BÀI 5. ĐỐI DIỆN VỚI NỖI ĐAU
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1: RÔ-MÊ-Ô VÀ GIU-LI-ÉT
(Uy-li-am Sếch-xpia)
(Trích)
(Thời lượng: 03 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
- Nhận biết được đặc điểm của câu rút gọn, câu đặc biệt và hiểu được chức năng của các kiểu câu này để sử dụng một cách hiệu quả.
- Viết được bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
b. Năng lực chung
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
- Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập và đời sống; bình tĩnh trước những thay đổi bất ngờ của hoàn cảnh.
2.Về phẩm chất
- Coi trọng những giá trị nhân văn cao đẹp; lựa chọn hành động và cách ứng xử phù hợp để có được hạnh phúc chân chính.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, dự án tác giả, tác phẩm; soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1, 2, 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1: RÔ-MÊ-Ô VÀ GIU-LI-ÉT
(Uy-li-am Sếch-xpia)
(Trích)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
GV gọi HS:
HS trình bày ngắn gọn chia sẻ, suy nghĩ về
của mình về một một tác phẩm (văn
tác phẩm văn học hoặc học, nghệ thuật)
một bức tranh, một bản nhạc, một bộ phim,... có đề tài tình yêu nam nữ.
Nêu được suy nghĩ riêng, cảm
nhận riêng về tác phẩm.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1.Giới thiệu bài học và tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu
- HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại trong bi kịch được thể hiện qua đoạn trích.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu bài học
-    GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học, nêu chủ đề của bài và thể loại chính được học trong bài. 
-   HS dựa vào kết quả chuẩn bị bài ở nhà và đọc lại phần Giới thiệu bài học ở lớp để nêu chủ đề của bài và thể loại chính được học. 
-   HS chia sẻ kết quả trước lớp. 
-   GV đánh giá, nhận xét chung, nhấn mạnh chủ đề và thể loại chính trong bài học.
Nhiệm vụ 2. Khám phá Tri thức ngữ văn
- GV yêu cầu HS vận dụng tri thức ngữ văn đã tìm hiểu khi chuẩn bị bài để nêu những hiểu biết về các yếu tố:
– GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 1 (đã thực hiện ở nhà).
– HS trao đổi cặp đôi và trình bày kết quả thảo luận.
A. Giới thiệu bài học và tri thức Ngữ văn
1. Giới thiệu bài học
- - Chủ đề: Tên bài học “Đối diện với nỗi đau” gợi đến những nỗi đau, những tình huống bi thảm mà con người phải chịu đựng trong cuộc sống và cách con người đối mặt, vượt qua những thử thách nặng nề đó.
- - Thể loại chính: bi kịch (văn bản 1, 2; văn bản 3 kết nói chủ đề: truyện ngắn)
2. Tìm hiểu tri thức ngữ văn
2.2. Khám phá văn bản Rô-me-ô và Giu-li-ét
a. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại trong bi kịch được thể hiện qua đoạn trích.
- Nhận biết được tình yêu cao đẹp bất chấp thù hận giữa hai dòng họ của Rô- mê – ô và Giu- li-ét.
- Phân tích được diễn biến tâm trạng nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại trong đoạn trích.
- Có ý thức về tình yêu chân chính nâng đỡ con người, cổ vũ con người vượt qua thù hận.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chung về văn bản
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
GV cho HS phân vai để đọc, 2 HS trong 2 vai Rô-mê-ô và Giu-li-ét
- Học sinh đọc theo phân đoạn, Học sinh tóm tắt văn bản.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá cách đọc của học sinh. Lưu ý học sinh một số chú ý khi đọc và kết luận.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về tác giả, văn bản
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: Dựa vào nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập số 2 (đã chuẩn bị ở nhà) để trình bày những thông tin chính về tác giả và văn bản
- Hs trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tình thế cuộc gặp
gỡ của Rô-mê-ô và Giu-li-et:
- GV nêu câu hỏi phát vấn
+ Hãy Dựa vào phần tóm tắt và đoạn trích, cho biết Rô-mê-ô và Giu-li-et gặp nhau trong tình thế như thế nào (địa điểm gặp gỡ, hoàn cảnh, vị thế của Rô-mê-ô và Giu-li-et,…)? Nhận xét về tình thế đó?
- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về những lời độc thoại của hai nhân vật
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (6HS một nhóm) và tổ chức thảo luận.
- GV phát phiếu học tập số 3 và cho HS thảo luận nhóm trong thời gian 6p
- HS thảo luận, trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về lời đối thoại của hai nhân vật
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thiện phiếu học tập số 4 trong thời gian 5p
- HS thảo luận, trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
- GV nêu câu hỏi:
+ Qua cuộc đối thoại gặp gỡ, bày tỏ tình yêu của hai nhân vật, theo em, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì?
+ Qua nội dung tóm tắt vở kịch, cho biết kết cục tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét đã tác động như thế nào đến hai dòng họ Ca-piu-lét và Môn-ta-Ghiu?
- HS suy nghĩ trả lời cá nhân, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về những xung đột trong văn bản
- GV nêu câu hỏi
+ Hãy chỉ rõ đoạn trích cho thấy những xung đột gì trong toàn bộ vở kịch? Đối chiếu với đặc điểm của xung đột trong thể loại bi kịch?
- HS suy nghĩ trả lời cá nhân, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 3: Tổng kết
GV nêu câu hỏi:
+ Hãy nêu những nghệ thuật tiêu biểu của văn bản?
+ Ý nghĩa của văn bản?
- HS suy nghĩ trả lời cá nhân, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 4: Nhận xét về những đặc trưng thể loại và cách đọc hiểu văn bản bi kịch
- GV nêu câu hỏi
Từ việc tìm hiểu văn bản trên, hãy nhận xét về những đặc trưng của thể loại bi kịch, từ đó rút ra cách đọc hiểu một văn bản bi kịch?
- HS suy nghi trả lời cá nhận, nhận xét, bổ sung
- GV nhân xét và kết luận
B. Khám phá văn bản Rô-me-ô và Giu-li-ét
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả Uy-li-am Sếch-xpia
– Uy-li-am Sếch-xpia (1564 – 1616) là nhà viết kịch kiệt xuất ở Anh thời đại Phục hưng.
– Sáng tác của ông thấm đẫm tình yêu, lòng tin đối với con người (chủ nghĩa nhân văn).
2.Văn bản
- Thể loại: bi kịch
- Xuất xứ: Rô-mê-ô và Giu-li-et là vở bi
kịch được sáng tác khoảng 1594-1595, là vở kịch thơ xen lẫn văn xuôi gồm 5 hồi
lấy bối cảnh thành Vê-rô-na, nước I-ta-li-a.
- Tóm tắt: chú thích (1) SGk trang 118
- Vị trí và nội dung chính của đoạn
trích: Đoạn trích thuộc Hồi thứ hai cảnh
II, diễn tả cuộc gặp gỡ và thổ lộ tình yêu
say đắm giữa Rô-mê-ô và Giu-li-et tại
vườn nhà Ca- piu- lét.
- Bố cục: 2 phần
+ 6 lời đầu: các lời độc thoại của hai
nhân vật
+ 13 lời thoại cuối: Cuộc đối thoại của
hai nhân vật
II.Tìm hiểu chi tiết
1.Tình thế cuộc gặp gỡ của Rô-mê-ô và Giu-li-et:
- Địa điểm: trong vườn nhà Ca- piu- lét,
Giu-li-ét đứng trên ban công cửa sổ,
Rô-mê-ô trèo tường vào và đứng phía
dưới ban công.
- Hoàn cảnh: Rô-mê-ô là người dòng họ
Môn-ta-ghiu. Chàng biết rõ dòng họ
mình và dòng họ nhà Ca-piu-lét vốn có
mối thâm thù nhưng vẫn trèo tường đứng dưới ban công phòng Giu-li-ét để gặp và
thổ lọ tình yêu.
→ Tình thế gặp gỡ đầy ngặt nghèo, nguy
hiểm, sự thách thức của tình yêu đối với
lòng thù hận.
2. Lời độc thoại của hai nhân vật
Rô-mê-ô và Giu-li-ét:
a. Lời độc thoại của Rô-mê-ô (lời 1,3):
- Nhận xét
+ Sử dụng nhiều từ ngữ hoa mĩ, cầu kì,
trau chuốt đậm chất thơ, nhiều thán từ, từ ngữ bay bổng cường điệu hóa.
+ Phép so sánh được sử dụng nhiều lần
+ Sử dụng đa dạng các kiểu câu: câu cảm thán, câu rút gọn, câu đặc biệt.
→ Thể hiện sự ngưỡng mộ, thán phục,
say đắm , ngây ngất trước vẻ đẹp kiều
diễm của Giu-li-ét; bộ lộ những cảm xúc
trào dâng trong lòng chàng trai đang yêu
say đắm. Đó là ngôn ngữ chân thật của
tình yêu đang độ đắm say.
b. Lời độc thoại của Giu-li-ét (4,6)
- Nhận xét:
+ Lời lẽ tự nhiên, giản dị, cụ thể và
thiết thực hơn so với lời của Rô-mê-ô.
- Suy nghĩ:
+ Nàng mong muốn Rô-mê-ô từ bỏ tên
họ của chàng bởi mối thâm thù từ trước
của hai dòng họ là rào cản đã ngăn cách
họ đến với nhau; nàng cũng chấp nhận từ bỏ dòng họ của mình nếu như chàng thề
là yêu mình.
+ Qua những lời thoại của Giu-li-ét ta
thấy nàng thể hiện rõ tình yêu cháy bỏng
của nàng dành cho Rô-mê-ô khiến nàng
có thể hy sinh, vượt lên mối thù của dòng
họ để đến với tình yêu.
→ Lời của Giu-li-et thể hiện rõ quan
điểm nhân văn: Trước tình yêu mãnh liệt
và chân thành, tên tuổi và dòng họ trở
thành những điều vô nghĩa, thậm chí là
vật cản không đáng có.
→ Sáu lời độc thoại nội tâm của hai nhân
vật: họ nói về nhau mà không phải nói
với nhau nhưng vẫn thể hiện rõ sự chân
tình, đằm thắm, phấn chấn và rạo rực.
Nhà văn ngợi ca tuổi trẻ và tình yêu
mãnh liệt mang màu sắc lý tưởng.
3. Lời đối thoại của hai nhân vật:
* Những lời đối thoại của Rô-mê-ô (7, 9,
11, 13, 15)
- Nhận xét
+ Trước nỗi băn khoăn của Giu-li-ét, Rô-mê-ô tỏ ra thật đơn giản nhẹ nhàng: “Chỉ cần em …còn là R nữa”; để người yêu khỏi khổ tâm, chàng còn thù ghét cái tên của
mình.
+ Rô-mê-ô sẵn sàng từ bỏ gia đình, dòng họ, huyết thống, vượt qua thù hận để đến
với tình yêu.
- Hành động của Rô-mê-ô: vượt
tường để gặp và thổ lộ tình yêu với Giu
li-ét
→ Tình yêu khiến cho Rô-mê-ô dũng
cảm, can đảm, sẵn sàng đấu tranh cho
quyền được hưởng tự do, hạnh phúc của
cá nhân mình.
*Những lời đối thoại của Giu-li-ét (8, 10, 12, 14, 16)
- Nhân xét
+ Nàng vô cùng thắc mắc và khó hiểu
trước sự xuất hiện của Rô-mê-ô
+ Vẻ đẹp trong lời nói của Giu-li-ét là sự bình dị, kín đáo, phản chiếu một tâm hồn
trong trắng và cao thượng.
→ Giu-li-ét vô cùng sợ hãi, lo lắng trước
sự an nguy của Rô-mê-ô khi vượt tường
vào nhà mình trong đêm khuya và cầu
mong đừng ai bắt gặp chàng để chàng
được an toàn.
c.Vai trò, ý nghĩa của hành động gặp gỡ, thổ lộ tình yêu của hai nhân vật:
- Hành động gặp gỡ, thổ lộ tình yêu
của hai nhân vật tạo nên sự vận động của
cốt truyện, dẫn đến các sự kiện khác và
kết cục của vở kịch:
→ Qua mười ba lời đối thoại của hai
nhân vật, ta thấy Rô-mê-ô và Giu-li-ét là
biểu tượng cho chủ nghĩa nhân văn thời
phục hưng đương thời, trân trọng và đề
cao con người, ca ngợi quyền sống tự do
cá nhân, giải phóng con người khỏi xiềng xích của tư tưởng phong kiến trung cổ.
4. Những xung đột trong văn bản
- Mặc dù Rô-mê-ô và Giu-li-ét gặp
gỡ thổ lộ tình yêu nhưng trong suốt cuộc
trò chuyện hai người vẫn ám ảnh bởi lo sợ về mối thù giữa hai dòng họ.
- Từ đó ta thấy Đoạn trích tuy chưa
phải là đỉnh điểm của xung đột trong toàn bộ tác phẩm nhưng đã gợi người đọc đến
những xung đột trong toàn bộ tác phẩm:
xung đột giữa hai gia tộc, tình yêu và hoàn cảnh, lễ giao và quyền tự do yêu đương.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
- Miêu tả tâm lí và diễn biến tâm lí nhân
vật.
- Ngôn ngữ độc thoại và đối thoại thể hiện sự phát triển của xung đột nhân vật.
- Ngôn từ mang tính chất mĩ lệ, kiểu cách của ngôn từ bi kịch.
2. Ý nghĩa văn bản:
Khẳng định vẻ đẹp của tình người, tình
đời theo lí tưởng của chủ nghĩa nhân văn
thông qua sự chiến thắng của tình yêu
chân chính và mãnh liệt đối với những
hận thù dòng tộc.
 Cách đọc hiểu văn thể loại văn bản bi kịch
- Nhận biết được các yếu tố đặc trưng của thể loại như: nhân vật, lời thoại, xung đột, cốt truyện,…
- Biết đánh giá nhân vật qua lời thoại, suy nghĩ, hành động, …
- Nhận biết được ý nghĩa của văn bản với cá nhân, với đời sống, xã hội.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
BT VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC (trang 121 sgk Ngữ văn 9 Tập 1) Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) trình bày suy nghĩa của em về khát vọng tình yêu của con người.
+ GV yêu cầu HS viết tại lớp
+ Học sinh thực hiện yêu cầu
Gợi ý:
- Mở đoạn: Nêu vấn đề nghị luận khát vọng tình yêu của con người
- Thân đoạn: Trình bày suy nghĩa về khát vọng tình yêu của con người: giải thích, nêu biểu hiện và nêu ý nghĩa, bàn luận mở rộng, liên hệ bản thân.
- Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ của bản thân.
+ GV nhận xét, đánh giá, ghi điểm.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập mở rộng, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: GV và HS đối thoại tại lớp
- GV nêu tình huống
- Theo em có nên có tình yêu nam nữ ở lứa tuổi học trò không? Nếu em có tình cảm với một bạn khác giới, bị bố mẹ ngăn cấm, em sẽ làm gì?
- HS suy nghĩ trả lờ cá nhân, bày tỏ, chia sẻ, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
Nhiệm vụ 2: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà
+ Hãy tìm một tác phẩm nghệ thuật hiện đại (văn học, hội họa, âm nhạc, điện ảnh,...) lấy đề tài từ câu chuyện tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét. Nêu một điểm tương đồng giữa tác phẩm đó với vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Uy-li-am Séch-xpia.
- HS thực hiện ở nhà và nộp sản phẩm vào giờ học sau
- GV thu sản phẩm, nhận xét, đánh giá
 Dặn dò:
- Các em về hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Chuẩn bị trước bài học tiếp theo.
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG VĂN 9- NHÓM BÀI 5
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT.....: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ
- Nhận diện và phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực nhận diện và phân tích câu rút gọn và tác dụng của việc rút gọn câu.
3. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền của HS.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng kiến thức nền để trả lời câu hỏi và chơi trò chơi.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS so sánh hai câu in đậm:
a. – Ai đã trồng những cây hoa này?
* Mẹ tôi.
b. – Ai đã trồng những cây hoa này?
Mẹ tôi đã trồng những cây hoa này.
HS làm việc nhóm, trao đổi, thảo luận.
Hai câu in đậm đều có nội dung thông tin giống nhau, nhưng câu “Mẹ tôi” ngắn gọn hơn so với câu “Mẹ tôi đã trồng những cây hoa này”.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
Nhận biết được đặc điểm và chức năng của câu rút gọn.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để tìm hiểu về câu rút gọn.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
– GV yêu cầu HS đọc kĩ
mục Tri thức ngữ văn trong
SGK (tr. 117); đọc khung
Nhận biết câu rút gọn trong
SGK (tr. 121 – 122).
– GV cho HS nêu thêm ví
dụ về câu rút gọn.
HS làm việc nhóm,
thực hiện yêu cầu.
I. Câu rút gọn
– Là câu có chủ ngữ hoặc vị ngữ bị tỉnh lược.
– Câu rút gọn cũng có thể là câu tỉnh lược cả thành phần chủ ngữ và vị ngữ, chỉ giữ lại thành phần cung cấp thông tin cần thiết, cốt lõi trong một ngữ
cảnh giao tiếp cụ thể như trạng ngữ, bổ ngữ hoặc định ngữ.
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về câu rút gọn.
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện các bài tập trong SGK.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 trong SGK, tr. 121 – 122 (làm
cá nhân).
GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 2 trong SGK, tr. 122 (làm cá nhân).
GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 3 trong SGK, tr.
122 (làm theo nhóm).
GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 4 trong SGK, tr. 122 – 123 (làm
theo nhóm).
HS thực hiện bài tập 1; trình bày, góp ý cho nhau
– HS thực hiện bài tập 2; trình bày, góp ý cho nhau.
HS thực hiện bài tập 3 theo nhóm; trình bày, góp ý cho nhau.
HS thực hiện bài tập 3 theo nhóm; trình bày, góp ý cho nhau.
I Luyện tập
1. Bài tập 1
Có 2 câu rút gọn trong lời thoại kịch này:
* Câu 1: Hãy mang tên họ nào khác đi! (Chủ ngữ được tỉnh lược)
* Câu 2: Đúng là từ miệng nàng nói ra nhé! (Chủ ngữ được tỉnh lược).
2. Bài tập 2
– Với trường hợp câu 1:
+ Chuyển câu rút gọn thành câu đầy đủ: Chàng hãy mang tên họ nào khác đi!
+ Tác dụng của câu rút gọn: Như nhiều câu (cầu) khiến khác, câu Hãy mang tên họ nào khác đi! được tỉnh lược chủ ngữ (biểu thị người tiếp nhận), làm cho ý cầu khiến được thể hiện một cách mạnh mẽ và dứt khoát hơn.
- Với trường hợp câu 2:
+ Chuyển câu rút gọn thành câu đầy đủ: Những lời này đúng là từ miệng nàng nói ra nhé!
+ Tác dụng của câu rút gọn: Câu Đúng là từ miệng nàng nói ra nhé! cũng được tỉnh lược chủ ngữ, có tác dụng dồn nén các thông tin trong 1 câu, tạo mối liên kết giữa câu nói của Rô-mê-ô với những câu mà Giu-li-ét đã nói trước đó, làm tăng tính khẩu ngữ, tính tự nhiên cho câu nói.
Bài tập 3
Câu a rút gọn chủ ngữ và thành phần trung tâm của vị ngữ (động từ “chuyển động”), chỉ giữ lại từ phủ định (“không”) cung cấp thông tin quan yếu của câu. Có thể khôi phục thành câu đầy đủ như sau: Thưa ngài, những chiếc tàu không chuyển động! Câu b rút gọn chủ ngữ, thành phần trung tâm của vị ngữ (động từ “phá”) và bổ ngữ cho động từ (danh từ “bom”), chỉ giữ lại thành phần phụ chỉ số lần thực hiện hành động phá bom trong một ngày (“ba lần”), đó là thông tin mà người nói muốn nhấn mạnh. Có thể khôi phục thành câu đầy đủ như sau Ngày nào ít: chúng tôi phá bom ba lần.
Bài tập 4
a. – Câu rút gọn: Chưa
* Câu đầy đủ: Anh chưa bao giờ nhìn thấy chim chìa vôi nó bay từ bãi cát vào bờ.
* Tác dụng của việc dùng câu rút gọn: tăng tính khẩu ngữ.
b. – Câu rút gọn: Cho ra kiểu cách con nhà võ.
* Câu đầy đủ: Mỗi bước đi tôi làm cho ra kiểu cách con nhà võ.
* Tác dụng của việc dùng câu rút gọn: nhấn mạnh mục đích hoạt động.
c. – Câu rút gọn: Dùng xong sẽ mang trả lại.
* Câu đầy đủ: Chúng ta dùng hòn đá xong sẽ mang nó trả lại.
* Tác dụng của việc dùng câu rút gọn: tăng tính khẩu ngữ.
d. – Câu rút gọn: Và ngồi đó rình mặt trời lên.
– Câu đầy đủ: Và tôi ngồi đó rình mặt trời lên.
Tác dụng của việc dùng câu rút gọn: tạo sự liền mạch cho các hoạt động.
(HS có thể tìm thêm những trường hợp khác trong các ví dụ và nêu những tác dụng mà HS cảm nhận được.)
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức về câu rút gọn để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS đặt câu rút gọn.
TIẾT …. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2: LƠ-XÍT
(Trích)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
b. Năng lực chung
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
- Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập và đời sống; bình tĩnh trước những thay đổi bất ngờ của hoàn cảnh.
2.Về phẩm chất
Coi trọng những giá trị nhân văn cao đẹp; lựa chọn hành động và cách ứng xử phù hợp để có được hạnh phúc chân chính.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, dự án tác giả, tác phẩm; soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
GV gọi HS:
Kể lại một trải nghiệm cá nhân khi em kiềm chế cảm xúc và dùng lí trí để quyết định hành động của mình.
HS kể được trải nghiệm một cách chân thành, mạch lạc, thuyết phục.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại trong bi kịch được thể hiện qua đoạn trích.
- Nêu được những nhận thức về giá trị nhân văn trong văn học, những suy nghĩ về hành động và cách ứng xử để có hạnh phúc.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS trình bày thông tin giới thiệu về nhà soạn kịch Cooc-nây.
HS trình bày vài nét thông tin về tác giả.
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK tr.117, nêu đặc điểm đề tài của thể loại bi kịch, từ đó nêu nhận xét về đề tài và nhan đề vở kịch Lơ Xít
GV yêu cầu HS trình bày sơ đồ cốt truyện kịch theo nhiệm vụ 1 của phiếu học tập số 2 (làm ở nhà)
GV hỏi: Đoạn trích trong SGK diễn tả sự việc nào trong toàn bộ cốt truyện kịch?
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ 2,3 trong phiếu học tập số 2.
GV yêu cầu HS so sánh sự lựa chọn hành động của Rô-đri-gơ và Si-men với Rô-mê-ô và Giu-li-ét. GV hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu Rô-đri-gơ và Si-men cũng lựa chọn hành động theo tiếng gọi tình yêu?
GV yêu cầu: Em hãy nhận xét về phẩm chất nhân vật Rô-đri-gơ và Si-men.
GV hỏi: Theo em, những xung đột nào được đề cập trong vở kịch? Xung đột này dẫn đến điều gì? So sánh với xung đột trong vở Rô-mê-ô và Giu-li-ét.
GV hỏi: Hãy nêu nhận xét của em về lời thoại của nhân vật trong đoạn trích?
GV yêu cầu HS xác định nội dung chủ đề và chỉ ra đặc điểm của lời thoại bi kịch được thể hiện qua đoạn trích.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Coóc-nây (1606-1684) là nhà văn viết kịch xuất sắc của nền bi kịch cổ điển Pháp thế kỷ XVII.
- Kịch của ông có tính duy lí, thể hiện mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội thông qua sự đấu tranh giữa lí trí và dục vọng của con người.
2. Giới thiệu chung về vở bi kịch “Lơ Xít”
- Đề tài dựa trên biến cố lịch sử có thật ở Tây Ban Nha thế kỷ XI về người anh hùng hiệp sĩ Rô-đri-gơ Đi-a-dờ. Nhan đề vở kịch là danh hiệu giặc Mô gọi Rô-đri-gơ một cách kính trọng.
- Đề tài bi kịch trong thời kỳ cổ điển (thế kỷ XVII) nói riêng và bi kịch nói chung thường mượn trong lịch sử, nhân vật là những người thuộc tầng lớp quý tộc cao quý.
- Lơ Xít là vở kịch đặc sắc, có nhiều khác biệt so với những vở bi kịch khác cùng thời. Vở kịch không tuân thủ theo lối sân khấu trắng (các nhân vật chính bị chết hoặc hoá điên, bỏ đi biệt xứ…) mà kết thúc bằng sự hoà hợp của hai nhân vật chính.
3. Khám phá VB

onthicaptoc.com GA Ngu van 9 KNTT Bai 5 Doi dien voi noi dau

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II NGỮ VĂN 9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I