm về mái trường này sẽ theo chúng tôi đến suốt cuộc đời.
BT 3. Giới thiệu về bố cục sách Ngữ văn 8 (T1).
Sách Ngữ văn 8 (T1), có 17 bài, trong đó mỗi bài chủ yếu có 3 phần: phần văn, phần TV, TLV. Phần văn bao gồm: văn bản, đọc hiểu văn bản, để chốt lại nội dung một số ý ghi nhớ và phần luyện tập(có thể không có nội dung này), phần TV có bài tập thực hành được chia thành các mục để rút ra ghi nhớ về lý thuyết và luyện tập để củng cố nội dung đã học, phần TLV…..
VĂN BẢN: TỨC CẢNH PẮC BÓ.
I. KiÕn thøc c¬ b¶n:
1. Bµi th¬ ®îc s¸ng t¸c vµo thµng 2 - 1941, sau 30 n¨m ho¹t ®éng ë níc ngoµi, BHå trë vÒ TQ. Tríc m¾t lµ nh÷ng gian nan thö th¸ch. T¬ng lai cßn mê mÞt. HiÖn t¹i lµ cuéc sèng ®Çy gian khæ ë trong mét hang nhá, s¸t biªn giíi. Nguån thùc phÈm chñ yÕu lµ ng«, m¨ng rõng. Bµn lµm viÖc lµ phiÕn
®¸ bªn bê suèi c¹nh hang. CÇn hiÓu ®óng nh÷ng yÕu tè nµy ®Ó thÊy hÕt ý nghÜa cña giäng ®iÖu vui –-nhÑ - “sang” cña bµi th¬.
2. HiÖn thùc cuéc sèng gian khæ bçng trë thµnh thi vÞ, nªn th¬ trong c¶m nhËn cña B¸c. Tõ ®ã nhËn ra vÎ ®Ñp cña t©m hån B¸c: ung dung, l¹c quan vît lªn mäi thö th¸ch, gian khæ cña cuéc sèng – vÎ ®Ñp cña ngêi chiÕn sÜ trong cèt c¸ch cña mét thi sÜ.
3. Bth¬ lµ sù kÕt hîp cña vÎ ®Ñp cæ ®iÓn vµ hiÖn ®¹i. ThÓ th¬ §êng luËt ®îc sö dông mét c¸ch tù nhiªn thanh tho¸t.
II. LuyÖn tËp:
1. Thèng kª nh÷ng h/¶ cña thiªn nhiªn vµ nªu râ mèi q/hÖ cña c¸c h/¶ nµy víi n/vËt tr÷ t×nh trong bth¬.
2. Cã mÊy c¸ch hiÓu vÒ 3 ch÷ “vÉn s½n sµng” ë c©u thø 2? Em chän c¸ch hiÓu nµo? V× sao?
3. Em cã c¶m nhËn ntn vÒ giäng ®iÖu riªng vµ tinh thÇn chung cña bth¬? Nh÷ng ytè nµo gióp em c¶m nhËn ®îc nh vËy?
4. Qua bth¬, mét mÆt, cã thÓ thÊy cuéc sèng cña HCM ë PBã thËt gian khæ, nhng mÆt kh¸c, l¹i thÊy Ngêi rÊt vui, coi ®ã lµ “sang”. Em gthÝch ®iÒu ®ã ntn? Tõ ®ã em hiÓu HCM lµ ngêi thÕ nµo?
5. H·y su tÇm vµ ghi chÐp l¹i nh÷ng c©u th¬ nãi vÒ niÒm vui víi c¸i nghÌo, vui v× sèng hoµ víi
th/nhiªn cña B¸c còng nh cña c¸c nhµ th¬ kh¸c. T×m hiÓu sù gièng vµ kh¸c nhau gi÷a c¸c c©u th¬ ®ã.
* Rút kinh nghiệm.....................................................................................................................
...................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
***********************************************************
Tuần 24. Ngày soạn : 26/ 1/
Tiết37,38 Ngày dạy : 29/1 /
VB NGẮM TRĂNG
TV CÂU CẦU KHIẾN.
I. Muïc tieâu:
1. Kieán thöùc :- Giuùp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về vb: Ngắm Trăng.
2. Kó naêng: - Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích vb.
II. Chuaån bò:
1. Taøi lieäu tham khaûo : SGK, SGV, NVNC.
2. Phöông phaùp : Neâu vñ, giaûng giaûi, ñaøm thoaïi, thảo luận.
3. Ñoà duøng DH : Baûng phuï.
III. Tieán trình leân lôùp:
1. OÅn ñònh lôùp :
2. Baøi cuõ:
3. Baøi môùi:
Tập thơ Nhật kí trong tù cho ta thấy một tâm hồn cao đẹp, ý chí cách mạng kiên cường, tài thơ của HCM, trong Người chiến sĩ cách mạng ấy vẫn có một khách lâm tuyền, và thú vui của Bác được thể hiện ra sao? Để củng cố nội dung, ta tìm hiểu tiếp bài học.
Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø
Noäi dung
* HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức.
HS nhắc lại vài nét cơ bản về tg, tp.
HS nhắc lại nd. GV chốt.
Tập thơ Nhật kí trong tù được dịch ra thành tiếng Việt 1960, được phổ biết rộng rãi, in lại nhiều lần và đã trở thành một sự kiện văn học lớn.
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
=> Thơ thất ngôn tứ tuyệt.
Khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
=> ND: Bài thơ cho ta thấy Bác không bận tâm về những gian khổ, thiếu thốn vật chất trong tù mà để tâm hồn bay bổng tìm đến thiên nhiên, cùng vầng trăng tri kỉ.
NT: Nét đặc sắc trong phong cách thơ trữ tình của Bác: vừa có màu sắc cổ điển, vừa mang tinh thần hiện đại, vừa giản dị,...
* HĐ 2: HD HS luyện tập.
BT1 . Có người nhận xét bài Ngắm trăng là một cuộc vượt ngục về tinh thần của người tù cách mạng HCM, em hiểu điều đó ntn? Hãy giải thích và chứng minh?
Bài thơ được viết trong tù, không có rượu cũng không có hoa mà còn không có tự do…
HS thực hiện yêu cầu bt.
Gv gọi hs lên bảng làm bài tập.
HS cả lớp nhận xét.
GV sửa chữa, bổ sung
Sự tự ý thức về cảnh ngộ đã tạo cho tư thế ngắm trăng của người tù một ý nghia sâu sắc hơn các cuộc ngắm trăng, thưởng trăng thường tình. Qua song sắt nhà tù, Bác ngắm vầng trăng đẹp. Người tù ngắm trăng với tất cả tình yêu trăng, với một tâm thế “vượt ngục” đích thực? Song sắt nhà tù không thể nào giam hãm được tinh thần người tù có bản lĩnh phi thường như Bác…
BT 2: Chép thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung hai câu cuối?
? Em biết những câu thơ nào trong NKTT của Bác viết về cảnh thân tù: “Đầy mình đỏ tím như hoa gấm.
Sột soạt luôn tay tựa gẩy đàn”...
“Rệp bò lổm ngổm như xe cóc.
Muỗi lượn nghênh ngang tựa máy bay” “ gầy đen như quỉ đói.
Ghẻ lở mọc đầy thân”
GV. Tuy gian nan cơ cực như vậy nhưng trong bài thơ này Bác không hề có chút than phiền mà chỉ có chút nuối tiếc không được thưởng trăng một cách trọn vẹn.
I. Kieán thöùc.
1. Taùc giaû, taùc phaåm.
Xuất xứ: Trích trong tập “Nhật ký trong tù”.Tập thơ viết bằng chữ Hán gồm 133 bài.
-Bài thơ được sáng tác trong khoảng thời gian Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Tây (Trung Quốc) (8/1942-9/1943)
- Thể loại : thất ngôn tứ tuyệt.
2.Noäi dung vaø ngheä thuaät.
ND: Bài thơ cho ta thấy Bác không bận tâm về những gian khổ, thiếu thốn vật chất trong tù mà để tâm hồn bay bổng tìm đến thiên nhiên, cùng vầng trăng tri kỉ.
NT: Nét đặc sắc trong phong cách thơ trữ tình của Bác: vừa có màu sắc cổ điển, vừa mang tinh thần hiện đại, vừa giản dị,...
II. Luyeän taäp.
BT1 .
Ta thấy: “Nhân, Nguyệt” rồi lại “Nguyệt, Thi gia” ở hai đầu câu thơ và cái song sắt nhà tù chắn ở giữa. Trăng và người tù tâm sự với nhau qua cái song sắt nhà tù đáng sợ ấy. Khoảnh khắc giao cảm giữa thiên nhiên và con người xuất hiện một sự hóa thân kỳ diệu: “Tù nhân” đã biến thành thi gia. Lời thơ đẹp đầy ý vị. Nó biểu hiện một tư thế ngắm trăng hiếm thấy. Tư thế ấy chính là phong thái ung dung, tự tại, lạc quan yêu đời, yêu tự do. “Ngắm trăng” là một bài thơ trữ tình đặc sắc. Bài thơ không hề có một chữ “thép” nào mà vẫn sáng ngời chất “thép”. Trong gian khổ tù đầy, tâm hồn Bác vẫn có những giây phút thảnh thơi, tự do ngắm trăng, thưởng trăng.
BT 2:
Trong tù ..........nhà thơ
=> Tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung tự tại, bản lĩnh phi thường của người chiến sĩ – nghệ sĩ....
TV CÂU CẦU KHIẾN
I. Muïc tieâu:
1. Kieán thöùc : Giuùp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kt về câu cầu khiến.
2. Kó naêng: Rèn kỹ năng nhận diện, sử dụng câu cầu khiến trong nói và viết.
II. Chuaån bò:
1. Taøi lieäu tham khaûo : SGK, SGV, NVNC.
2. Phöông phaùp : Neâu vñ, giaûng giaûi, ñaøm thoaïi, thảo luận.
3. Ñoà duøng DH : Baûng phuï.
III. Tieán trình leân lôùp:
1. OÅn ñònh lôùp :
2. Baøi cuõ:
3. Baøi môùi:
Câu cầu khiến là những câu có từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ... đứng sau từ biểu thị nội dung cầu khiến, hoặc ngữ điệu cầu khiến. Để củng cố nội dung, ta tìm hiểu tiếp bài học.
Hoaït ñoäng cuûa thaày vaø troø
Noäi dung
* HĐ 1: HS nhắc lại nd kiến thức.
Hs đọc ví dụ và xác định câu cầu khiến dùng để làm gì?
Vd 1. Cấm hút thuốc!
Vd 2. Bạn hãy đi đi!
Câu 1. dùng ngữ điệu cầu khiến.
Câư 2. có từ cầu khiến.
Hs lấy thêm vd phân tích.
? Câu câu khiến có đặc điểm hình thức và chức năng ra sao?
Hs trả lời, Gv chốt lại nội dung.
Câu cầu khiến đôi khi được kết thúc bằng dấu chấm(khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh).
* HĐ 2: HD HS luyện tập.
BT 1. Khi muốn mượn quyển sách của bạn em thường dùng những câu nào?
Hs tự do đưa ra nội dung câu trả lời.
Gv hướng hs đến những câu thể hiện ý nghĩa tế nhị và lịch sự, tránh những câu có sắc thái hơi sỗ sàng.
HS thực hiện yêu cầu bt.
Gv gọi hs lên bảng làm bài tập.
HS cả lớp nhận xét.
GV sửa chữa, bổ sung
BT 2. Điền các từ và cụm từ: mệnh lệnh, chúc tụng kêu gọi, yêu cầu mời mọc, thúc giục, khuyên răn vào cột A cho phù hợp với cột B.
A. Nội dung cầu khiến.
B. Từ thường dùng.
a
Yêu cầu, xin mời, đề nghị, cho phép…
b
Chớ, đừng…
c
Hãy, cứ…
d
Nào, đi…
e
Chúc, ước gì…
HS thực hiện yêu cầu bt.
Gv gọi hs lên bảng làm bài tập.
HS cả lớp nhận xét.
GV sửa chữa, bổ sung.
BT 3. Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu cầu khiến.
Chủ đề về : Tệ nạn xã hội.
HS thực hiện yêu cầu bt.
Gv gọi hs đọc nd bài tập.
HS cả lớp nhận xét.
GV sửa chữa, bổ sung.
I. Kieán thöùc cơ bản.
- Câu cầu khiến là những câu có từ cầu khiến như: hãy, đừng chớ,… hay ngữ điệu cầu khiến.
- Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo.
II. Luyeän taäp.
BT 1. Đặt câu:
- Bạn hãy cho mình mượn quyển sách được không?
- Bạn cho mình mượn quyển sách nhé!
BT 2.
a. Yêu cầu, mời mọc.
b. Mệnh lệnh.
c. Khuyên răn.
d. Thúc giục.
e. Chúc tụng, kêu gọi.
BT 3. Đoạn văn.
BT4. Tìm câu nghi vấn trong các câu dưới đây, chỉ ra các đặc điÓm hình thức của các câu nghi vấn đó và cho biết chúng được dùng với mục đích gì:
a. Thằng kia, Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!
(Ngô Tất tố)
b. Tôi quắc mắt:
- Sợ gì? [....] Mày bảo tao còn còn biết sợ ai hơn tao nữa!
(Tô Hoài)
c. Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này ! Tôi hối lắm! Tôi hối hận lắm! Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?
(Tô Hoài)
d. Cháu nằm trên lúa
Tay nắm chặt bông
Lúa thơm mùi sữa
Hồn bay giữa đồng...
Lượm ơi, còn không? (Tố Hữu)
e. Thân gầy guộc, lá mong manh
onthicaptoc.com GA Phu dau Ngu Van 8 HK2
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”