onthicaptoc.com
BÀI 10. VĂN HỌC - LỊCH SỬ TÂM HỒN
(Đọc: 4 tiết)

THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: ĐỌC ĐỂ TRƯỞNG THÀNH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bài phỏng vấn; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
- Liên hệ, vận dụng được những điều đã đọc từ văn bản để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống.
- Viết được một quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
- Tiến hành được một cuộc phỏng vấn ngắn, xác định được mục đích, nội dung và cách thức phỏng vấn.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm.
- Năng lực phân tích, đánh giá được đặc điểm nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.
- Năng lực phân tích được tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh văn bản với các văn bản khác cùng chủ đề.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để hiểu về văn bản đã học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Yêu mến và trân trọng vẻ đẹp, giá trị của nền văn học dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1.Thiết bị dạy học : Máy tính, Tivi.
2.Học liệu: SGK, phiếu học tập.
III.Tiến trình dạy học
GIAI ĐOẠN 1: KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
GV giao nhiệm vụ:
+ Trong các chủ đề đã học, em thích chủ đề nào nhất? Vì sao
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hs suy nghĩ, trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết quả, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt, định hướng sp của hđ đọc, viết, nói và nghe: trong chủ đề này, các em sẽ chọn 1 tác phẩm em thích để chia sẻ cách thức đọc sao cho phù hợp.....
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề giá trị cốt lõi , vai trò và lợi ích của việc đọc sách
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
+ Nêu Chủ đề của bài học ?
+ Giá trị cốt lõi của việc đọc sách trong đời sống là gì?
+ Đọc sách có vai trò gì trong việc quyết định quá trình học ngữ văn?
+ Đọc sách có lợi ích gì cho bản thân?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh
I. Giới thiệu bài học
- Chủ đề của bài học: Văn học tái hiện thế giới tâm hồn con người và đời sống tinh thần của dân tộc
- Giá trị cốt lõi của việc đọc sách: yên thương, tôn trọng, tự do, độc lập niềm tin, sự hiểu biết....
- Đọc sách có vai trò quyết định quá trình học ngữ văn: phát triển năng lực ngôn ngữ (đọc, viết, nói và nghe) và năng lực văn học (cảm nhận và hiểu giá trị nghệ thuật, nội dung của tác phẩm), nâng cao năng lực thẩm mĩ, năng lực sáng tạo của người học.
- Đọc sách giúp con người phát triển bản thân, ứng dụng những điều thu nhận được từ việc đọc sách để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
Hoạt động 2: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được sơ giản về lịch sử văn học Việt Nam và vai trò của tri thức về lịch sử văn học trong đọc hiểu văn bản và nội dung và hình thức của bài phỏng vấn
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập, Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
+ Lớp được chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ hoàn thiện phiếu học tập số 1 trong vòng 3 phút.
Phiếu học tập số 1
Hai bộ phận của nền văn học đó là:
Văn học viết trải những thời kì nào?
Tri thức về lịch sử văn học gồm :
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS lắng nghe , suy nghĩ và trao đổi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Nhiệm vụ 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau
+ Mục đích của phỏng vấn là gì? Có những hình thức phỏng vấn nào?
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ và trình bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời câu hỏi, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét và chốt kiến thức.
II. Tri thức Ngữ văn
1. Sơ giản về lịch sử văn học Việt Nam và vai trò của tri thức về lịch sử văn học trong đọc hiểu văn bản
Hai bộ phận của nền văn học đó là:
Văn học dân gian và văn học viết
Văn học viết trải những thời kì :
+ Thời kì trung đại (từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX).
+ Thời kì hiện đại (từ đầu thế kỉ XX đến nay)
Tri thức về lịch sử văn học gồm:
+ Tri thức về mối quan hệ giữa các bộ phận văn học.
+ Tri thức về các thời kì phát triển của nền văn học.
+ Tri thức về nguồn gốc và sự phát triển của các thể loại.
+ Tri thức về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả.
2. Bài phỏng vấn
* Mục đích : tạo được đối thoại trực tiếp hoặc gián tiếp với những người tham gia, chứng kiến, liên quan đến sự việc, vấn đề đang được đề cập nhằm cung cấp thông tin mới một cách khách quan.
* Nội dung, hình thức bài phỏng vấn:
(1) Phỏng vấn trực tiếp (nói): người phỏng vấn nêu câu hỏi, người được phỏng vấn trả lời câu hỏi; bài phỏng vấn được ghi hình, ghi âm.
(2) Phỏng vấn gián tiếp (viết): người phỏng vấn gửi câu hỏi cho người được phỏng vấn, người trả lời phỏng vấn viết câu trả lời; bài phỏng vấn được đăng tải hoặc in ấn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Gv yêu cầu học sinh xem video https://www.youtube.com/watch?v=wLzFiILMlHY và trả lời câu hỏi;
+ Em thường tìm những nguồn sách ở đâu để đọc ?Hãy chia sẻ một vài kinh nghiệm tìm sách đọc của em?
+ Xây dựng mục tiêu và kế hoạch đọc sách của em trong một vài tác phẩm tiêu biểu của văn học Việt Nam thuộc các thời kì lịch , giai đoạn theo dòng lịch sử văn học .
Ví dụ cuốn Truyện kiều , tục ngữ ca dao Việt Nam, văn hóa dân gian, văn học trào phúng
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Tổ chức cho HS thực hiện và suy nghĩ trả lời
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá
1. Mục tiêu đọc sách
+ Tăng thêm kiến thức, hiểu biết
+ Rèn luyện tính nhẫn nại, kiên trì
+ Củng cố tâm hồn, nhân cách
2. Kế hoạch đọc sách
- Xác định mục tiêu đọc sách, chọn các cuốn sách phù hợp với sở thích và mục tiêu học tập. Lập kế hoạch cụ thể về thời gian đọc và ghi chép lại những điều học được từ các cuốn sách đó.
Ví dụ
II. CÙNG ĐỌC VÀ SUY NGẪM
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nêu được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm Trần Đình Sử.
- Nhận diện được văn học Việt Nam với văn học trong khu vực, các mốc thời gian phát triển của văn học viết Việt Nam, phương tiện sử dụng chữ viết, các đặc điểm thể loại trong từng thời kì .
- Phân tích được mối quan hệ giữa văn học viết bằng chữ Hán và Chữ Nôm. Những yếu tố lịch sử, xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới đặc điểm của văn học Việt Nam.
- Hiểu được tính truyền thống và hiện đại của nền văn học.
- Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
b.Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS, phiếu học tập, video giới thiệu ....
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn:
GV hướng dẫn đọc theo nhóm trả lời:
+ Nêu hiểu biết về tác giả Trần Đình Sử
+Xuất xứ của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv yêu cầu cá nhân học sinh trả lời câu hỏi:
+ Vì sao có thể khẳng định rằng nền văn học Việt Nam “vừa cổ xưa vừa non trẻ’’?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hs lắng nghe và thực hiện
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Chia nhóm (4 nhóm).
- Phát phiếu học tập số 3 & giao nhiệm vụ:
(Nhiệm vụ này cần được giao trước, thời gian trên lớp chỉ dành để hs báo cáo).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc nhóm (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá.
- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần).
HS:
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau
Nhiệm vụ 4
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(Nhiệm vụ này cần được giao trước, thời gian trên lớp chỉ dành để hs báo cáo).
GV yêu cầu học đại diện các nhóm trình bày về nội dung nêu rõ điểm tương đồng và khác biệt của văn học viết bằng chữ Nôm và văn học viết bằng chữ Hán
PHIẾU HỌC TẬP SÔ 2
Văn học viết
Chữ Nôm
Chữ Hán
Khác biệt
Tương đồng
Mối quan hệ
+ Theo em những yếu tố lịch sử, xã hội nào có ảnh hưởng quan trọng tạo nên các đặc điểm của văn học Việt Nam thế kỉ XX ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc theo nhóm ở nhà.Hs lắng nghe và thực hiện
Bước 3. Báo cáo và thảo luận:
Đại diện hs trình bày. Hs khác nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Nhiệm vụ 5
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp 2 phút với câu hỏi sau:
+Tính truyền thống và hiện đại của nền văn học Việt Nam được biểu hiện rõ nhất qua những đặc điểm nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS chia nhóm và thảo luận.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
Các nhóm cử đại diện trình bày. Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét
Nhiệm vụ 6
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
+ Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ và trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
Hs trình bày. Nhận xét, bổ sung cho nhau.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chuẩn kt
2.1 Đọc như một sự hồi tưởng
Văn bản: “Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại (Trần Đình Sử)”
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Trần Đình Sử (sinh năm 1940).
- Quê quán: Thừa Thiên Huế.
- Là một giáo sư, tiến sĩ lý luận văn học, Nhà giáo Nhân dân, giảng viên Đại học nổi tiếng.
- Tác phẩm tiêu biểu: Thi pháp thơ Tố Hữu, Lí luận và phê bình văn học, Một số vấn đề thi pháp văn học trung đại Việt Nam, Tuyển tập nghiên cứu văn học...
b.Tác phẩm
- Trích trong tác phẩm “Lược sử văn học Việt Nam” (2021)
3.Khám phá văn bản
3.1.Nhận định của văn học Việt Nam“vừa cổ xưa vừa non trẻ”
- “Cổ xưa” vì: văn học Việt Nam gắn với lịch sử hàng nghìn năm của dân tộc Việt bắt đầu từ thời kì các Vua Hùng, gắn với văn học dân gian truyền miệng vốn có vị trí rất quan trọng...
* “Non trẻ” vì: khác với các nền văn học như Ấn Độ, Trung Hoa, Hy Lạp,..., văn học viết Việt Nam mới xuất hiện từ thế kỉ X sau khi giành lại độc lập từ các triều đại Trung Hoa.
3.2. Qúa trình hình thành của văn học viết Việt Nam
Văn học viết
Thời kì
Giai đoạn
Thời kì trung đại(từ khoảng thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX)
* Giai đoạn thế kỉ X – XIV:
+ Văn học viết chủ yếu vay mượn và cải biến từ ngôn ngữ, văn tự (chữ Hán) đến các thể loại, phong cách, điển cố, thể thức.
+ Có những thành tựu độc đáo (thời Lý - Trần).Đầu thế kỉ XII-XIII và đến thế kỉ XV văn học viết bằng chữ Nôm và phát triển song song với văn học viết chữ Hán
* Giai đoạn thế kỉ XV - nửa đầu thế kỉ XVII:
+ Văn học viết bằng chữ Hán đã đạt đến đỉnh cao (thời Hậu Lê).
+ Văn học viết bằng chữ Nôm đã “phát triển rầm rộ”.
+ Các thể loại chủ yếu vẫn vay mượn từ văn học Trung Hoa nhưng “đã vượt qua sự mô phỏng tầm thường để đạt đến tinh hoa như nguyên mẫu và đi sâu biểu đạt tâm hổn dân tộc mình. Sự Việt hoá thể loại như vậy tập trung trước tiên ở nội dung tác phẩm.
* Giai đoạn thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉ XIX:
+ Văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm phát triển song song. Tuy nhiên văn học viết bằng chữ Nôm “phát triển rầm rộ, đạt đến cực thịnh trong thế kỉ XVIII, cơ hổ lấn át thơ văn chữ Hán.
+ Văn học viết bằng chữ Nôm đã “sáng tạo ra các thể loại văn học độc lập của người Việt, Việt hoá nhiều thể loại văn học chữ Hán, biến thành tài sản của riêng người Việt [...] giúp cho văn học cổ điển Việt Nam thoát dần các khuôn mẫu Hán, trở về với các truyền thống Đông Nam Á, như các truyện thơ, để trở thành nền văn học độc lập, biểu hiện sâu sắc tâm hổn Việt Nam.
Sự Việt hoá thể loại đã thể hiện ở cả hình thức và nội dung tác phẩm văn học.
* Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX: Quá trình tiếp xúc với văn hoá Pháp, văn hoá phương Tây đã tạo nên sự thay đổi lớn của văn học Việt Nam: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, khi chữ Hán và các kì thi Hán học bị bãi bỏ, chữ quốc ngữ thịnh hành và cùng với nó, một nền văn học hiện đại theo kiểu châu Âu dần dần xuất hiện.”.
Thời kì hiện đại (từ đầu thế kỉ XX đến nay)
* Từ đầu thế kỉ XX đến 1945:
Ở Việt Nam hình thành một nền văn học hiện đại thực thụ”, văn học Việt Nam (từ một nền văn học trung đại cổ xưa với truyền thống khu vực) đã hoá thân thành một nền văn học hiện đại theo mô hình châu Âu, trở thành một bộ phận của văn học thế giới”.
- Từ 1945 - 1975:
+ Từ ngày thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà theo khuynh hướng xã hội chủ nghĩa, văn học thiên về phục vụ công cuộc chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc”.
+ Sau năm 1954, đất nước chia làm hai miền, văn học miền Bắc vẫn đi vào con đường văn học vô sản, xã hội chủ nghĩa; còn ở miền Nam văn học đi theo ảnh hưởng của văn học Âu Mỹ đương đại”.
- Từ 1975 đến nay:
+ Sau năm 1975, đất nước thống nhất nhưng gặp nhiều khó khăn về kinh tế, khó khăn do chiến tranh biên giới phía tây nam và Từ 1975 đến nay:
3.3. Mối quan hệ văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm . Những yếu tố ảnh hưởng của văn học Việt Nam thế kỉ XX
Văn học viết
Chữ Nôm
Chữ Hán
Khác biệt
Chữ Nôm là loại chữ được mô phỏng từ chữ Hán nhưng được sử dụng để sáng tác bằng tiếng Việt. Do đó, cùng với sự phát triển của văn học viết bằng chữ Nôm, các yếu tố hình thức nghệ thuật của văn học Việt Nam cũng thay đổi, phát triển: “Nó đã sáng tạo ra các thể loại văn học độc lập của riêng người Việt, Việt hoá nhiều thể loại văn học chữ Hán [...] giúp cho văn học cổ điển Việt Nam thoát dần các khuôn mẫu Hán.”.
Chữ Hán là loại chữ vay mượn hoàn toàn của Trung Hoa. Cùng với sự vay mượn về văn tự, các mô phỏng, vay mượn gần như nguyên vẹn, mang tính khuôn mẫu như: “văn ngôn, các thể loại, thậm chí cả phong cách, điển cố, thể thức diễn đạt”...
Tương đồng
- Cùng có chung một số thể loại, hình thức nghệ thuật “di thực” từ Trung Hoa nhưng chú trọng “đi sâu biểu đạt tâm hồn của dân tộc mình, nói cách khác, hai bộ phận văn học này cũng thể hiện lịch sử tâm hồn của dân tộc, bản sắc của con người, đất nước Việt Nam.
Mối quan hệ
* Là hai bộ phận văn học quan trọng thời kì trung đại, làm nên diện mạo của nền văn học dân tộc từ thế kỉ X - cuối thế kỉ XIX. Văn học chữ Hán ra đời cùng với sự hình thành của văn học viết Việt Nam. Văn học chữ Nôm ra đời khi văn học viết đã có thành tựu và tạo nên bản sắc của nền văn học dân tộc cả về hình thức và nội dung.
+ Yếu tố ảnh hưởng
* Sự ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hoá phương Tây bắt đầu từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX : “Sự xâm lược của thực dân Pháp, một mặt gây nên những biến động chính trị, xã hội, mặt khác tạo nên những tiếp xúc của Việt Nam với phương Tây, dấy lên phong trào canh tân theo các tư tưởng tư sản Âu Mỹ. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, khi chữ Hán và các kì thi Hán học bị bãi bỏ, chữ quốc ngữ thịnh hành và cùng với nó, một nền văn học hiện đại theo kiểu châu Âu dần dần xuất hiện”.
* Những biến động lịch sử, xã hội
+ Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1945.
+ Công cuộc chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc, giành độc lập dân tộc giai đoạn 1945 - 1954 và 1954 - 1975.
+ Công cuộc xây dựng lại đất nước sau 1975 và đổi mới từ 1986 đến nay..
3.4.Tính truyền thống và hiện đại của nền văn học Việt Nam
- Hình thức chữ viết: Bắt đầu với văn học viết bằng chữ Hán và đạt thành tựu rực rỡ trong thời kì trung đại, văn học Việt Nam tiếp tục phát triển với bộ phận văn học viết bằng chữ Nôm (dùng tiếng Việt để sáng tác) và chuyển đổi mạnh mẽ sang nền văn học hiện đại từ đầu thế kỉ XX với văn học sáng tác bằng chữ quốc ngữ.
* Sự phát triển của các thể loại tính truyền thống và hiện đại :
+ Bắt đầu với các thể loại vay mượn và mô phỏng theo khuôn mẫu của văn học Trung Hoa (bộ phận văn học viết bằng chữ Hán).
+ Sáng tạo ra các thể loại mang đậm bản sắc Việt Nam (văn học viết bằng chữ Nôm) và chuyển đổi mạnh mẽ sang các thể loại hiện đại (văn học viết bằng chữ quốc ngữ).
- Nội dung: Sáng tác bằng hình thức chữ viết, ngôn ngữ nào, thể loại nào, văn học Việt Nam vẫn biểu hiện trọn vẹn bản sắc của đất nước, con người Việt Nam; lịch sử văn học là lịch sử tâm hồn dân tộc Việt Nam, “mang âm hưởng chủ đạo của chủ nghĩa yêu nước thể hiện khát vọng tự do, dân chủ và hạnh phúc’’.
4. Tổng kết 
a. Nội dung
- Bài viết nêu rõ đặc điểm của Văn học Việt Nam, quá trình hình thành và phát triển của văn học viết Việt Nam qua các thời kì.
b. Nghệ thuật
- Nội dung bài viết được trình bày mạch lạc, rõ ràng, chặt chẽ.
+ Các tri thức về lịch sử văn học, các nhận xét, đánh giá trong bài viết chính xác, khách quan.
+ Kết hợp tri thức về lịch sử dân tộc với tri thức văn học và các bằng chứng cụ thể (tác phẩm văn học).
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập viết kết nối với đọc trong SGK, tr. 120.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS thực hiện bài tập Viết đoạn văn (khoảng 10- 15 câu ) với chủ đề: ‘Trong mỗi thời kì, văn học Việt Nam đều có những tác phảm tiêu biểu, độc đáo về nghệ thuật và chứa đựng giá trị nội dung sâu sắc’
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
- Hs trình bày, thảo luận, nhận xét
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu cầu:
* Đoạn văn có câu chủ đề: Trong mỗi thời kì, văn học Việt Nam đều có những tác phẩm tiêu biểu, độc đáo về nghệ thuật và chứa đựng giá trị nội dung sâu sắc.
* Dung lượng: 10 - 15 câu.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học và niềm đam mê với sách, hs tích cực tìm đọc sách để học hỏi, tăng thêm hiểu biết, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm
b. Nội dung: HS đọc thêm nhiều cuốn sách hay, bổ ích, phù hợp với lứa tuổi .
c. Sản phẩm học tập: HS nắm được nội dung, kiến thức và bài học rút ra từ cuốn sách đã đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm đọc thêm các cuốn sách có chủ đề về tuổi thơ, truyện ngụ ngôn, ca dao, tục ngữ, tình thầy trò, về các tri thức khoa học tự nhiên, xã hội…
2. Tự làm sản phẩm minh họa sách mà em yêu thích.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs tìm tòi, sưu tầm, thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
- Sản phẩm của học sinh
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Văn học viết
Thời kì
Giai đoạn
Thời kì trung đại(từ khoảng thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX)
Thời kì hiện đại (từ đầu thế kỉ XX đến nay)
BÀI 10. VĂN HỌC- -LỊCH SỬ TÂM HỒN
Văn chương là kí ức sống của một dân tộc
A-lếch-xan đơ Xôn-gie-nit-xưr
Tiết:
ĐỌC TRONG MỘT THẾ GIỚI ĐẦY BIẾN ĐỘNG
VB2: VĂN HOÁ ĐỌC VỚI NHÀ VĂN VÀ ĐỘC GIẢ
TRONG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ SỐ
(Hà Ngân)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
* Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bài phỏng vấn; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
* Liên hệ, vận dụng được những điều đã đọc từ VB để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống.
* Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự chủ và tự học)
* Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
* Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
* Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
2. Phẩm chất: Yêu mến và trân trọng vẻ đẹp, giá trị của nền văn học dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, giấy A0
2. Chuẩn bị của HS: SGK, đọc kĩ phần Tri thức ngữ văn, nội dung văn bản, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, sản phẩm nhóm….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1. Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp HS
Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS.
b. Nội dung: HS xem video clip trò chuyện cùng nhà văn Nguyễn Nhật Ánh.
c. Sản phẩm: HS nêu nội dung video clip: Giới thiệu một số tác phẩm viết cho thiếu nhi của Nguyễn Nhật Ánh: Cú phạt đền, Cây chuối non đi giày xanh,...Gặp gỡ và trò chuyện cùng nhà văn Nguyễn Nhật Ánh về đề tài tuổi thơ trong các tác phẩm của nhà văn.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ :
GV yêu cầu HS hoạt động chung, xem video clip và tóm tắt nội dung chính của video clip https://www.youtube.com/watch?v=vIRB_ld2HqM&t
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân, xem vi deo
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
- GV Yêu cầu 1-2 HS tóm tắt nội dung chính của video.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào bài.
(Giới thiệu bài: Chúng ta xem cuộc phỏng vấn giữa PV Đình Quân với nhà văn Nguyễn Nhật Ánh xoay quanh đề tài tuổi thơ trong các tác phẩm của ông. Một cuộc phỏng vấn thường có đặc điểm như thế nào, chúng ta học bài ngày hôm nay.)
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của bài phỏng vấn, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
b. Nội dung: HS đọc VB, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
c. Sản phẩm: Các câu trả lời trong phiếu học tập của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về nhiệm vụ trong phiếu học tập số 1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi cặp đôi, hoàn thiện phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ ( nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện cặp đôi trình bày kết quả thảo luận
- Các cặp khác nhận xét, bổ sung .
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản
+ Đọc to, rõ ràng, thể hiện được thái độ tôn trọng của PV với nhà văn NNA.
+ Lưu ý các thẻ chỉ dẫn: theo dõi, chú ý.
- GV yêu cầu HS đọc phân vai bài phỏng vấn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS quan sát, lắng nghe.
- 1-2 HS nhận xét phần đọc.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, sửa chữa, uốn nắn.
- Gv giải thích một số từ khó cho học sinh ( nếu cần)
+ Công nghệ số: là quá trình áp dụng công nghệ mới như: dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây (Cloud), công nghệ như AI…thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa công ty từ mô hình truyền thống sang doanh nghiệp số.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS HĐ cá nhân, trả lời câu hỏi
? Xác định vấn đề chính của bài phỏng vấn ? vấn đề chính được trình bày ở phần nào trong VB.
? Xác định người phỏng vấn và người được phỏng vấn.
? Xác định thể loại của VB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- 1-2 HS nhận xétm bổ sung ( nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, sửa chữa, uốn nắn, chuyển ý.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thiện nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 2. ( Đã giao phiếu về nhà)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thiện nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập số 2. ( Đã giao phiếu về nhà)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

onthicaptoc.com GA Ngu van 9 KNTT Bai 10 Van hoc lich su tam hon

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II NGỮ VĂN 9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I