Ngày soạn: / /2024
Ngày dạy: : / /2024
CHỦ ĐỀ : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THEO THỂ LOẠI
TIẾT 1-2-3:
KIẾN THỨC VỀ THỂ LOẠI TRUYỆN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Ôn tập cơ bản và nâng cao về đọc hiểu văn bản theo thể loại truyện HS được học trong chương trình Ngữ văn lớp 7 gồm:
- Truyện (truyện ngụ ngôn, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng)
B. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: giáo án, đề, phiếu học tập
2. Học sinh : ôn tập lại đặc điểm các thể loại …
C. TIẾN TRÌNH ÔN LUYỆN
I. ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI
Truyện ngắn
Truyện ngụ ngôn
Truyện khoa học viễn tưởng
1.Tính cách nhân vật: Thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, suy nghĩ của nhân vật, qua nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật khác.
2. Bối cảnh :
+ Bối cảnh lịch sử: Hoàn cảnh xã hội của một thời kì lịch sử
+ Bối cảnh riêng: Thời gian và địa điểm, quang cảnh cụ thể xảy ra câu chuyện.
3. Ngôi kể:
+ Ngôi thứ nhất: Xưng tôi
+ Ngôi 3: Người kể giấu mặt
+ Thay đổi ngôi kể:
1.Khái niệm: Là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi hoặc văn vần. Truyện thường đưa ra bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc sống.
2. Đề tài: Thường là những vấn đề đạo đức hay những cách ứng xử trong cuộc sống.
3. Nhân vật: Có thể là loài vật, đồ vật hoặc con người. Các nhân vật hầu như không có tên riêng, thường được kể gọi bằng danh từ chung như: rùa, thỏ, bác nông dân,… - 4. Sự kiện, Cốt truyện: Thường xoay quanh một sự kiện (một hành vi ứng xử, một quan niệm, một nhận thức phiến diện, sai lầm…) nhằm đưa ra bài học hay lời khuyên nào đó.

1. Khái niệm:
- Truyện khoa học viễn tưởng là loại truyện hư cấu về những điều diễn ra trong một thế giới giả định, dựa trên tri thức khoa học và trí tưởng tượng của tác giả.
- Truyện khoa học viễn tưởng rất ít khi chứa các yếu tố thần kì, siêu nhiên mà luôn dựa trên những kiến thức hoặc lí thuyết khoa học tự nhiên tại thời điểm tác phẩm ra đời.
2. Đặc điểm
* Đề tài: đa dạng, phong phú thường gắn với các phát minh khoa học, công nghệ như chế tạo dược liệu, khám phá dưới đáy đại dương, du hành vũ trụ, gặp người ngoài hành tinh
* Cốt truyện: thường được xây dựng dựa trên các sự việc giả tưởng liên quan đến các thành tựu khoa học.
* Tình huống truyện: tác giả thường đặt nhân vật vào những hoàn cảnh đặc biệt, những khó khăn hay mâu thuẫn cần phải giải quyết trong thế giới giả tưởng.
* Sự kiện: Thường trộn lẫn những sự kiện của thế giới thực tại với những sự kiện xảy ra trong thế giới giả định (quá khứ, tương lai, ngoài vũ trụ,...
* Nhân vật: trong truyện thường xuất hiện các nhân vật như người ngoài hành tinh, quái vật, người có năng lực phi thường, những nhà khoa học, nhà phát minh có khả năng sáng tạo kì lạ.
* Không gian, thời gian: mang tính giả định, chẳng hạn thời gian trộn lẫn từ quá khứ, hiện tại và tương lai, không gian vũ trụ, lòng đất, đáy biển,...
II. CÁCH ĐỌC HIỂU TRUYỆN
Thể loại
Yêu cầu cần
Truyện ngắn
- Đọc nhan đề, tác phẩm và tóm tắt tác phẩm.
- Đọc hiểu được hình thức văn bản:
+ Bối cảnh
+ Nhân vật
+ Ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể
+ Ngôn ngữ
- Đọc hiểu nội dung:
+ Nắm được đề tài
+ Chủ đề
+ Ý nghĩa của văn bản
Truyện ngụ ngôn
- Đọc nhan đề, tác phẩm và tóm tắt tác phẩm.
- Nhận biết các yếu tố thể hiện đặc điểm của truyện như đề tài, nhân vật, sự kiện, cốt truyện, tình huống, không gian, thời gian.
- Nhận biết được sự kết hợp lời của người kể chuyện và lời của nhân vật trong truyện.
- Rút ra được bài học của truyện và nêu được ý nghĩa của bài học ấy.
Truyện khoa học viễn tưởng
- Trang bị kiến thức khoa học, công nghệ,...liên quan đến tác phẩm tại thời điểm tác phẩm ra đời.
- Đọc nhan đề, tác phẩm và tóm tắt tác phẩm.
- Xác định các yếu tố của truyện: đề tài, tình huống, nhân vật, sự kiện, không gian, thời gian.
- Xác định yếu tố tưởng tượng của tác phẩm.
- Xác định ý nghĩa của văn bản đối với khoa học, đời sống.
LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THEO THỂ LOẠI
Đề số 1: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới
THỎ THAY RĂNG
Trong một khu rừng nọ có một chú thỏ rất nhát gan. Cứ nhìn thấy bóng dáng của cáo là thỏ vội quay đầu bỏ chạy. Có cách gì giúp mình không sợ cáo nữa không? Suy nghĩ mãi, cuối cùng thỏ nghĩ ra một cách rất hay, ấy là thay một bộ răng trông thật hung dữ. Nó tìm đến bác sĩ hạc, bảo:
– Bác sĩ hạc yêu quý, bác chuyên chữa răng cho mọi người, xin bác thay cho cháu một hàm răng mới.
Bác sĩ hạc ngạc nhiên:
– Sao thế? Răng của cháu vẫn còn rất tốt mà.
– Tuy răng của cháu không bị hỏng, nhưng mà nó quá nhỏ. Bác lắp cho cháu một hàm răng giống như của sư tử ấy.
– Nhưng cháu muốn có hàm răng giống như của sư tử để làm gì vậy?
– Cháu không muốn cứ nhìn thấy cáo là phải chạy trốn nữa. Nếu mà làm cho cáo phải chạy khi nhìn thấy cháu thì hay biết mấy.
Bác sĩ hạc rất thông cảm cho hoàn cảnh của thỏ, liền thay cho nó một hàm răng giống như của sư tử. Thỏ soi gương, sung sướng thốt lên:
– Tuyệt quá, giờ mình sẽ đi tìm cáo!
Thỏ vào rừng, xông xáo khắp nơi tìm cáo. Lúc sau, cáo từ bụi cây bước ra, tiến về phía thỏ. Trong thấy cáo từ xa, thỏ sợ quá co giò chạy biến. Nó chạy đến nhà bác sĩ hạc, lắp bắp:
– Bác… bác… sĩ ơi! Xin bác thay cho cháu hàm răng khác.
– Sao thế? Hàm răng này không tốt à?
– Không, không phải ạ! Hàm răng này vẫn nhỏ quá. Bác có hàm răng nào to hơn không ạ?
– Dù có thay hàm răng to hơn thì cũng chẳng có tác dụng gì đâu, cháu sẽ vẫn sợ cáo thôi. Thỏ con này, cháu nên thay tim ấy, bỏ trái tim thỏ đi và thay bằng trái tim sư tử thì mới được.
(https://truyendangian.com)
Câu 1. Xác định ngôi kể của văn bản trên:
A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba D. Không có ngôi kể
Câu 2. Câu thành ngữ nào phù hợp để nói về chú thỏ trong VB trên?
A. Nhanh như thỏ đế
B. Nhát như thỏ đế
C. Thông minh như thỏ đế
D. Huênh hoang như thỏ đế
Câu 3. Trong VB, thỏ đã nghĩ ra cách gì để giúp mình không sợ cáo nữa?
A. Thay bộ răng trông thật hung dữ
B. Nhờ bác sĩ hạc dạy dỗ cáo giúp mình
C. Đi tìm cáo để dạy cho cáo một bài học
D. Nhờ bác sĩ hạc thay trái tim sư tử cho mình
Câu 4: Đề tài của truyện ngụ ngôn trên là:
A. Thỏ thay răng B. Thỏ và cáo
C. Bài học bản tính con người D. Bài học về lòng dũng cảm
Câu 5. Nêu công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn sau: “- Bác...bác...sĩ ơi! Xin bác thay cho cháu hàm răng khác.”
A. Biểu đạt ý còn nhiều sự việc chưa liệt kê hết
B. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng
C. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt
D. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng hay ngắt quãng
Câu 6. Xác định không gian của câu chuyện ngụ ngôn trên:
A. Nhà bác sĩ hạc
B. Nhà của thỏ và cáo
C. Trong khu rừng
D. Không xác định được
Câu 7. Truyện ngụ ngôn trên sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Ẩn dụ, nhân hoá
B. Hoán dụ, nhân hoá
C. So sánh, ẩn dụ
D. Nhân hoá, so sánh
Câu 8. Câu văn: “Có cách gì giúp mình không sợ Cáo nữa không?” là suy nghĩ của ai?
A. Bác sĩ hạc
B. Cáo
C. Người kể chuyện
D. Thỏ
Câu 9. Nêu cách hiểu của em về lời khuyên của bác sĩ hạc dành cho chú thỏ: “Dù có thay hàm răng to hơn thì cũng chẳng có tác dụng gì đâu, cháu sẽ vẫn sợ cáo thôi. Thỏ con này, cháu nên thay tim ấy, bỏ trái tim thỏ đi và thay bằng trái tim sư tử thì mới được”.
GỢI Ý :
- Việc thay răng không khiến thỏ bớt nỗi sợ đối với cáo bởi vì nỗi sợ đó không xuất phát từ bộ răng của thỏ mà xuất phát từ trái tim của thỏ- trái tim đó ẩn dụ cho bản tính nhát gan của thỏ.
- Vì vậy, muốn thỏ không sợ cáo nữa chỉ có cách thay đổi trái tim, từ trái tim thỏ nhút nhát thành trái tim sư tử dũng mãnh – thay đổi bản tính, rèn luyện lòng dũng cảm của mình. Tuy nhiên, đây không phải là việc dễ.
Câu 10. Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong cuộc sống? (Viết đoạn văn 4 – 5 câu bày tỏ suy nghĩ của em về bài học đó)
GỢI Ý :
Bài học: Vẻ bề ngoài không thể làm thay đổi được bản chất bên trong. Bản tính của mỗi người là rất khó thay đổi. Muốn chiến thắng nỗi sợ hãi và những hạn chế của bản thân cần có sự thay đổi tích cực từ bên trong của con người.
Đề số 2:
KIẾN VÀ VE SẦU
Ngày xưa, Kiến và Ve Sầu là đôi bạn rất thân. Chúng cùng ở với nhau trên một cành cây khô. Thời ấy, thức ăn trên mặt đất còn thừa thãi nên ngày ngày chúng ăn xong lại rong chơi, tối lại cùng nhau ngủ trên cành cây.
Một đêm, trời bỗng dưng nổi cơn mưa bão, cây cối ngả nghiêng. Nước trút xuống như thác. Cành cây khô bị gãy, văng đi rất xa, văng cả đôi bạn thân xuống đất. Chúng phải cố sống cố chết bám lấy rễ cây để khỏi bị nước mưa cuốn đi. Sáng hôm sau, trời lại quang đãng. Kiến và ve đều ướt lướt thướt, mình mẩy đau như dần. Kiến bỗng nảy ra một ý nghĩ: “Phải làm tổ để tránh mưa gió”. Kiến bàn bạc với Ve Sầu, Ve Sầu mỉm cười:
– Chúng ta từ trước tới giờ vẫn sống trên cành cây. Gió bão năm thì mười họa mới có một lần, hơi đâu mà làm tổ cho mệt xác.
Nhưng Kiến vẫn lo gió bão. Nó tìm môt gốc cây khá chắc để làm nhà, ngày ngày nó đi tìm mùn lá, đem lên xây đắp một kiểu nhà mới. Dưới ánh nắng hè gay gắt, công việc làm rất vất vả, nhưng Kiến không nản lòng. Còn Ve Sầu đã không làm với bạn thì chớ, lại còn chế nhạo bạn.
Mặc cho bạn chế giễu, Kiến cứ hì hục ngày này sang ngày khác và một tháng sau thì ngôi nhà xinh xắn đã hoàn thành. Nó nghĩ thương Ve Sầu, ngày nắng đêm sương, nên tha thiết mời Ve Sầu về cùng ở. Lúc đầu, vì không bỏ sức lao động ra, Ve Sầu cũng thấy ngượng ngùng thế nào ấy. Nhưng thấy Kiến khẩn khoản, mà ngôi nhà thì xinh xắn quá, nên nó cũng đồng ý.
Ve ở cùng Kiến, Ve Sầu chẳng chịu làm gì. Đến bữa thì đi kiếm ăn, ăn xong lại nằm hát nghêu ngao, mặc cho Kiến một mình hì hục quét dọn, xếp đặt nhà cửa cho ngăn nắp.
Kiến thường lo lắng đến mùa đông tháng giá, thức ăn khó kiếm, nên bàn với Ve Sầu: “Chúng ta đã có nhà ở rồi, nhưng chúng ta còn phải kiếm thức ăn để dành, khi mưa rét khỏi phải nhịn đói”.
Ve Sầu nói: “Thức ăn khối ra đấy, tích trữ làm gì cho mệt xác”. Kiến bực mình, để mặc Ve Sầu ở nhà ca hát, ngày ngày xuống đất kiếm mồi. Chẳng bao lâu, nhà Kiến đầy ăm ắp thức ăn dùng trong cả mùa đông chưa chắc đã hết. Nhưng trong khi Kiến đi tìm mồi, Ve Sầu ở nhà một mình thấy buồn, đi múa hát với đàn bướm, tối lại về nhà ngủ.
Một hôm, trời tối đã lâu, Kiến nóng lòng chờ bạn mà không thấy bạn về. Sáng sớm hôm sau, Kiến đi tìm Ve Sầu, nghe thấy Ve Sầu đang nghêu ngao trên cành lá, Kiến bò tới:
– Anh đi đâu mà cả đêm hôm qua không về nhà? Về đi thôi. Về mà xem, nhà rất nhiều thức ăn. Ta không lo gì mùa đông tháng giá nữa.
Ve Sầu đã không về thì thôi, lại còn mắng bạn:
– Anh ngu lắm. Thức ăn đầy rẫy thế này tội gì mà hì hục cho mệt xác. Anh xem tôi có chết đâu. Thôi từ nay anh mặc tôi. Ai lo phận nấy.
Kiến buồn bã ra về.
Ít lâu sau, lá rừng dần dần ngả màu vàng, chỉ hơi có gió nhẹ là thi nhau rụng tới tấp. Trời trở rét. Mưa tầm tã suốt ngày, gió bấc thổi từng cơn. Rét thấu xương. Ve Sầu không có chỗ trú, ướt như chuột lột, run như cầy sấy. Ve Sầu ngượng quá, không dám lại nhà Kiến nên lần mò đến nhà Ong xin ăn.
Nó vừa lò dò đến cửa thì Ong tưởng ve vào ăn cướp vội xông ra đốt. Ve Sầu đau quá, vừa chạy, vừa kêu khóc ầm ĩ. Bị Ong đốt nên mắt Ve Sầu lồi ra, mũi sưng vù lên và vì quá đói bụng nên bụng ve tuy to nhưng rỗng tuếch.
(Truyện ngụ ngôn La Phông ten – Kiến và Ve Sầu – TruyenDanGian.Com –)
Câu 1. Các nhân vật trong VB trên có đặc điểm:
A. Là con người, không có tên riêng, từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật có thể rút ra bài học sâu sắc
B. Là đồ vật, không có tên riêng, được xây dựng bằng biện pháp nhân hóa.
C. Là loài vật, không có tên riêng, từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật có thể rút ra bài học sâu sắc
D. Là con người và loài vật, không có tên riêng, từ suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật có thể rút ra bài học sâu sắc.
Câu 2. Chỉ ra phép liên kết trong đoạn văn: “Nhưng Kiến vẫn lo gió bão. Nó tìm môt gốc cây khá chắc để làm nhà, ngày ngày nó đi tìm mùn lá, đem lên xây đắp một kiểu nhà mới. Dưới ánh nắng hè gay gắt, công việc làm rất vất vả, nhưng Kiến không nản lòng. Còn Ve Sầu đã không làm với bạn thì chớ, lại còn chế nhạo bạn.”
A. Phép nối, phép thế
B. Phép lặp, phép thế
C. Phép nối, phép liên tưởng
D. Phép thế, phép liên tưởng
Câu 3: Đề tài của truyện ngụ ngôn trên là:
B. Ve sầu và kiến B. Ve sầu lười biếng
C. Bài học về lao động chăm chỉ và biết lo xa D. Bài học về tình bạn
Câu 4: Câu văn: “Phải làm tổ để tránh mưa gió.” là ý nghĩ của ai?
A. Ve Sầu B. Kiến
C. Ong D. Người kể chuyện
Câu 5. Vì sao Ve Sầu không cùng dự trữ thức ăn với Kiến:
A. Vì Ve Sầu nghĩ rằng Kiến sẽ kiếm thức ăn cho cả phần của mình.
B. Vì Ve Sầu nghĩ sẽ đi xin thức ăn của Ong
C. Vì Ve Sầu nghĩ thức ăn đầy ra đấy, không hết được nên không cần dự trữ
D. Vì Ve Sầu thấy Kiến phiền hà, không biết hưởng thụ cuộc sống.
Câu 6. Tính từ nào đúng nhất khi nói về Kiến trong câu chuyện trên:
A. Tốt bụng, vị tha
B. Kiên trì, dũng cảm
C. Hiền lành, thông minh
D. Chăm chỉ, lo xa
Câu 7. Câu nào sau đây chứa phó từ:
A. Kiến buồn bã ra về.
B. Ve ở cùng Kiến, Ve Sầu chẳng chịu làm gì.
C. Ve Sầu không có chỗ trú, ướt như chuột lột, run như cầy sấy.
D. Nhưng Kiến vẫn lo gió bão.
Câu 8. Tại sao đến cuối truyện, khi bị mưa, đói và rét, Ve Sầu lại không đến nhờ sự giúp đỡ của Kiến?
A. Vì Kiến đã đuổi Ve Sầu đi
B. Vì Ve Sầu không muốn bị mất mặt trước Kiến
C. Vì Ve Sầu ngượng, không dám đến nhà Kiến
D. Vì Ve Sầu thích đến nhà Ong hơn
Câu 9. Chỉ ra và phân tích tình huống truyện của văn bản trên.
Gợi ý
- Tình huống truyện: Xoay quanh chuyện làm nhà và tìm kiếm thức ăn của Kiến và Ve Sầu.
- Phân tích tình huống truyện: Kiến rủ Ve Sầu làm nhà để chống mưa bão nhưng Ve Sầu lười biếng không chịu làm. Kiến rủ Ve Sầu kiếm thức ăn dự trữ cho mùa đông nhưng Ve Sầu cho rằng thức ăn đầy, không cần dự trữ => Tình huống nhằm làm nổi bật tính cách lười biếng, không biết lo xa của Ve Sầu và tính cách chăm chỉ, biết lo xa của Kiến. Từ đó, làm nổi bật bài học đạo đức của VB.
Câu 10. Câu chuyện đem đến cho em bài học gì? Viết đoạn văn 3-5 câu bàn luận về bài học đó.
Gợi ý
Bài học: Cần phải chăm chỉ lao động và biết lo xa. Con người cần chăm chỉ lao động để có cuộc sống hiện tại đủ đầy. Đồng thời con người cần biết lo xa vì cuộc sống luôn chứa đựng khó khăn, thử thách mà chúng ta không biết trước được. Vì vậy, khi chúng ta biết lo xa thì sẽ không bị thụ động trước những khó khăn đó.
Đề số 3: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Cậu bé chăn cừu
Một ngày nọ, có một cậu bé chăn cừu buồn rầu ngồi trên sườn núi nhìn những con cừu của mình. Để làm vui vẻ cho mình, cậu hít một hơi thật sâu rồi la lên: “Sói! Sói! Có sói đang đuổi bắt cừu!”.
Dân làng chạy ngay lên núi để giúp cậu bé đuổi chó sói. Nhưng khi họ đến đỉnh núi thì không thấy con chó sói nào hết. Cậu bé nhìn những khuôn mặt đang giận dữ của dân làng và cười.
Người dân liền bảo với cậu bé: “Này cậu bé chăn cừu, đừng hô sói khi không có chó sói.”. Rồi họ tức giận bỏ xuống núi.
Hôm sau, cậu bé lại la toáng lên: “Sói! Sói! Có sói đang đuổi bắt cừu!”. Vì sự vui sướng nghịch ngợm của mình, cậu bé lại thấy người dân chạy lên núi để giúp cậu đánh đuổi sói.
Nhưng khi người dân không thấy chó sói đâu, họ liền nghiêm nghị nói với cậu bé: “Hãy dành bài ca đáng sợ của cậu cho khi nào có việc xấu thực sự! Đừng hô sói khi không có chó sói!”.
Nhưng cậu bé chỉ nhe răng cười, nhìn họ tức giận xuống núi một lần nữa.
Về sau, cậu bé nhìn thấy một con sói thực sự đang rình mò đàn cừu của cậu. Rất hoảng sợ, cậu bé vắt chân lên chạy, dùng hết sức la toáng lên: “Sói! Sói!”.
Nhưng dân làng nghĩ rằng cậu bé lại lừa họ nên không ai chạy lên núi.
Hoàng hôn xuống, mọi người tự hỏi tại sao không thấy cậu bé và đàn cừu trở về. Họ liền leo lên đồi để tìm cậu bé và họ thấy cậu đang vừa khóc vừa nói: “Thực sự đã có một con sói ở đây! Bầy cừu đã chạy tan tác! Cháu đã hô có sói! Tại sao các bác không tới?”.
Khi trở về làng, một cụ già đã khoác tay lên vai cậu bé và an ủi: “Sáng mai, chúng ta sẽ giúp cháu tìm những con cừu bị mất, không ai tin một kẻ nói dối ngay cả khi họ đang nói thật, cháu ạ!”.
(Ê-dốp, in trong Tuyển tập truyện tranh Ê-dốp – Cậu bé chăn cừu. Đặng Ngọc Thanh Thảo – An Bình dịch, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2010)
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Xác định nhân vật chính của truyện ngụ ngôn trên:
A. Chó sói B. Cừu
C. Dân làng D. Cậu bé chăn cừu
Câu 2. Đề tài của truyện ngụ ngôn trên là:
C. Cậu bé chăn cừu B. Sói và Cừu
C. Bài học về tính trung thực D. Bài học về sự giúp đỡ, sẻ chia
Câu 3. Mục đích của chú bé chăn cừu khi lần đầu hô lên: “Sói! Sói! Có sói đang đuổi bắt cừu!” là gì?
A. Để thử lòng dân làng xem có quan tâm mình không
B. Để phòng bị cho mình lỡ có chó sói đến thật
C. Để làm cho mình vui vẻ
D. Để dọa đàn cừu cho vui
Câu 4: Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, dân làng đã làm gì?
A. Dân làng chạy ngay lên núi để giúp cậu bé đuổi chó sói.
B. Dân làng ai cũng bận đi làm nên không để ý lời cậu nói
C. Dân làng sợ chó sói nên không ai dám đến
D. Dân làng chạy ngay lên để cứu cậu bé về.
Câu 5. Vì sao khi có sói đến thật thì lại không có ai đến giúp cậu bé chăn cừu nữa:
A. Vì nghĩ cậu bé chăn cừu có thể tự đuổi được chó sói
B. Vì dân làng mải đi làm nên không nghe thấy cậu bé kêu cứu
C. Vì cậu bé đã nói dối nhiều lần nên dân làng không tin là có chó sói đến thật
D. Vì cậu bé làm dân làng tức giận nên họ không thèm quan tâm đến cậu bé nữa
Câu 6. Trạng ngữ trong câu sau: “Để làm vui vẻ cho mình, cậu hít một hơi thật sâu rồi la lên: “Sói! Sói! Có sói đang đuổi bắt cừu!” có tác dụng gì?
A. Chỉ thời gian
B. Chỉ nơi chốn
C. Chỉ mục đích
D. Chỉ nguyên nhân
Câu 7. Trong truyện, cậu bé chăn cừu hô có sói đến tất cả mấy lần?
A. 2 B. 3
C. 4 D. 5
Câu 8. Câu nói của cụ già: “Sáng mai, chúng ta sẽ giúp cháu tìm những con cừu bị mất, không ai tin một kẻ nói dối ngay cả khi họ đang nói thật, cháu ạ!”. Đã nói đến hậu quả gì của việc nói dối?
A. Mọi người sẽ không đến giúp mình nữa
B. Sẽ làm mất niềm tin của mọi người đối với mình
C. Sẽ biến mình thành một kẻ nói dối
D. Sẽ đánh mất những thứ thuộc về mình
Câu 9. Chỉ ra và phân tích tình huống truyện của văn bản trên.
Gợi ý
- Tình huống truyện: Cậu bé chăn cừu nói dối là có chó sói đến bắt cừu nhiều lần và cuối cùng, có chó sói đến thật
- Phân tích tình huống truyện: Cậu bé chăn cừu nói dối có chó sói đến bắt cừu để trêu đùa mọi người, mua vui cho mình. Hai lần đầu cậu bé nói dối, dân làng đều tin và đến giúp đỡ cậu bé nhưng đến lần thứ ba, cậu bé nói thật thì không ai tin cậu nữa và đàn cừu bị tan tác. Từ đó, nêu lên bài học đạo đức cho con người.
Câu 10. Câu chuyện đem đến cho em bài học gì? Viết đoạn văn 3-5 câu bàn luận về bài học đó.
Gợi ý
Bài học: Cần phải trung thực, không nên nói dối. Vì: nói dối là một thói quen xấu, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, nó sẽ làm mất niềm tin của mọi người đối với mình, từ đó dù mình có nói thật thì mọi người sẽ không tin mình nữa; khi gặp khó khăn, cũng không ai giúp đỡ mình, mọi người sẽ xa lánh mình, ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách bản thân...
Đề số 4: Đọc đoạn trích sau:
Chỗ này ngày xưa tôi treo một bức tranh phong cảnh.
Bức tranh ấy đã làm tôi như được gần thiên nhiên hơn giữa các toà nhà khối hộp góc cạnh khô khan và đơn điệu.
Còn bây giờ chị treo ở đấy cái lồng bàn nhựa xanh.
Chỗ kia là chỗ của chiếc lá phong tôi mang từ Nga về với bao kỉ niệm. Rồi gió to, rồi nắng to, rồi độ ẩm lớn, tất cả đã ập tới đập vào cái lá mỏng manh ấy cho đến khi nó chỉ còn là những cái gân nhỏ xíu yếu ớt và cuối cùng tan ra, bay đi. Nhưng với tôi bao giờ chiếc lá phong vẫn cứ ở chỗ đó, ở chỗ của nó.
Còn bây giờ cái tủ đã che kín khoảng tường ấy.
Chỗ kia nữa với những dáng người buồn vui trên bức tường, có được từ những lần tôi nhìn rất lâu vào những vệt vôi vô tình và tưởng tượng ra, nay phủ lớp ve xanh.
Chẳng còn ở đấy dáng người giống dáng tôi hồi bé. Không thấy đâu hai mái đầu đang chụm lại thì thẩm. Cái mũi cao hếch với hàng mi rợp buồn ở góc tường kia làm tôi thẫn thờ bao lần giờ nơi nao?
Tất cả, tất cả đều xa lạ, xa lạ quá...
Cuộc đến thăm căn phòng cũ đã không như tôi tưởng.
[...] Về đến nhà mình, nhìn mọi vật trong phòng, tôi bỗng nhớ tới người chủ cũ của nó. Không biết chỗ hiện nay tôi đặt giá sách người chủ cũ đã gửi gắm tình cảm gì vào đó? Bức tường ấy đã chứng kiến những gì trong phần đời của họ?
Chẳng hiểu lớp vôi quét đã phủ lên những kỉ niệm nào của người chủ trước đây?
Rồi tôi chợt giật mình nhận ra: Lớp kỉ niệm của tôi trên những bức tường sẽ luôn nằm ở giữa lớp kỉ niệm của người đến trước và người đến sau tôi.
Và những bức tường cứ dày lên cùng với những lớp kỉ niệm ấy.
(Phạm Sông Hồng, Chiều dày của bức tường, Trần Hoài Dương tuyển chọn, Tuyển tập truyện ngắn hay Việt Nam dành cho thiếu nhi, tập 3, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2016)
Câu 1. Ý nào nói đúng về phương thức biểu đạt chính của đoạn trích:
A. Tự sự B. Miêu tả
C. Biểu cảm D. Nghị luận
Câu 2. Xác định ngôi kể của truyện:
A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ ba
C. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba D. Không xác định được
Câu 3. Qua đoạn trích, em hiểu như thế nào về nhan đề “Chiều dày của bức tường”?
A. Kích thước chiều dày của bức tường
D. Chiều dày của bức tường là những lớp sơn mới được bao phủ lên đó
C. Chiều dày của bức tường là lớp kỉ niệm của những người đến trước, đến sau đã gắn bó với ngôi nhà.
D. Chiều dày của bức tường là những bức tường mới xây lên dày hơn bức tường cũ.
Câu 4. Để làm nổi bật chủ đề của truyện, tác giả sử dụng biện pháp nào là chủ yếu?
A. So sánh chỉ ra điểm tương đồng giữa những thứ trên bức tường ngày xưa – bây giờ
B. So sánh chỉ ra sự thay đổi giữa những thứ trên bức tường ngày xưa – bây giờ
C. So sánh chỉ ra điểm đối lập giữa những thứ trên bức tường ngày xưa – bây giờ
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 5. Tại sao khi quay trở về căn phòng cũ, nhân vật “tôi” lại thấy tất cả xa lạ quá?
A. Vì giờ căn phòng ấy giờ của người khác ở, nhân vật “tôi” chỉ là khách
B. Vì vị trí của các đồ đạc trong căn phòng đã thay đổi
C. Vì đồ đạc trong phòng đã thay đổi, không còn những kỉ niệm của nhân vật “tôi” trước đây
D. Vì nhân vật “tôi” đã quen với căn phòng mới của mình
Câu 6. Câu nào sau đây có phó từ đi kèm danh từ
 A. Tôi đang ở trong căn phòng cũ của mình.
B. Còn bây giờ chị treo ở đấy cái lồng bàn nhựa xanh.
C. Chẳng còn ở đấy dáng người giống dáng tôi hồi bé.
D. Và những bức tường cứ dày lên cùng với những lớp kỉ niệm ấy.
Câu 7. Cảm xúc của nhân vật “tôi” trước sự thay đổi của căn phòng cũ như thế nào?
A. Ngạc nhiên, ngỡ ngàng
B. Buồn, tiếc nuối
C. Xa lạ, khôg như tưởng tượng của nhân vật “tôi”
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 8. Tại sao nhân vật “tôi” chợt giật mình nhận ra lớp kỉ niệm của mình trên những bức tường sẽ luôn nằm giữa lớp kỉ niệm của người đến trước và người đến sau?
Gợi ý
Nhân vật “tôi” đã chứng kiến sự thay đổi của bức tường trong căn phòng cũ và suy nghĩ về những bức tường trong ngôi nhà mình đang ở.
Câu 9. Câu văn: “Nhưng với tôi bao giờ chiếc lá phong vẫn cứ ở chỗ đó, ở chỗ của nó.” gợi lên suy nghĩ gì của nhân vật “tôi”.
Gợi ý
Câu văn: “Nhưng với tôi bao giờ chiếc lá phong vẫn cứ ở chỗ đó, ở chỗ của nó.” gợi lên suy nghĩ:
- Dù khung cảnh có thay đổi thì những gì thuộc về kí ức, nhân vật “tôi” vẫn luôn giữ gìn và trân trọng nó. Dù theo thời gian, dưới sự tác động của nắng, gió, chiếc lá phong tan ra và bay đi, bây giờ chiếc tủ đã che lấp khoảng tường ấy nhưng đối với nhân vật “tôi” lá phong luôn ở đó, chỗ của nó.
- Cái quan trọng không phải là ngoại cảnh mà quan trọng là sự trân trọng, nâng niu kí ức, kỉ niệm trong của mỗi người; không chỉ là trân trọng kí ức của mình mà còn là sự trân trọng kỉ niệm của người khác.
Câu 10. Viết đoạn văn 5 – 7 câu nêu suy nghĩ của anh/chị về việc cần biết trân trọng kí ức, kỉ niệm của chính mình.
Gợi ý HS bày tỏ suy nghĩ về việc cần biết trân trọng, nâng niu kí ức, kỉ niệm của mình bằng đoạn văn 5 – 7 câu:
- Góp phần nuôi dưỡng tâm hồn chúng ta.
- Đưa đến cho chúng ta những bài học đầu đời.
- Là khoảng thời gian đã qua thì không thể quay trở lại nên chúng ta cần trân trọng nó dù lá kí ức vui hay buồn.
- Tuy nhiên, chúng ta không nên đắm chìm vào niềm vui hãy nỗi buồn của quá khứ mà quên hiện tại và tương lai
Đề số 5:
Bố tôi
Tôi đi học dưới đồng bằng. Còn bố tôi, từ nơi núi đồi hiểm trở, ông luôn dõi theo tôi.
Bao giờ cũng vậy, ông mặc chiếc áo kẻ ô phẳng phiu nhất, xuống núi vào cuối mỗi tuần. Ông rẽ vào bưu điện để nhận những lá thư tôi gửi. Lặng lẽ, ông vụng về mở nó ra. Ông xem từng con chữ, lấy tay chạm vào nó, rồi ép vào khuôn mặt đầy râu của ông. Rồi lặng lẽ như lúc mở ra, ông xếp nó lại, nhét vào bao thư. Ông ngồi trầm ngâm một lúc, khẽ mỉm cười rồi đi về núi.
Về đến nhà, ông nói với mẹ tôi: “Con mình vừa gửi thư về”. Ông trao thư cho bà. Bà lại cẩn thận mở nó ra, khen: “Con mình viết chữ đẹp quá! Những chữ tròn, thật tròn, những cái móc thật bén. Chỉ tiếc rằng không biết nó viết gì. Sao ông không nhờ ai đó ở bưu điện đọc giùm?”. Ông nói:“Nó là con tôi, nó viết gì tôi đều biết cả”. Rồi ông lấy lại thư, xếp vào trong tủ cùng với những lá thư trước, những lá thư được bóc ra nhìn ngắm, chạm mặt rồi cất vào, không thiếu một lá, ngay cả những lá đầu tiên nét chữ còn non nớt…
Hôm nay là ngày đầu tiên tôi bước chân vào trường đại học. Một ngày khai trường đầu tiên không có bố. Bố tôi đã mất. Nhưng tôi biết bố sẽ đi cùng tôi trên những con đường mà tôi sẽ đi, suốt cả hành trình cuộc đời.
(Theo Nguyễn Ngọc Thuần)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích:
A. Biểu cảm B. Miêu tả
C. Tự sự D. Thuyết minh
Câu 2. Xác định ngôi kể của truyện:
A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ ba
C. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba D. Không xác định được
Câu 3. Cứ mỗi cuối tuần nhân vật bố “mặc chiếc áo kẻ ô phẳng phiu nhất, xuống núi” để làm gì?
A. Xuống thăm con gái đi học dưới đồng bằng
B. Xuống bưu điện để nhận thư con gái gửi
C. Xuống bưu điện để gọi điện hỏi thăm tình hình con gái
D. Xuống bưu điện để gửi đồ cho con gái đi học xa
Câu 4. Hành động của nhân vật bố: “Ông xem từng con chữ, lấy tay chạm vào nó, rồi ép vào khuôn mặt đầy râu của ông. Rồi lặng lẽ như lúc mở ra, ông xếp nó lại, nhét vào bao thư.” thể hiện điều gì?
A. Ông nâng niu, trân trọng từng lá thư con gái gửi về
B. Ông rất yêu thương đứa con gái của mình
C. Ông rất nhớ đứa con gái của mình
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 5. Tại sao những lá thư con gái gửi về nhân vật bố lại chỉ bóc ra, nhìn ngắm rồi lại cất vào?
A. Vì bố không đọc cũng đã hiểu con gái viết gì cho mình rồi
B. Vì bố rất nhớ con gái nên không dám đọc thư
C. Vì bố không biết chữ nên không đọc được thư con gái viết
D. Vì bố đợi mẹ để cùng mở thư ra đọc
Câu 6. Câu nói: “Nó là con tôi, nó viết gì tôi đều biết cả” thể hiện điều gì ở nhân vật bố?
 A. Một ông bố luôn hiểu nỗi lòng của đứa con gái
B. Một ông bố gia trưởng, kiểm soát mọi suy nghĩ của con
C. Một ông bố bảo thủ, sợ người khác biết mình không biết chữ
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 7. Em hiểu như thế nào về câu văn: Nhưng tôi biết bố sẽ đi cùng tôi trên những con đường mà tôi sẽ đi, suốt cả hành trình cuộc đời.?
A. Tình yêu thương, che chở của bố sẽ theo mình suốt cuộc đời
B. Vì người con quá yêu cha, trong lòng luôn có cha
C. Vì người con biết linh hồn của người cha sẽ luôn dõi theo mình.
D. Cả, A, B, C đều đũng
Câu 8. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Ông xem từng con chữ, lấy tay chạm vào nó, rồi ép vào khuôn mặt đầy râu của ông.”
Gợi ý
- Biện pháp tu từ: liệt kê – liệt kê các hành động, cử chỉ của người cha: xem, chạm vào, ép, …
- Tác dụng: Thể hiện được sự nâng niu, trân trọng những lá thư của con và sâu thẳm hơn chính là tình thương yêu quý mến của người cha dành cho con.
Câu 9.Theo em, tác giả muốn nêu lên thông điệp gì qua văn bản trên? Giải thích ngắn gọn về thông điệp đó.
Gợi ý
Đây là câu hỏi mở, tùy học sinh lựa chọn bức thông điệp theo cảm nhận của cá nhân, miễn là lí giải hợp lí. Dưới đây là một số nội dung gợi ý:
- Tình cảm cha con là tình cảm thiêng liêng quý giá vì đây là tình cảm làm cơ sở cội nguồn cho tình yêu quê hương đất nước.
- Chúng ta cần yêu thương trân trọng kính yêu bố của mình vì tình cảm bố dành cho chúng ta là vô cùng lớn lao, cao cả.
- Người con yêu thương, thấu hiểu về bố nên viết về bố với tấm lòng trân trọng ngợi ca tự hào…
(HS cần nêu ít nhất 2 nội dung)
Đề số 5: Đọc đoạn trích sau:
[…] Tôi không hề biết tên loại cây này. Có thể đây là một loại cây mà trên mặt đất không có chăng? Khi đi lại đến gần, tôi vừa ngạc nhiên vừa thích thú.
Giáo sư Lidenbrock gọi ngay tên chúng:
* À, đây chỉ là một rừng nấm!
Nhưng thực vật ở đây không phải chỉ có những loài nấm ấy mà xa xa, chúng tôi thấy rất nhiều loài cây cao lớn khác thường mọc thành từng nhóm.
- Thật kì dị, nhưng huy hoàng và tráng lệ! – chú tôi kêu lên – Đây chính là toàn bộ hệ thực vật của thời kì chuyển tiếp của thế giới. Cháu hãy chiêm ngưỡng đi. Không một nhà thực vật học nào gặp một dịp may hiếm như vậy đâu!
- Hình như thượng đế muốn giữ trong cái nhà kính bao la này những loài cây trước thời hồng thuỷ.
- Nhà kính à? Nói đúng hơn thì đây cũng là một vườn thú!
- Sao chú lại nói vậy?
- À, cháu hãy nhìn kĩ đám cát bụi và những mảnh xương rải rác trên mặt đất kia xem!
- Trời! Xương cuả những động vật trước thời hồng thuỷ!
Tôi vội lao tới những tàn tích cổ đại, những cái xương khổng lồ đã hoá thạch trông giống những thân cây khô và kêu lên:
- Đây đúng là một vườn thú bởi những hài cốt này không phải do một tai biến vận chuyển đến đây mà thuộc những động vật đã từng sinh sống dưới bóng cây kì dị trên bờ biển ngầm này. Nhưng cháu không hiểu tại sao trong một cái hang đá hoa cương này lại có những động vật bốn chân ấy? Bởi vì đời sống động vật chỉ có trên trái đất ở thời kì thứ hai, khi đất trầm tích đã được hình thành do phù sa và đã thay thế các loại đá nóng sáng của thời kì nguyên thuỷ.
- Thắc mắc của cháu dễ giải đáp thôi. Sở dĩ có như vậy là vì mảnh đất này là đất trầm tích. Sự việc này có thể giải thích bằng địa chất học. Ở một thời kì nào đó, trái đất được bao bọc bởi một lớp đàn hồi, chịu tác dụng của những sự vận động lên xuống liên tục theo định luật hấp dẫn. Có thể xảy ra những sự lún sụt đất đai và một phần đất trầm tích đã bị cuốn xuống đáy những vực thẳm bỗng nứt ra ấy.
- Có thể như thế lắm. Nhưng nếu những quái vật trước thời hồng thuỷ đã từng sinh sống ở những vùng đất ngầm này biết đâu chẳng có một vài con đang lang thang trong những khu rừng âm u kia?
Tôi bỗng kinh hãi nhìn quanh khắp chân trời, nhưng không bắt gặp một quái vật nào trên bờ biển hoang vắng.
Cảm thấy mệt mỏi, tôi liền ngồi xuống một mỏm đá nhô ra biển và phóng mắt nhìn rộng ra khắp vịnh. Nơi đây, lọt thỏm giữa hai gò đá lớn, có một cảng nhỏ khuất gió, mặt nước phẳng lặng. Tôi mong nhìn thấy một con tàu nào đó đang xuôi theo gió, giong buồm ra khơi.
[…]
- Cứ thử xem, Axel ạ! Ta cần phải tìm hiểu thật cặn kẽ mọi bí mật của những vùng đất mới này.
- Nhưng hiện giờ chúng ta đang ở đâu?
- Ở cách Iceland ba trăm năm mươi dặm theo đường chim bay.
- Thế chúng ta đã xuống được bao sâu?
- Ba mươi lăm dặm.
- Vậy bây giờ chú định thế nào? Liệu chúng ta quay trở lại mặt đất không?
- Tại sao phải quay trở lại? Cho tới giờ phút này mọi việc vẫn trôi chảy cả, chúng ta không có lí do gì mà không tiếp tục lên đường.
(Trích Hành trình vào tâm trái đất, Jules Verne, Nhà xuất bản văn học, 2022, Hoàng Duy dịch)
*Tóm tắt tác phẩm: Hành trình vào tâm Trái Đất (tiếng Pháp: Voyage au centre de la Terre) là một tiểu thuyết khoa học viễn tưởng của Jules Verne xuất bản vào năm 1864. Câu chuyện kể về một giáo sư người Đức tin rằng có những miệng núi lửa có con đường đi thẳng xuống trung tâm Trái Đất. Ông, đứa cháu trai Axel, và người dẫn đường Hans của họ đã trải qua những chuyến phiêu lưu thú vị, gặp gỡ những con vật thời tiền sử cùng các thảm họa tự nhiên, cuối cùng đã quay lại được mặt đất ở miền nam nước Ý. Các sinh vật sống mà họ gặp phải phù hợp với từng thời kỳ địa chất, cũng như các lớp đá dần càng cổ hơn khi họ đi xuống càng sâu, những loài vật cũng xưa hơn khi các nhân vật tiến gần đến tâm Trái Đất.
Câu 1. Đoạn trích trên thuộc thể loại văn học nào?
A. Cổ tích B. Truyền thuyết
C. Truyện ngắn D. Truyện khoa học viễn tưởng
Câu 2. Đoạn truyện kể về sự việc gì?
A. Nhân vật “tôi” chuẩn bị trở về nhà
B. Nhân vật “tôi” chứng kiến các tàn tích của thực vật và động vật trong lòng trái đất
C. Cuộc tranh luận của nhân vật “tôi” và giáo sư.
D. Nhân vật “tôi” đang chứng kiến đại dương ở trong lòng đất.
Câu 3. Người kể đoạn truyện trên kể ở ngôi thứ mấy?
A. Ngôi 1 B. Ngôi 2
C. Ngôi 3 D. Không xác định được.
Câu 4: Đoạn trích trên khắc họa nhân vật bằng cách nào?
A. Qua ngôn ngữ đối thoại của các nhân vật
B. Qua ngôn ngữ độc thoại của các nhân vật
C. Qua hành động, cử chỉ, điệu bộ và lời nói của các nhân vật
D. Qua suy nghĩ của nhân vật
Câu 5: Nêu công dụng của dấu chấm lửng trong đoạn trích trên:
A. Biểu đạt ý còn nhiều sự việc chưa liệt kê hết
B. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng
C. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt
D. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng hay ngắt quãng
Câu 6: Theo nhận định của giáo sư, vì sao lại có sự xuất hiện của những động vật bốn chân trong một cái hang trong lòng đất, cách mặt đất vài chục dặm?
A. Vì trong lòng đất có sự sống giống như trên mặt đất
B. Vì những sự lún sụt đất đai và một phần đất trầm tích trên mặt đất đã bị cuốn xuống đáy những vực thẳm bỗng nứt ra trên mặt đất..
C. Vì đất trầm tích đã được hình thành do phù sa và đã thay thế các loại đá nóng sáng của thời kì nguyên thuỷ.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 7: Trong đoạn trích, các nhân vật đang ở độ sâu nào?
A. Ba mươi lăm dặm
B. Cách Iceland ba trăm năm mươi dặm theo đường chim bay.
C. Sáu mươi lăm dặm
D. Đoạn trích không nhắc đến
Câu 8: Trạng ngữ trong câu: “Cảm thấy mệt mỏi, tôi liền ngồi xuống một mỏm đá nhô ra biển và phóng mắt nhìn rộng ra khắp vịnh.” có tác dụng:
A. Chỉ thời gian
B. Chỉ nơi chốn
C. Chỉ mục đích
D. Chỉ nguyên nhân
Câu 9. Câu trả lời của giáo sư ở cuối đoạn trích: “Tại sao phải quay trở lại? Cho tới giờ phút này mọi việc vẫn trôi chảy cả, chúng ta không có lí do gì mà không tiếp tục lên đường.” gợi cho em suy nghĩ gì về vị giáo sư này?
Gợi ý
+ Giáo sư là người kiên trì, quyết tâm thực hiện mục tiêu mà mình đang theo đuổi. Dù hành trình khám phá đầy mới mẻ, chưa biết điều gì sẽ đón nhận mình ở phía trước, dù cho người xung quanh đã có phần nao núng, muốn quay trở về nhưng giáo sư vẫn quyết tâm tiếp tục lên đường.
+ Giáo sư là người đam mê khoa học, thích tìm tòi khám phá với những chuyến phiêu lưu mạo hiểm, quyết tâm chinh phục hành trình vào tâm trái đất của mình
Câu 10. Dù không dựa trên cơ sở khoa học thực tế nhưng Hành trình vào tâm trái đất vẫn có những sự hấp dẫn đặc biệt của nó. Theo em điều gì đã làm nên sức hấp dẫn đó? Từ tác phẩm, gợi cho em suy nghĩ gì về ý nghĩa của việc khám phá bí ẩn của thế giới tự nhiên?
Gợi ý trả lời
- Sức hấp dẫn của câu chuyện:
+ Sự tưởng tượng kì diệu, phong phú về thế giới bên trong lòng đất – nơi mà loài người chưa từng đặt chân đến.
+ Ngôn ngữ kể chuyện hấp dẫn, tạo thành nhiều tình huống li kì, thu hút sự chú ý của người đọc.
+ Câu chuyện có sức giáo dục người đọc: Bằng cách đưa các sinh vật đã tuyệt chủng vào đúng thời kỳ địa chất của chúng, ông đã cho người đọc một cách hình dung về thế giới cổ đại, từ kỷ băng hà cho đến thời kỳ khủng long.
- Ý nghĩa của việc khám phá bí ẩn của thế giới tự nhiên:
+ Cung cấp cho chúng ta những hiểu biết về thế giới xung quanh chúng ta, những điều đã trải qua, những điều đang tồn tại, những điều sẽ xảy ra trong tương lai.
+ Giúp chúng ta có cách ứng xử đúng đắn với tự nhiên trong hiện tại và tương lai.
+ Có những biện pháp phòng tránh, hạn chế tối đa những rủi ro trước những hiểm hoạ trong tự nhiên
Ngày soạn: / /2024
Ngày dạy: : / /2024
CHỦ ĐỀ : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THEO THỂ LOẠI
TIẾT 4-5-6:
KIẾN THỨC VỀ THỂ LOẠI THƠ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Ôn tập cơ bản và nâng cao về đọc hiểu văn bản theo thể loại thơ HS được học trong chương trình Ngữ văn lớp 7 gồm:
- Thơ (bốn chữ, năm chữ, tự do)
B. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: giáo án, đề, phiếu học tập
2. Học sinh : ôn tập lại đặc điểm các thể loại …
C. TIẾN TRÌNH ÔN LUYỆN
I. Kiến thức chung về thể loại thơ
1. Một vài yếu tố của thơ
Nhân vật trữ tình
*Khái niệm: Là người trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ,… trong bài thơ nhưng không đồng nhất với tác giả.
*Phân loại: Hai dạng:
- Xuất hiện trực tiếp qua các đại từ nhân xưng (tôi, anh, em, chúng ta, chúng tôi,...)
- Chủ thể ẩn, không có ngôi (nhân danh cái chung, đại diện cho một bộ phận xã hội)
Vần
*Ý nghĩa: tạo cho lời thơ sự kết dính âm vang đầy ấn tượng; làm cho thơ dễ thuộc, dễ nhớ hơn.
*Phân loại:
- Xét về vị trí: vần chân (cước vận), vần lưng (yêu vận)
+ Vần chân là vần được gieo vào cuối dòng thơ, nghĩa là các tiếng ở cuối dòng vần với nhau.

onthicaptoc.com GA On he ngu van 8 moi

Xem thêm
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
UBND ………….
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
Ngày soạn: 30/08/2023
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
BÀI 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
Ngày soạn: 13/ 1/ 2024
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”