onthicaptoc.com
BÀI 6. GIẢI MÃ NHỮNG BÍ MẬT
“Cuộc sống là một câu đố và giải mã những bí mật của nó là cuộc phiêu lưu đầy thú vị” ( Đan Bơ-rao)
A.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. VỀ NĂNG LỰC
1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
– Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép; biết lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép trong hoạt động giao tiếp.
– Viết được một truyện kể sáng tạo, có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.
– Biết kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện,...).
2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
– Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
II. VỀ PHẨM CHẤT
Sống trung thực, trách nhiệm; tôn trọng pháp luật.
B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
Nội dung dạy học
Phương pháp, phương tiện
Chuẩn bị của HS
Đọc hiểu
VB: Ba chàng sinh viên
(3 tiết)
– Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi mở, dạy học hợp tác, đóng vai,…
– Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
– Đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK (tr. 5 – 6).
– Thực hiện phiếu học tập số 1, 2.
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. TÌM HIỂU TRI THỨC VỀ BÀI HỌC
1. Mục tiêu
HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học.
3. Sản phẩm cần đạt: Câu trả lời của HS
Việc khám phá, giải mã những bí ẩn không chỉ để thoả mãn trí tò mò, khả năng phán đoán, mà còn góp phần giúp con người giải quyết nhiều vấn đề hệ trọng của cuộc sống.
4. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học, nêu chủ đề của bài và thể loại chính được học trong bài.
HS nêu chủ đề của bài và thể loại chính được học.
– Chủ đề bài học Giải mã những bí mật:
– Thể loại VB đọc chính: truyện trinh thám.
II. ĐỌC VĂN BẢN 1 (TIẾT 1, 2, 3)
BA CHÀNG SINH VIÊN
(A-thơ Cô-nan Đoi-lơ)
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải mật mã. (dạng nói lái)
GV yêu cầu HS:
– Nêu hiểu biết về công việc của một thám tử.
– Nêu tên một nhân vật thám tử trong tác phẩm văn học hoặc bộ phim mà em biết và chia sẻ ngắn gọn cảm nhận của em về nhân vật đó.
- Tham gia trò chơi
HS trình bày hiểu biết về công việc của một thám tử và chia sẻ ngắn gọn cảm nhận về nhân vật thám tử trong một tác phẩm văn học hoặc bộ phim.
– Nêu công việc của một thám tử. Ví dụ: thực hiện các hoạt động điều tra, theo dõi, giám sát, xác minh các vụ việc một cách độc lập theo yêu cầu.
– Chia sẻ cảm nhận về một nhân vật thám tử trong tác phẩm văn học hoặc bộ phim. Ví dụ: thám tử Sơ-lốc Hôm trong sáng tác của A-thơ Cô-nan Đoi-lơ, Héc-quyn Poa-rô trong sáng tác của A-ga-thơ Crít-xti, Cô-nan trong truyện tranh của Gô-sô Ao-da-ma,…
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
– Nắm được các tri thức ngữ văn về kiểu văn bản truyện trinh thám.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Sản phẩm cần đạt
3.1 Điền đúng được các từ ngữ vào chỗ trống:
1. quá trình điều tra vụ án; 2. bí ẩn, bất ngờ; 3. phá án; 4. suy luận lô-gíc
3.2 Một số yếu tố của truyện trinh thám
4. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
I. Tìm hiểu chung
1. Khám phá tri thức ngữ văn
– GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 1 (đã thực hiện ở nhà).
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để HS nêu các yếu tố của truyện trinh thám
– HS trao đổi cặp đôi và trình bày kết quả thảo luận.
- HĐ cá nhân
- Khái niệm truyện trinh thám (SGK/5)
- Một số yếu tố của truyện trinh thám: (SGK/05, 06)
– GV hỏi: Em đã được đọc nhiều tác phẩm truyện và bước đầu tìm hiểu đặc điểm của truyện trinh thám. Dựa vào những hiểu biết đó, em định hướng sẽ thực hiện những hoạt động nào để đọc hiểu truyện Ba chàng sinh viên?
- HĐ cá nhân
- Định hướng cách đọc hiểu truyện trinh thám
Khi đọc truyện trinh thám, cần tóm tắt cốt truyện, xác định vụ án cần điều tra, tìm hiểu nhân vật người điều tra, chỉ ra những nét đặc sắc trong nghệ thuật của tác phẩm, tìm chủ đề của truyện,…
HĐ 3: Đọc khám phá văn bản
1.Mục tiêu
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám Ba chàng sinh viên như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Sản phẩm cần đạt
4. Tổ chức thực hiện
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
1. Thông tin chung về văn bản:
- GV tổ chức cho HS đọc văn bản
- GV tổ chức cho HS tham gia giải mật mã, tìm ra tên các nhân vật
- GV tổ chức cho HS HĐ cá nhân để hoàn thành các thông tin chung về VB
2. Tìm hiểu cốt truyện, vụ án cần điều tra, hệ thống nhân vật, ngôi kể
- Đọc
- HĐ cặp đôi tìm ra các tên
- HĐ cá nhân
II. Khám phá VB
11.Thông tin chung về văn bản:
- Thể loại: Truyện trinh thám
- Xuất xứ: được in trong tập “Sự trở về của Sơ-lốc Hôm”
- Tác giả: A-thơ Cô-nan Đoi-lơ (1859 – 1930) là nhà văn người Xcốt-len.
3. Tìm hiểu cốt truyện, vụ án cần điều tra, hệ thống nhân vật, ngôi kể
a. Cốt truyện
– GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: Dựa vào nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 2 (đã chuẩn bị ở nhà) để tóm tắt tác phẩm.
– HS trình bày nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 2.
Chuỗi sự kiện của tác phẩm:
– Vụ việc gây lo lắng, hoảng hốt: Có kẻ đã vào văn phòng của thầy Xôm để chép trộm đề thi trước ngày diễn ra cuộc thi giành học bổng có giá trị cao.
– GV yêu cầu HS: Từ việc đọc VB ở nhà và tóm tắt nội dung truyện, em hãy đọc diễn cảm một phần trong VB mà em thấy thích nhất; chia sẻ lí do vì sao em ấn tượng với đoạn đó.
– HS đọc diễn cảm VB (có thể đọc phân vai).
– Hành trình phá án: Thám tử Sơ-lốc Hôm tới văn phòng của thầy Xôm để xem xét, nghiên cứu hiện trường nhằm tìm ra thủ phạm. Cuộc điều tra tuy nhanh nhưng đã xác định rõ được nghi phạm là ba sinh viên ở cùng toà nhà với thầy Xôm.
– Công bố sự thật: Sơ-lốc Hôm đã tới gặp thầy Xôm và khuyên ông vẫn tổ chức cuộc thi. Thám tử đã lập ra một “toà án nho nhỏ” để chỉ ra thủ phạm là Ghi-crít và người đã che giấu
tội lỗi của anh ta là người hầu Ben-ni-xtơ.
b. Vụ việc cần điều tra
– Vụ việc: chép trộm đề thi.
– Không gian xảy ra vụ việc: văn phòng của thầy Xôm. Phòng làm việc có một cửa sổ gắn lưới sắt và nhìn ra khoảng sân rêu phong của ngôi trường cổ kính. Thầy Xôm ở tầng một. Ở các tầng trên là ba sinh viên, mỗi người ở một tầng.
– Thời gian xảy ra vụ việc: Buổi chiều trước ngày diễn ra kì thi.
– GV cho HS trả lời cá nhân nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập số 3. GV yêu cầu HS tìm ra các chi tiết cho thấy không gian, thời gian xảy ra vụ việc.
– HS trả lời câu hỏi, trao đổi, thảo luận.
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
– GV hỏi: Chỉ ra các chi tiết cho thấy áp lực về thời gian của cuộc điều tra. Việc tạo ra áp lực về thời gian điều tra như vậy có tác dụng gì?
- GV yêu cầu HS phân loại các nhân vật trong truyện theo hệ thống
- GV yêu cầu HS xác định ngôi kể và tác dụng
2. Tìm hiểu nhân vật thám tử Sơ-lốc Hôm
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để thực hiện yêu cầu 1 trong phiếu học tập số 3: Tìm hiểu nhân vật thám tử Sơ-lốc Hôm.
GV yêu cầu HS đọc lại một phần VB từ “Thầy Xôm, từ lúc thầy nói rằng không có ai” đến “Tôi nói đúng chứ, cậu Ghi-crít?” (SGK, tr. 11 – 12).
– HS trả lời câu hỏi.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trình bày, trao đổi, thảo luận.
HS đọc diễn cảm.
– Thời gian điều tra: chỉ giới hạn trong một đêm
à Tác dụng: tạo độ căng, kịch tính cho câu chuyện và gây sự tò mò, căng thẳng, lôi cuốn người đọc; cho thấy sự tự tin và tài năng của thám tử Sơ-lốc Hôm.
c. Hệ thống nhân vật
– Người điều tra: thám tử Sơ-lốc Hôm và người bạn Oát-xơn.
– Nạn nhân: thầy Xôm.
– Nghi phạm: ba sinh viên (Đao-lát Rát, Ghi-crít, Mai Mắc Le-rờn).
– Thủ phạm: Ghi-crít.
d. Ngôi kể
Câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất qua lời của nhân vật Oát-xơn
2. Tìm hiểu nhân vật thám tử Sơ-lốc Hôm
– Cách thức giúp Sơ-lốc Hôm đi đến kết luận về người có hành động gian dối trước khi kì thi diễn ra:
+ Loại trừ giả thiết:
+ Xem xét kỹ hiện trường:
+ Tìm kiếm bằng chứng:
Sơ-lốc Hôm thông minh, có khả năng phán đoán nhanh nhạy, quan sát tinh tường, phân tích sắc sảo, suy luận lô-gíc,...
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
3. Tìm hiểu vài nét về nghệ thuật của tác phẩm
– GV hỏi: Để tạo nên sự hấp dẫn của truyện trinh thám, nhà văn thường đánh lạc hướng suy luận của người đọc để cuối cùng, chân tướng sự việc lộ diện bất ngờ. Đặc điểm này được thể hiện như thế nào trong truyện Ba chàng sinh viên?
– HS trả lời câu hỏi.
– Câu chuyện có tính bí ẩn, bất ngờ. Nhà văn đã sáng tạo một số chi tiết có vai trò đánh lạc hướng suy luận của người đọc:
+ Khiến người đọc hướng sự nghi ngờ đến Mai Mắc Le-rờn.
+ Đến khi sự thật được công bố ai cũng ngạc nhiên, bất ngờ
àĐiều này đem đến sự bất ngờ, hấp dẫn cho tác phẩm.
(Gợi ý: Đặc điểm của ba sinh viên khiến người đọc nghi ngờ ai là thủ phạm chép trộm đề thi? Thầy Xôm và Oát-xơn nghi ngờ ai? Cuối cùng, những ai có liên quan trong vụ chép trộm đề thi?)
– GV hỏi: Nhận xét về không gian, thời gian được miêu tả trong tác phẩm.
– GV hỏi: Việc nhà văn để cho Oát-xơn – bạn thân của Sơ-lốc Hôm – vào vai người kể chuyện ngôi thứ nhất có
tác dụng gì?
– HS HĐ cặp đôi trả lời câu hỏi
– Không gian, thời gian; cử chỉ, hành động,… của nhân vật được khắc hoạ chi tiết, cụ thể, lô-gíc, đầy ẩn ý.
– Câu chuyện được kể qua lời của nhân vật Oát-xơn khiến câu chuyện đáng tin hơn.
(Thám tử trong các truyện trinh thám thường không đơn độc, anh ta luôn có một người bạn đồng hành.)
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
– GV yêu cầu HS xác định chủ đề của tác phẩm và trả lời câu hỏi: Em rút ra bài học gì từ câu chuyện được kể trong tác phẩm?
– HS trả lời câu hỏi, thảo luận.
4. Chủ đề, bài học
– Chủ đề:
+ Ca ngợi tài năng phá án của thám tử Sơ-lốc Hôm.
+ Thể hiện niềm tin vào sự thật và phẩm chất tốt đẹp của con người (lòng tự trọng, sự ân hận,...).
– Bài học
+ Phải giữ gìn sự trung thực và lòng tự trọng trong cuộc sống;
+ Sống phải tôn trọng sự thật, thượng tôn pháp luật.
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về VB Ba chàng sinh viên, kĩ năng đọc truyện trinh thám.
2. Nội dung hoạt động
HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện trinh thám; thực hành viết kết nối với đọc.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
– GV yêu cầu HS nêu cách đọc truyện trinh thám.
– GV yêu cầu HS thực hiện bài tập Viết kết nối với đọc trong SGK, tr. 14.
– HS trả lời câu hỏi.
– HS viết đoạn văn và trình bày đoạn văn.
– Cách đọc truyện trinh thám: xác định vụ án được điều tra, tóm tắt chuỗi sự kiện của tác phẩm, tìm hiểu nhân vật người điều tra, tìm hiểu chi tiết tiêu biểu, khám phá những đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm;...
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS vẽ tranh hoặc đóng kịch theo cảm nhận và hình dung của mình.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, lựa chọn thực hiện nhiệm vụ (làm ở nhà):
– Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ thuật trong VB Ba chàng sinh viên mà em ấn tượng.
– Đóng kịch thể hiện lại “phiên toà” mà Sơ-lốc Hôm dựng lên để kẻ phạm tội phải cúi đầu thú nhận.
HS vẽ tranh hoặc đóng kịch theo nhóm ở nhà.
Tranh vẽ và vở kịch của HS.
Tuần Ngày soạn
Tiết
BÀI 6. GIẢI MÃ NHỮNG BÍ MẬT
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
CÁC KIỂU CÂU GHÉP VÀ PHƯƠNG TIỆN NỐI
CÁC VẾ CÂU GHÉP
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
a. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
b.Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
- Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép; biết lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép trong hoạt động giao tiếp.
2.Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy tính, tivi
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS: SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền của HS.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng kiến thức nền để trả lời câu hỏi và chơi trò chơi.
3. Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS:
Cách 1: Ở bậc Tiểu học, các em đã được học về câu đơn, câu ghép, hãy làm việc theo cặp để tìm hoặc đặt một câu đơn, một câu ghép.
Cách 2: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: nói một câu ghép dựa vào hình ảnh đã cho (chiếu một số hình ảnh lên màn hình).
HS:
Cách 1:
– HS làm việc theo cặp, tìm hoặc đặt một câu đơn, một câu ghép.
Cách 2:
– HS chơi trò chơi.
Dự kiến HS trả lời:
Cách 1:
– HS tìm được hoặc đặt được một câu đơn, một câu ghép.
Cách 2:
– HS nói được câu ghép dựa vào hình ảnh.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để tìm hiểu các kiểu câu ghép.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
– GV yêu cầu HS dựa vào sản phẩm cá nhân đã thực hiện ở nhà (sơ đồ tư duy), trao đổi theo nhóm: Đọc kĩ Tri thức ngữ văn trong SGK (tr. 6); đọc khung Nhận biết câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ trong SGK (tr. 15 – 16) để chỉnh sửa sơ đồ.
Lưu ý sơ đồ bao gồm các nội dung: câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ (khái niệm, những quan hệ ý nghĩa thường gặp, phương tiện nối).
– GV yêu cầu HS nêu thêm ví dụ về câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
– HS làm việc cá nhân, vẽ sơ đồ tư duy, trình bày, thảo luận.
– HS nêu ví dụ về câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ.
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc bạn
- Nhận xét và bổ sung cho bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
GV cùng HS vẽ sơ đồ, chốt lại kiến thức.
- Chuyển dẫn sang phần mới.
I. CÁC KIỂU CÂU GHÉP
1. Câu ghép đẳng lập
– Những quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế của câu ghép đẳng lập là: quan hệ thời gian, quan hệ tương phản, quan hệ lựa chọn,…
– Phương tiện ngôn ngữ chủ yếu được dùng để nối các vế của câu ghép đẳng lập là kết từ hoặc cặp từ hô ứng.
Chẳng hạn:
-Câu ghép đẳng lập: thể hiện sự đồng nhất giữa các thành phần.
Ví dụ: Hôm nay trời mưa, chúng tôi ở nhà.
-Câu ghép liên tiếp: thể hiện trình tự diễn biến của các sự việc.
Ví dụ: Chúng tôi đi học, sau đó đi ăn trưa cùng nhau.
2. Câu ghép chính phụ
– Những quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế của câu ghép chính phụ là: quan hệ nguyên nhân – kết quả; quan hệ điều kiện, giả thiết – hệ quả;…
– Phương tiện ngôn ngữ chủ yếu được dùng để nối các vế của câu ghép chính phụ là cặp kết từ hoặc một kết từ ở vế phụ hay vế chính.
*Lưu ý: Câu ghép do các câu ghép lại với nhau nên cần phải có sự liên kết một cách hợp lý. Các vế của câu ghép được nối với nhau bởi 03 cách:
-Sử dụng từ ngữ có tác dụng nối.
-Nối trực tiếp (sử dụng sử dụng các dấu: hai chấm, chấm phẩy và dấu phẩy).
-Nối bằng quan hệ từ: Quan hệ từ: và, nhưng, hoặc, hay, thì,...; Cặp quan hệ từ: vì – nên, nếu – thì, tuy – nhưng…
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép.
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện các bài tập trong SGK.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Giao nhiệm vụ: HS làm vào phiếu học tập.
+ GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 (làm cá nhân).
+ GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 2 (làm cá nhân).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc của HS.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
- Chuyển dẫn sang phần mới.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Giao nhiệm vụ: HS làm vào phiếu học tập.
+ GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 3 (làm nhóm).
+ GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 4 (làm nhóm).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
- Chuyển dẫn sang phần mới.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
–Câu ghép đẳng lập: a, d.
–Câu ghép chính phụ: b, c.
Bài tập 2
a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép là quan hệ nguyên nhân – kết quả. Các vế câu ghép được nối với nhau bằng cặp kết từ vì ... nên ...
b. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép là quan hệ liệt kê. Các vế câu ghép được nối với nhau bằng kết từ và.
c. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép là quan hệ mục đích – sự kiện. Các vế câu ghép được nối với nhau bằng kết từ để ở
vế phụ.
d. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép là quan hệ tăng cấp. Các vế câu ghép được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng ... càng ... càng ...
Bài tập 3
a.
– Câu “Thu nhập tốt nhưng chỗ làm hơi xa.” nhấn mạnh thông tin chỗ làm xa, đi lại không được thuận lợi.
– Câu “Chỗ làm hơi xa nhưng thu nhập tốt.” nhấn mạnh thông tin thu nhập tốt, có ý nhấn mạnh đến mặt tích cực.
b.
– Câu “Vì Hà chăm chỉ và luôn cố gắng trong học tập nên bạn ấy đạt điểm rất cao trong kì thi vừa qua.” nhấn mạnh thông tin kết quả học tập của Hà (đạt điểm rất cao trong kì thi vừa qua).
– Câu “Hà đạt điểm rất cao trong kì thi vừa qua vì bạn ấy chăm chỉ và luôn cố gắng trong học tập.” nhấn mạnh thông tin nguyên nhân Hà có kết quả học tập tốt (chăm chỉ và luôn cố gắng trong học tập).
->Việc lựa chọn trật tự của các vế câu đóng vai trò quan trọng để tạo điểm nhấn thông tin và có thể chi phối ý nghĩa của cả câu.
Bài tập 4
Câu dùng sai phương tiện nối giữa các vế là câu a, c, d. Có thể sửa lại:
a. Hà không những học tốt mà cô ấy còn hát hay.
c. Chúng ta càng đọc nhiều sách, kiến thức càng được mở rộng.
d. Mặc dù trời mưa rất to nhưng chị ấy vẫn
đến đúng giờ.
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức về các kiểu câu ghép và phương tiện nối các vế câu ghép để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS đặt câu, sưu tầm, đánh giá một số ngữ liệu.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Giao nhiệm vụ: HS làm vào phiếu học tập.
GV yêu cầu HS đặt một câu ghép đẳng lập, giữa các vế có quan hệ lựa chọn; một câu ghép chính phụ, giữa các vế có quan hệ nhượng bộ – tăng tiến.
-Sưu tầm một số lỗi về dùng phương tiện nối các vế câu ghép trong hoạt động giao tiếp.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sưu tầm một số lỗi về dùng phương tiện nối các vế câu ghép trong hoạt động giao tiếp.
Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cặp đôi
- Nhận xét và bổ sung cho cặp đôi bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cặp đôi của HS.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
- Chuyển dẫn sang phần dặn dò và chuẩn bị soạn bài học tiếp theo.
– Một câu ghép đẳng lập, một câu ghép chính phụ theo yêu cầu.
Ví dụ:
+ Bạn đọc hay tôi đọc?
+ Tuy nhà xa nhưng bạn ấy luôn đi học đúng giờ.
Một số lỗi về dùng phương tiện nối các vế câu ghép trong hoạt động giao tiếp.
***************************************************************
Tuần Ngày soạn
Tiết
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT.
LỰA CHỌN CÂU ĐƠN HOẶC CÂU GHÉP
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Tự chủ và tự học, tự đọc độc lập, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b.Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
- Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép; biết lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép trong hoạt động giao tiếp.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy tính, tivi
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS: SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra đầu giờ: Không
2. Bài mới: (43p)
Hoạt động 1. Khởi động
1.Mục tiêu
Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền. của HS.
2.Nội dung hoạt động
HS vận dụng kiến thức nền để chơi trò chơi.
3.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Giao nhiệm vụ: HS làm vào phiếu học tập.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: đặt một câu đơn hoặc câu ghép dựa vào hình ảnh đã cho (chiếu một số hình ảnh lên màn hình).
GV yêu cầu HS lí giải: Tại sao em chọn đặt câu đơn hoặc câu ghép để diễn đạt hình ảnh đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Hs đặt một câu đơn, một câu ghép hoặc đặt câu sao cho phù hợp với hình ảnh giáo viên đưa ra.
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
onthicaptoc.com GA Ngu van 9 KNTT Bai 6 Giai ma nhung bi mat
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I