BÀI 9. ĐI VÀ SUY NGẪM
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
A. MỤC TIÊU
Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS:
I. VỀ NĂNG LỰC
1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của VB giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, tác dụng của cách trình bày thông tin trong VB (trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối chiếu,...).
- Phân tích được thông tin cơ bản của VB; biết giải thích ý nghĩa của nhan đề và đánh giá vai trò của các chi tiết quan trọng trong VB.
- Nhận biết và phân tích được quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ dùng để biểu đạt thông tin trong VB.
- Hiểu được các hình thức làm biến đổi, mở rộng cấu trúc câu và ý nghĩa của chúng để vận dụng vào hoạt động tạo lập VB.
- Viết được bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh hoạ.
- Thuyết minh được (dưới hình thức nói) về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử, có sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh minh hoạ.
2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
II. VỀ PHẨM CHẤT
Tự hào về vẻ đẹp muôn màu của đất nước và truyền thống lịch sử anh hùng của dân tộc; có ý thức gìn giữ những di sản quý báu do ông cha để lại và bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
Nội dung dạy học
Phương pháp, phương tiện
Chuẩn bị của HS
Đọc hiểu
VB 1: Yên Tử, núi thiêng (3 tiết)
- Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi mở, dạy học hợp tác,...
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
- Đọc phần Tri thức ngữ văn trong
SGK (tr. 90).
- Thực hiện phiếu học tập số 1, 2.
Thực hành tiếng Việt Biến đổi cấu trúc câu (1 tiết)
- Phương pháp: phân tích ngôn ngữ, gợi mở, dạy học hợp tác,.
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu.
Đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK (tr. 91); đọc khung Nhận biết một số hình thức biến đổi cấu trúc câu trong SGK (tr. 95 - 96) và vẽ sơ đổ tư duy thể hiện nội dung kiến thức.
Đọc hiểu
VB 2: Văn hoá hoa - cây cảnh (2 tiết)
- Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi mở, dạy học hợp tác,.
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
- Thực hiện phiếu học tập số 7.
Thực hành tiếng Việt Mở rộng cấu trúc câu (1 tiết)
- Phương pháp: phân tích ngôn ngữ, gợi mở, dạy học hợp tác,.
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu.
Đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK (tr. 91); đọc khung Nhận biết một số hình thức mở rộng cấu trúc câu trong SGK (tr. 100 - 101) và vẽ sơ đổ tư duy thể’ hiện nội dung kiến thức.
Đọc hiểu
VB 3: Tình sông núi (1 tiết)
- Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi mở, dạy học hợp tác,.
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
Trả lời các câu hỏi sau khi đọc trong SGK (tr. 103 -104).
Viết
Viết bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử
(3 tiết)
- Phương pháp: gợi mở, dạy học hợp tác,.
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, bảng kiểm.
Chuẩn bị ý tưởng cho bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử.
Nói và nghe
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử (1 tiết)
- Phương pháp: gợi mở, dạy học hợp tác,.
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, bảng kiểm.
Chuẩn bị nội dung nói: thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC
1. Mục tiêu
HS nhận biết được chủ đề và loại VB chính được học trong bài.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học, nêu chủ đề của bài và loại VB chính được học trong bài.
HS nêu chủ đề của bài học và loại VB chính được học trong bài.
- Chủ đề bài học Đi và suy ngẫm: Khám phá đất nước Việt Nam là hành trình đi qua từng cảnh quan tuyệt đẹp và những câu chuyện lịch sử hào hùng của nhân dân. Chúng ta không chỉ đi để ngắm nhìn mà còn để học hỏi, suy ngẫm và làm giàu đời sống tinh thần. Mỗi chuyến đi là dịp để tích luỹ vốn sống và mở rộng tầm nhìn với một tinh thần lạc quan và sẵn sàng học hỏi.
- Loại VB đọc chính: VB thông tin.
II. ĐỌC VĂN BẢN 1 (TIẾT 1, 2, 3)
YÊN TỬ, NÚI THIÊNG
(Thi Sảnh)
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng kiến thức về lịch sử để trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV tổ chức trò chơi Siêu trí tuệ: GV chia HS trong lớp thành hai đội.
- GV viết trên bảng 30 số từ 0 đến 30 ở các vị trí ngẫu nhiên. Sau đó GV đọc ngẫu nhiên một số. Các đội thi giành quyền trả lời các câu hỏi bằng cách tìm và chạm tay vào số trước.
- Các câu hỏi cụ thể như sau: Câu 1: Nhà hát Lớn Hà Nội là công trình kiến trúc được xây dựng vào thời kì nào?
Câu 2: Chùa Một Cột ở Hà Nội được xây dựng dưới triều đại nào?
Câu 3: Ở Huế có lăng mộ của vị vua nào được biết đến với kiến trúc độc đáo?
Câu 4: Đại nội Huế được xây dựng dưới triều đại vua nào?
Đội nào có nhiều câu trả lời đúng hơn là đội giành chiến thắng.
- HS xem các video về một số nhân vật lịch sử hoặc cảnh quan, di tích lịch sử mà GV trình chiếu.
- HS tham gia trả lời câu hỏi dưới sự điều phối của GV.
Câu trả lời của HS đối với các kiến thức về một số nhân vật lịch sử hoặc cảnh quan, di tích lịch sử.
Câu 1: Thời kì Pháp thuộc.
Câu 2: Thời vua Lý Thái Tông.
Câu 3: Lăng vua Tự Đức.
Câu 4: Thời vua Gia Long, triều Nguyễn.
.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
- HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của loại VB giới thiệu danh lam thắng cảnh có kết hợp với việc giới thiệu di tích lịch sử.
- HS nhận biết và phân tích được cách triển khai đặc thù của loại VB giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
- V yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 1 (đã thực hiện ở nhà) để tìm hiểu tri thức ngữ văn.
- GV yêu cầu HS phát biểu đặc điểm của VB giới thiệu một di tích lịch sử.
- GV yêu cầu HS trình bày ngắn gọn về cách trình bày thông tin trong VB thông tin (HS đã chuẩn bị ở nhà, nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập số 1).
- GV yêu cầu HS đọc thông tin về tác giả trong SGK (tr. 91) và tóm tắt lại những thông tin chính.
- HS trao đổi cặp đôi và trình bày kết quả thảo luận.
- HS trả lời.
- HS trình bày về cách trình bày thông tin trong VB thông tin giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử.
- HS trả lời.
1. Tìm hiểu chung
1. Khám phá tri thức ngữ văn
- VB giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
(1) cảnh quan; (2) thiên nhiên; (3) công trình; (4) tín ngưỡng; (5) không gian; (6) cấu trúc; (7) ý nghĩa; (8) phương tiện
- VB giới thiệu một di tích lịch sử: VB giới thiệu một di tích lịch sử thuộc loại VB thuyết minh. Nội dung của nó nói về những địa điểm, công trình (bao gổm cả di vật, cổ vật tổn tại trong đó) còn ghi dấu các sự kiện đáng nhớ của lịch sử đất nước, dân tộc, nhân loại.
- Cách trình bày thông tin trong VB thông tin: + Tuỳ vào mục đích và nội dung thông tin mà người viết sẽ chọn cách triển khai VB phù hợp. + Kiểu VB giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử thường được triển khai theo cách riêng: đi từ cái nhìn tổng quan đến miêu tả cụ thể các bộ phận hợp thành của đối tượng; trình bày xen kẽ tình trạng thực tế và lịch sử hình thành của đối tượng; chú ý đặt đối tượng giới thiệu vào đúng loại của nó để thực hiện những so sánh, đánh giá cần thiết.
2. Tác giả Thi Sảnh
Thi Sảnh (1941 - 2020) quê ở Quảng Trị, là nhà thơ, nhà văn, nhà nghiên cứu lịch sử - văn hoá, đã viết nhiều tác phẩm, công trình về lịch sử, thắng cảnh, di tích của vùng đất mỏ Quảng Ninh.
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
- GV hỏi: Em định hướng sẽ thực hiện những hoạt động nào để đọc hiểu VB Yên Tử, núi thiêng?
- GV tổ chức cho HS đọc VB: Gọi một số HS đọc, GV nhận xét, đọc mẫu lại một lần và yêu cầu HS phát biểu cảm nhận chung về VB.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thực hiện phiếu học tập số 2 (đã thực hiện ở nhà).
- GV nhận xét và chốt lại một số kiến thức.
- HS trình bày
những định
hướng khi đọc VB thông tin.
- HS đọc VB.
- HS chia sẻ cảm nhận chung về VB.
- HS trình bày kết quả thực hiện phiếu học tập số 2 (đã làm ở nhà).
3. Định hướng cách đọc hiểu VB thông tin
Khi đọc hiểu VB thông tin, cần chỉ ra sự phù hợp của đề tài, nội dung và nhan đề của VB; xác định bố cục của VB; cách trình bày và mạch lạc của VB; phân tích và đánh giá vai trò của các thông tin, dữ liệu được đưa vào VB và tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của chúng; phân tích hiệu quả của các phương tiện phi ngôn ngữ (nếu có) trong VB; nêu và đánh giá thái độ và quan điểm của người viết đối với thông tin được trình bày trong VB.
II. Khám phá VB
1. Đọc và tìm hiểu khái quát về VB
- HS đọc to, rõ ràng, diễn cảm.
- Những cảm nhận ban đầu của HS về VB.
a. Đề tài: danh lam thắng cảnh.
b. Chủ đề: Giới thiệu cảnh quan của Yên Tử - một ngọn núi thiêng ở Việt Nam.
c. Bố cục: VB có thể chia thành 4 phần chính sau:
+ Phần 1 (từ đầu đến thêm quyến rũ du khách bốn phương): Giới thiệu khái quát về Yên Tử.
+ Phần 2 (từ Yên Tử ngày nay thuộc thành phố Uông Bí đến đến nơi mà mình mơ ước): Miêu tả một hành trình có thể lựa chọn để đến với danh sơn Yên Tử.
+ Phần 3 (từ Tên xa xưa của Yên Tử là Núi Voi đến chính là Phù Vân quốc sư?): Thuyết minh cụ thể về Yên Tử cùng các sự kiện, di tích có liên quan. + Phần 4 (đoạn còn lại): Khẳng định những yếu tố cốt lõi làm nên núi thiêng Yên Tử.
d. Các phương tiện giao tiếp trong VB
- Ngôn ngữ
- Phi ngôn ngữ: sơ đổ (sơ đổ khu di tích Yên Tử).
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (kĩ thuật mảnh ghép), thực hiện phiếu học tập số 3, 4 để tìm hiểu về hệ thống thông tin trong VB, phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng và thái độ, quan điểm của người viết đối với thông tin được trình bày trong VB.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nhiệm vụ 1, 2, 3, sau đó trao đổi với bạn để thực hiện nhiệm vụ 4.
-
- HS thực hiện phiếu học tập số 3, 4 theo hướng dẫn của GV.
- HS trình bày các nhiệm vụ trong phiếu học tập số 3, 4.
-
1. Hệ thống thông tin trong VB
Các thông tin và vai trò của thông tin trong VB
- Giới thiệu khái quát về Yên Tử:
+ Yên Tử là một ngọn núi cao 1 068 mét, nổi tiếng với cảnh quan hùng vũ, tươi đẹp và được nhìn nhận là “núi thiêng”. Yên Tử đã được các triều đại phong kiến coi là một trong những “danh sơn” của Việt Nam.
+ Sau khi Thiền phái Trúc Lâm ra đời, hệ thống chùa tháp uy nghiêm đã được xây dựng, làm tăng thêm sự quyến rũ của Yên Tử.
+ Vai trò của thông tin này trong VB: Thiết lập cơ sở cho người đọc hiểu về ý nghĩa quan trọng của Yên Tử không chỉ về mặt địa lí, cảnh quan mà còn về mặt văn hoá, tâm linh. Nó cung cấp bối cảnh lịch sử và tôn giáo cần thiết để hiểu về các phần sau của VB.
Miêu tả hành trình đến Yên Tử:
+ VB miêu tả lộ trình chi tiết từ thành phố Uông Bí đến Yên Tử, bao gổm khoảng cách, địa điểm nghỉ ngơi và cảnh quan dọc theo hành trình.
+ Vai trò của thông tin này trong VB: Phần này cung cấp một cái nhìn thực tế về việc di chuyển đến Yên Tử, giúp người đọc hình dung rõ ràng hơn về trải nghiệm thực tế khi tham quan Yên Tử.
Thông tin thuyết minh cụ thể về Yên Tử cùng các sự kiện, di tích có liên quan:
+ Thông tin về lịch sử Yên Tử, các nhân vật lịch sử và tôn giáo quan trọng đã ảnh hưởng đến nơi này cũng như các di tích và công trình kiến trúc.
+ Vai trò của thông tin này trong VB: Cung cấp chi tiết về giá trị lịch sử và tâm linh của Yên Tử, qua đó làm nổi bật vai trò của Yên Tử trong văn hoá và tôn giáo Việt Nam. Đổng thời những miêu tả này cũng thúc đẩy người đọc tìm hiểu sâu hơn về ý nghĩa và tầm quan trọng của các di tích được nhắc đến.
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
- GV nhận xét, chốt lại những kiến thức quan trọng về hệ thống thông tin trong VB, phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng và thái độ, quan điểm của người viết đối với thông tin được trình bày trong VB.
- HS lắng nghe, ghi chép.
- Khẳng định những yếu tố cốt lõi làm nên núi thiêng Yên Tử:
+ Khám phá các yếu tố tâm linh, văn hoá và thiên nhiên kết hợp làm nên giá trị đặc biệt của Yên Tử, cũng như vai trò của nó trong Phật giáo Trúc Lâm.
+ Vai trò của thông tin này trong VB: Tổng kết và nhấn mạnh tầm quan trọng của Yên Tử không chỉ như một điểm du lịch mà còn là một trung tâm văn hoá, tâm linh quan trọng.
b. Trật tự trình bày thông tin trong VB
- Theo trình tự thời gian:
+ Hành trình cụ thể từ thành phố Uông Bí đến Yên Tử, đi sâu vào các địa điểm cụ thể dọc theo lộ trình và các chi tiết về cảnh quan tự nhiên. Cách trình bày này giúp người đọc có thể hình dung được hành trình thực tế từ thành phố Uông Bí đến Yên Tử.
+ Trong phần thuyết minh cụ thể về Yên Tử và các di tích, tác giả cung cấp thông tin mang tính lịch sử theo trình tự thời gian như sự hình thành và phát triển của Phật giáo và các nhân vật lịch sử có ảnh hưởng đến Yên Tử.
- Trình tự từ khái quát đến cụ thể: từ cái nhìn khái quát về Yên Tử, tác giả nêu bật vị trí, vẻ đẹp và sự quan trọng của nó trong lịch sử và văn hoá Việt Nam.
3. Phương tiện phi ngôn ngữ trong VB
a. Miêu tả: VB sử dụng sơ đổ khu di tích Yên Tử ở cuối bài viết.
Sơ đổ có các dòng kẻ nối liền các địa điểm, gợi ý về một lộ trình từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc. Các địa điể’m có thể’ bao gổm các ngôi chùa, tháp và các địa điểm tham quan khác. Bên cạnh mỗi địa điểm có các chú thích và tên gọi.
b. Tác dụng
- Cung cấp một phương tiện trực quan để hỗ trợ thông tin về vị trí các địa điểm trong di tích được miêu tả trong VB. Điều này giúp người đọc dễ dàng hình dung lộ trình và vị trí tương đối của các địa điểm trong khu di tích.
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
- GV tổ chức cho HS tổng kết về nội dung VB và cách trình bày thông tin trong VB bằng hình thức sơ đổ tư duy.
- GV yêu cầu một số HS đại diện trình bày và nhận xét, phản hổi.
- HS tổng kết bài học bằng hình thức sơ đổ tư duy.
- Giúp người đọc dễ dàng nắm bắt và ghi nhớ thông tin về vị trí của các điểm trong khu di tích.
4. Thái độ và quan điểm của người viết đối với thông tin được trình bày trong VB
- Tác giả thể hiện thái độ yêu mến, trân trọng và tự hào đối với Yên Tử.
- Biểu hiện:
+ Sử dụng ngôn ngữ gần gũi, sinh động, giàu màu sắc ngợi ca: Tác giả đề cập đến Yên Tử không chỉ là một danh thắng tự nhiên mà còn là nơi hội tụ của tín ngưỡng Phật giáo, đặc biệt là Thiền phái Trúc Lâm (“núi thiêng”, “mọc lên chi chít, “quyến rũ du khách bốn phương^.).
+ Việc miêu tả chi tiết cảnh sắc thiên nhiên và hành trình đến Yên Tử qua từng suối, thác, ngọn núi, và cả đời sống văn hoá của những người hành hương cho thấy sự trân trọng đối với vẻ đẹp và ý nghĩa của nơi này.
+ Tác giả giới thiệu về hành trình đến Yên Tử như sự mời gọi độc giả tham gia vào chuyến hành trình, cảm nhận và khám phá vẻ đẹp cũng như ý nghĩa của nó.
III. Tổng kết
- Nội dung: VB đề cập đến Yên Tử - ngọn núi thiêng có tầm quan trọng đặc biệt trong lịch sử, văn hoá và tâm linh của người Việt Nam. VB không chỉ đơn thuần miêu tả một địa điểm du lịch mà còn khám phá các yếu tố lịch sử và văn hoá, tâm linh, gắn liền với núi Yên Tử, đặc biệt là vai trò của nó trong sự phát triển của Thiền phái Trúc Lâm và như là một điểm hành hương thiêng liêng cho người dân.
- Hình thức VB: ngôn ngữ phong phú, sinh động; cách thức tổ chức thông tin phù hợp; kết hợp sử dụng ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ;...
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
HS củng cố kiến thức về VB Yên Tử, núi thiêng, kĩ năng đọc VB thông tin.
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện nhiệm vụ để củng cố kiến thức về đọc hiểu VB giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử; thực hành viết kết nối với đọc.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
- GV cho HS nêu cách đọc hiểu VB giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập Viết kết nối với đọc trong SGK, tr. 95. GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi: Trước khi đọc VB, em đã biết gì về Yên Tử? Đâu là thông tin mới mẻ mà VB đưa đến cho em? Với sự “dẫn đường” của tác giả VB, em đã sẵn sàng đến với Yên Tử chưa? Qua đọc VB, em suy nghĩ như thế nào về bản chất của những chuyến đi trải nghiệm?
- HS nêu cách đọc hiểu VB giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử.
- HS viết và trình bày đoạn văn (có thể hoàn thành tại lớp hoặc ở nhà).
- Cách đọc hiểu VB thông tin giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử: xác định danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử được đề cập, bố cục của VB; phân tích và đánh giá vai trò của các thông tin về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử; nêu và đánh giá thái độ, quan điểm của người viết đối với danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử.
- Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu cầu về nội dung và hình thức.
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS làm việc nhóm, đóng vai du khách và hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về Yên Tử.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS làm việc nhóm để thực hiện phiếu học tập số 5 theo hai bước sau:
- Bước 1: Sau khi đọc VB Yên Tử, núi thiêng của Thi Sảnh, nhóm em chọn một địa điểm hoặc một đặc điểm mà nhóm thấy ấn tượng nhất thể hiện trong VB. Một bạn đóng vai du khách đã trải nghiệm và một bạn đóng vai hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu và thuyết phục các bạn khác trong lớp chọn đến thăm, cảm nhận hoặc thưởng thức điều ấn tượng này ở Yên Tử.
- Bước 2: Thực hiện giới thiệu trước lớp.
HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ giới thiệu về Yên Tử theo yêu cầu.
Kết quả hoạt động nhóm của HS và bài giới thiệu về Yên Tử trước lớp.
PHỤ LỤC:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:
Lớp:
Đọc thông tin trong phần Tri thức ngữ văn (SGK, tr. 90) và thực hiện những nhiệm vụ sau:
1. Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống:
phương tiện cấu trúc tín ngưỡng thiên nhiên
ý nghĩa không gian công trình cảnh quan
- Trong văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh, .. .(1). • • được đề cập thường có sự kết hợp hài hoà giữa vẻ đẹp vốn có của . .(2). (thắng cảnh) và vẻ đẹp của các ..(3). nhân tạo, trong đó phổ biến là loại công trình phục vụ cho hoạt động . (4). (danh lam).
- Văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh có thể được triển khai theo nhiều cách khác nhau. Tuy vậy, việc tạo lập mọi văn bản thuộc kiểu này đều phải đảm bảo các yêu cầu chính: nêu được vị trí . .(5). và quá trình hình thành cảnh quan; miêu tả được . .(6). và vẻ đẹp của cảnh quan; đánh giá được . .(7). của cảnh quan đối với đời sống con người; phối hợp hiệu quả .(8). ngôn ngữ và phi ngôn ngữ khi thể hiện tất cả nội dung trên.
2. Kiểu văn bản giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử có thể được triển khai theo những cách nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
4. Nhận xét về thái độ, quan điểm của người viết đối với thông tin được trình bày trong văn bản.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc văn bản Yên Tử, núi thiêng trong SGK (tr. 91 - 94) và trả lời những câu hỏi sau:
1. Yên Tử được tác giả giới thiệu như thế nào?
2. Chỉ ra những thông tin thuyết minh cụ thể về Yên Tử cùng các sự kiện, di tích có liên quan.
3. Miêu tả và phân tích tác dụng của yếu tố phi ngôn ngữ trong văn bản
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT...... THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT. BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC CÂU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
HS nhận biết được các hình thức làm biến đổi cấu trúc câu và ý nghĩa để vận dụng vào hoạt động tạo lập văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định các hình thức làm biến đổi cấu trúc câu.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng Việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Thái độ học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9 tập hai, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Việc sử dụng hình thức biến đổi cấu trúc câu trong các văn bản rất đa dạng và phong phú. Biến đổi cấu trúc câu là thay đổi kiểu cấu tạo câu mà không làm thay đổi cơ bản nghĩa của câu. Sự biến đổi cấu trúc câu của câu thường nhằm mục đích nhấn mạnh ý, tăng cường sự liên kết câu hoặc làm cho cách diễn đạt phong phú, sinh động hơn. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu kĩ hơn về Biến đổi cấu trúc câu.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:  HS tìm hiểu kiến thức về hình thức biến đổi cấu trúc câu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, cặp đôi
- Thời gian: 7 phút
?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
I. Nhận biết một số hình thức biến đổi cấu trúc câu
Việc biến đổi cấu trúc câu thường được thực hiện theo những hình thức sau:
- Thay đổi trật tự của các từ ngữ trong câu.
- Chuyển cụm chủ ngữ - vị ngữ thành cụm danh từ.
- Chuyển câu chủ động (có chủ ngữ thể hiện chủ thể của hoạt động) thành câu bị động (có chủ ngữ thể hiện đối tượng của hoạt động) hoặc ngược lại nhằm thể hiện ý: Câu tập trung vào chủ thể của hoạt động (câu chủ động) hay đối tượng của hoạt động (câu bị động). Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động hoặc ngược lại nhằm đảm bảo tính mạch lạc, liên kết giữa các câu, các đoạn trong văn bản.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những tri thức đã biết để làm các bài tập về biến đổi cấu trúc câu.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hoạt động nhóm, chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 tổ:
+ Tổ 1 yêu cầu hoàn thành bài tập 1.
+ Tổ 2 yêu cầu hoàn thành bài tập 2.
+ Tổ 3 yêu cầu hoàn thành bài tập 3.
+ Tổ 4 yêu cầu hoàn thành bài tập 4.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài tập 1
a. Câu mới có thể là: “Bài thuyết minh của em về danh lam thắng cảnh được các bạn tán thưởng”. Câu có cấu trúc chủ động đã được chuyển thành câu có cấu trúc bị động.
b. Các câu biến đổi cấu trúc có thể xây dựng là:
- Một số hoạt động vô ý thức do con người tiến hành đã phá vỡ sự toàn vẹn của cảnh quan.
- Sự toàn vẹn của cảnh quan đã bị phá vỡ do con người tiến hành một số hoạt động vô ý thức.
- Con người đã phá vỡ sự toàn vẹn của cảnh quan vì một số hoạt động vô ý thức.
c. Các câu biến đổi cấu trúc có thể xây dựng là:
- Sự ra đời của tác phẩm ấy đã đánh dấu một thành tựu mới của truyện ngắn Việt Nam hiện đại.
- Một thành tựu mới của truyện ngắn Việt Nam hiện đại đã được đánh dấu bằng sự ra đời của tác phẩm ấy.
Bài tập 2
- Chuyển câu bị động thành câu chủ động: Người đời sau gọi khối đá có hình người trên đỉnh Yên Tử là tượng An Kỳ Sinh.
- Nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu sau khi biến đổi cấu trúc: câu đặt trọng tâm thông tin vào “người đời sau” (đúng hơn là “hành vi” của “người đời sau”), thay cho trọng tâm đặt vào “khối đá có hình người” như ở câu gốc.
Bài tập 3
- Căn cứ để xếp câu đã cho vào kiểu câu chủ động: không xuất hiện các từ được, bị vốn rất
đặc trưng của câu bị động.
- Biến đổi cấu trúc của câu từ chủ động sang bị động:
+ Hướng 1: Phù Vân quốc sư đã được chính Thái Tông gọi là Trúc Lâm đạo sĩ, khi vị vua này nhắc lại câu nói của ông.
+ Hướng 2: Chính vì quan điểm mới về Thiền thể hiện qua câu nói này, Phù Vân quốc sư đã được gọi là Trúc Lâm đạo sĩ.
Bài tập 4
Yêu cầu của bài tập này giống yêu cầu của bài tập 3, nhằm củng cố kĩ năng chuyển câu chủ động thành câu bị động, trên cơ sở khai thác tối đa những ngữ liệu có trong VB đọc.
- Làm biển đổi cấu trúc của câu a: Bia Vĩnh Lăng được hậu thế đánh giá là một trong những tấm bia đẹp nhất Việt Nam về mặt mĩ thuật và kĩ thuật.
- Làm biến đổi cấu trúc của câu b: Việt Nam được nhiều du khách nước ngoài gọi là “thiên đường của ẩm thực đường phố”.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập: Viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em sau khi học xong văn bản “Yên Tử, núi thiêng”, trong đó có sử dụng hình thức biến đổi cấu trúc câu.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT...... THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT. MỞ RỘNG CẤU TRÚC CÂU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Hiểu được các hình thức mở rộng cấu trúc câu và ý nghĩa của chúng để vận dụng vào hoạt động tạo lập văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập mở rộng cấu trúc câu.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng Việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Thái độ học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9 tập hai, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi cho HS:
Cho câu đơn sau: Mưa rơi.
Em hãy mở rộng câu trên bằng các gợi ý sau: thêm trạng ngữ cho câu, mở rộng chủ ngữ, vị ngữ của câu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Qua ví dụ ta thấy trong cuộc sống các em đã không còn xa lạ với hình thức mở rộng cấu trúc câu. Tuy nhiên để nắm chắc kiến thức và thành thạo mở rộng cấu trúc câu thì trong bài học hôm nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu về Mở rộng cấu trúc câu.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:  HS nhận biết một số hình thức mở rộng cấu trúc câu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn
+ Em hiểu thế nào là mở rộng câu trúc câu?
+ Cách xác định một số hình thức mở rộng cấu trúc câu.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
I. Hình thành kiến thức
1. Khái niệm
Mở rộng cấu trúc câu là bổ sung hoặc mở rộng một thành phần câu nhằm tăng lượng thông tin cho câu.
2.Một số hình thức mở rộng cấu trúc câu
* Bổ sung thành phần câu, thường là trạng ngữ hoặc thành phần biệt lập.
- Mở rộng thành phần câu.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: biết sử dụng kiến thức vừa học để giải quyết các bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hoạt động nhóm, chia lớp thành 4 tổ:
+ Tổ 1 yêu cầu hoàn thành bài tập 1.
+ Tổ 2 yêu cầu hoàn thành bài tập 2.
+ Tổ 3 yêu cầu hoàn thành bài tập 3.
+ Tổ 4 yêu cầu hoàn thành bài tập 4.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
II. Luyện tập
Bài tập 1
a. Trạng ngữ có vai trò làm cho đối tượng chính được nói tới trở nên nổi bật, do nó ngầm chứa sự so sánh các đối tượng với nhau.
b. Trạng ngữ có vai trò giúp người đọc hiểu được toàn diện những lí do khiến Yên Tử “quyến rũ du khách bốn phương”.
Bài tập 2
Yêu cầu: So sánh hai câu có chung thông tin cốt lõi nhưng khác nhau ở quy mô câu.
Ở câu b, cụm từ mang nghĩa phiếm chỉ (thể loại nào) trong câu a đã được triển khai cụ thể hơn bằng một đoạn câu khá dài (dù là thơ cách luật (lục bát, bảy chữ, năm chữ, tứ tuyệt,...) hay thơ tự do). Theo đó, người đọc vừa có thể đoán hiểu được những thể loại mà nhà thơ đã sử dụng, vừa được củng cố thêm hiểu biết về cách phân chia các thể thơ thành hai nhóm: cách luật và tự do.
Bài tập 3
a. Có thể mở rộng cấu trúc câu bằng việc bổ sung thành phần biệt lập: Yên Tử thật sự trở thành nơi trung tâm náo nhiệt của Phật giáo Trúc Lâm chỉ từ khi vua Trần Nhân Tông - một trong những vị vua anh minh nhất của lịch sử Việt Nam - đến Yên Tử tu hành.
b. Có thể mở rộng cấu trúc câu bằng việc bổ sung thành phần trạng ngữ: Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, nhiều ngôn ngữ trên thế giới có nguy cơ biến mất.
c.Có thể mở rộng cấu trúc câu bằng việc bổ sung thành phần biệt lập: Các nền giáo dục trên thế giới cần phải thay đổi nội dung và phương pháp giáo dục - những yếu tố cốt lõi phản chiếu trình độ của một trong những hoạt động quan trọng nhất của xã hội.
Bài tập 4
a. Có thể dùng cụm chủ ngữ - vị ngữ để mở rộng thành phần chủ ngữ của câu: Cuốn truyện trinh thám mà chúng tôi vừa trao đổi trong tiết Đọc mở rộng ở lớp hôm qua có nhiều tình huống nghẹt thở.
b. Có thể dùng cụm chủ ngữ - vị ngữ để mở rộng thành phần chủ ngữ của câu: Tương truyền, dãy Hồng Lĩnh nằm trải dài trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh và 3 huyện Nghi Xuân, Can Lộc, Lộc Hà thuộc tỉnh Hà Tĩnh có 99 ngọn núi.
Có thể dùng cụm chủ ngữ - vị ngữ để mở rộng thành phần bổ ngữ: Nhiều người mong ước được một lần đến thăm Yên Tử nằm ở vùng Đông Bắc của Tổ quốc.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, củng cố kiến thức.

onthicaptoc.com GA Ngu van 9 KNTT Bai 9 Di va suy ngam

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II NGỮ VĂN 9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I