BÀI 9: NHỮNG BÀI HỌC TỪ TRẢI NGHIỆM ĐAU THƯƠNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; lớp:9
Thời gian thực hiện: (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
1.1 Năng lực đặc thù
* Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
* Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản văn học.
* Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
* Nhận biết được vai trog của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm văn học.
1.2. Về năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực sáng tạo
2. Về phẩm chất: Biết giữ gìn niềm tin và tình bạn trong sáng; nhận thức được hoàn cảnh sống của bản thân, gia đình, biết hành xử phù hợp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
* SGK, SGV
* Một số tranh ảnh liên quan đến bài học
* Máy chiếu
* Giấy ghi chú, bảng nhóm
* PHT
III. Tiến trình dạy học
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động 1: tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học – hành trình của cảm xúc
a) Mục tiêu: - KhơI gợi hứng thú, giúp học sinh xác định được chủ đề bài học
- Giúp học sinh hiểu và chia sẻ cảm xúc cá nhân về những trải nghiệm đau thương. Tạo môi trường an toàn và đồng cảm để học sinh cảm thấy thoải mái khi chia sẻ.
b) Nội dung: Học sinh viết về một trải nghiệm đau thương đã trải qua hoặc chứng kiến, cùng cảm xúc với nhân vật trong sự kiện đó. (Học sinh không cần ghi tên)
c) Sản phẩm: Tờ giấy ghi chú chia sẻ cảm xúc của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên giới thiệu chủ đề “Trải nghiệm từ đau thương” và tầm quan trọng của việc chia sẻ và đối mặt với những cảm xúc khó khăn.
- Giáo viên giải thích về mục tiêu và nhấn mạnh rằng đầy là môi trường an toàn để chia sẻ.
- Học sinh viết về một trải nghiệm đau thương mà họ trải qua hoặc chứng kiến
- Học sinh dán những tờ giấy ghi chú đó lên bảng lớn và đọc những trải nghiệm của học sinh cùng lớp.
- Giáo viên khuyến khích học sinh suy nghĩ về cách biến trải nghiệm đau thương thành bài học tích cực trong cuộc sống.
(giáo viên giữ lại bảng này và để học sinh rút ra bài học tích cực ở tiết ôn tập)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU TRI THỨC ĐỌC HIỂU – BI KỊCH
1.1 Bi kịch
a) Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được những đặc điểm của thể loại bi kịch: khái niệm, cốt truyện, nhân vật, hành động, ngôn ngữ trong bi kịch.
b) Nội dung: những đặc điểm của thể loại bi kịch: khái niệm, cốt truyện, nhân vật, hành động, ngôn ngữ trong bi kịch.
c) Sản phẩm: Thẻ từ khóa và nội dung thuộc từ khóa đó.
d) Tổ chức thực hiện:
- Mỗi nhóm học sinh (6 HS), thực hiện một bộ thẻ, mặt (1) ghi thuật ngữ, mặt (2) ghi nội dung thuật ngữ (dùng bút dạ quang tô những từ khóa quan trọng), khuyến khích học sinh trang trí bắt mắt.(Mỗi HS thực hiện 1thẻ thuật ngữ)
- Cá nhân HS thực hiện thẻ thuật ngữ
- HS lật mặt (2), các HS khác gọi tên thuật ngữ phù hợp.
- Giáo viên chấm và cho HS bình chọn bộ thẻ từng nhóm và cộng điểm cộng cho nhóm có bộ thẻ đúng và đẹp nhất.
- Giáo viên lấy vài ví dụ trong văn bản kịch để giải thích cho HS hiểu rõ đặc điểm của thể loại bi kịch. Trong quá trình giải thích, GV nên gợi nhắc lại tri thức về hài kịch mà HS đã học ở lớp 8 để nhận rõ những điểm giống và khác nhau giữa hài kịch và bi kịch.
1.2 Vai trò của người đọc
a) Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với đọc hiểu tác phẩm văn học.
b) Nội dung: vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm văn học.
c) Sản phẩm: những từ khóa liên quan đến nội dung trên ở phần Tri thức ngữ văn.
d) Tổ chức thực hiện:
HS điền vào chỗ trống:
Vai trò của người đọc: Theo quan điểm tiếp nhận văn học hiện đại, các tác phẩm sáng tạo nghệ thuật của nhà văn, nhà thơ chỉ tồn tại như (1)…………… dưới hình thức VB ngôn từ. Tác phẩm văn học chỉ thực sự tồn tại trong tâm thức của người đọc qua (2) …………. Bằng trí tưởng tượng, kinh nghiệm sống, vốn hiểu biết và trải nghiệm văn học, đặc biệt là khả năng tiếp nhận văn học theo thể loại, người đọc làm sống dậy thế giới hình tượng, “đồng sáng tạo” với tác giả để hiểu nội dung, ý nghĩa của tác phẩm văn học theo cách riêng của mình. Tiếp nhận văn học, vì vậy là (3)……….. giữa người đọc và VB.
Tác động đến (7) …………
HS trình bày kết quả, HS khác bổ sung (nếu có)
GV chốt lại nội dung.
(1) những khả năng, những khơi gọi
(2) quá trình tiếp nhận
(3) một quá trình chủ động, tương tác tích cực
(4) Văn hóa
(5) Hoàn cảnh lịch sử
(6) Xã hội
(7) Việc đọc hiểu tác phẩm văn học của người đọc
2. HOẠT ĐỘNG ĐỌC VĂN BẢN 1: PƠ-LIÊM, QUỶ RIẾP VÀ HA-NU-MAN
2.1 Chuẩn bị đọc
a) Mục tiêu: kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB, dự đoán nội dung của VB.
b) Nội dung: kiến thức nền liên quan đến VB, dự đoán nội dung của VB.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- HS trả lời câu hỏi mở đầu và báo cáo trước lớp
- HS đọc tên VB và dự đoán nhân vật, nội dung của VB
- 2,3 HS trình bày ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học.
2.2 Trải nghiệm cùng VB
a) Mục tiêu: - Củng cố và luyện tập kĩ năng đọc văn bản (theo dõi, suy luận trong quá trình đọc)
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm.
b) Nội dung: đọc văn bản và suy luận trong quá trình đọc.
c) Sản phẩm: giọng đọc văn bản và suy luận trong quá trình đọc của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HS đọc VB và suy luận theo khung gợi ý trong VB.
- HS đọc diễn cảm một đoạn trích, trả lời câu hỏi trong khung.
- GV nhận xét về việc đọc, câu hỏi của HS.
2.3 Suy ngẫm và phản hồi
2.3.1 Tìm hiểu cốt truyện, xung đột và hành động kịch
a) Mục tiêu: Trình bày được cốt truyện, xung đột và hành động kịch
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS trên PHT
Phiếu học tập
Tóm tắt cốt truyện
Sự việc 1
Sự việc 2
Sự việc n
Xung đột kịch
V/S
Xung đột bên trong nhân vật
Pơ-liêm
Ha-nu-man
V/S
V/S
d) Tổ chức thực hiện:
- Học sinh thực hiện nhóm đôi
- 1,2 nhóm HS trả lời, HS khác góp ý, bổ sung
- GV chốt ý nội dung:
a. Cốt truyện:
- Sự kiện 1. Sau khi trở về kinh thành và trị vì vương quốc được một thời gian, vua Pơ-liêm đã tin theo lời đồn đại xấu xa của quỷ riếp, cho rằng hoàng hậu Si-ta đã phản bội mình. Vì thế, ông đã phế ngôi hoàng hậu và xa lánh bà.
- Sự kiện 2. Quỷ Riếp biến thành Su-pa-kha lén lút vào cung, chiếm đoạt ngôi vị hoàng hậu, sai Ha-nu-man giết chết So-ta vì tội phản nghịch. Trong lúc nguy nan, một cung nữ đã hi sinh thân mình cứu sống bà. Sự việc được giữ bí mật.
- Sự kiện 3.Hoàng hậu Si-ta sống ẩn náu trong rừng, hạ sinh hoàng tử Si-la- con trai của vua Pơ-liêm. Tại kinh thành, vua sống trong niềm day dứt, buông phiền, cô đơn và không ngừng thương nhớ Si-ta.
- Sự kiện 4. Một ngày nọ, tại triều đình, Ha-nu-man đã vạch trần âm mưu của quỷ Riếp, giúp vua tỉnh ngộ và hối hạn về sự ghen tuông. Sau đó, Ha-nu-man đã để vua gặp lại hoàng tử Si-la và hoàng hậu Si-ta. Tuy nhiên, lúc ấy, vua và hoàng hậu Si-ta đã thuộc về hai thế giới khác biệt.
b. Xung đột kịch
- Xung đột bên ngoài:
Chính nghĩa
(những người yêu quý và bảo vệ Sita, như: Hanuman, thị nữ)
Phi nghĩa
(tìm cách hãm hại Sita, lũng đoạn triều đình, như: Quỷ Riếp, hoàng hậu Sapukhan)
- Xung đột bên trong nhân vật:
Pơ-liêm: tinh yêu >< ghen tuông, nghi ngờ
Ha-nu-man: khao khát làm người >< giới hạn kiếp thú
2.3.2 Tìm hiểu nhân vật, lời thoại
a) Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm của nhân vật, lời thoại trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong VB văn học.
b) Nội dung: đặc điểm của nhân vật, lời thoại trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
Nhân vật vua Pơ-liêm (câu 2)
Tính cách
Nguyên nhân tạo nên cuộc chia li giữa Pơ-liêm và Si-ta
Ha-nu-man
* Tính cách
* Hành động – suy nghĩ
Quỷ Riếp
* Tính cách
* Hành động – suy nghĩ
Lời thoại
Lời thoại của Si-ta
Tính cách của Si-ta
(1)
(2)
(3)
c) Sản phẩm: Câu trả lời thể hiện trên PHT
d) Tổ chức thực hiện:
- HS thực hiện các nhiêm vụ theo nhóm (4-6 HS)
- Các nhóm trưng bày sản phẩm, so sánh, đối chiếu sản phẩm
- GV nhận xét và đánh giá sản phẩm các nhóm.
- GV chốt nội dung:
Nhân vật vua Pơ-liêm (câu 2)
Tính cách:
* Chứa đựng nhiều mâu thuẫn
* Mắc sai lầm nên phải sống trong cô đơn, dằn vặt
* Biết lắng nghe điều phải, biết sửa sai để xứng đáng làm cha và trở thành đấng minh quân
Nguyên nhân tạo nên cuộc chia li giữa Pơ-liêm và Si-ta:
Nguyên nhân trực tiếp: do sự dèm pha, lừa lọc của quỷ Riếp
Nguyên nhân sâu xa: do sự mâu thuẫn bên trong của vua Pơ-liêm, khi ngự trị trên đỉnh cao quyền lực, vua đã không kiềm chế cảm xúc tiêu cực như ghen tuông, nghi ngờ, vua đã để cho cái ác chi phối, tạo điều kiện cho quỷ Riếp làm điều ác, đây chính là cuộc tranh chấp bên trong con người.
Ha-nu-man
* Tính cách: nhân hậu, trung thực, yêu lẽ phải, khao khát trở thành con người
* Hành động – suy nghĩ: thận trọng, biết điều phải, trái, đúng sai, cảm thương, chấp nhận nguy hiểm để cứu Si-ta, trung thành với vua, tìm cách cho cha con Pơ-liêm đoàn tụ
Quỷ Riếp
* Tính cách: hiện thân cho cái ác, dục vọng xấu xa
* Hành động – suy nghĩ: hóa thân thành Su-pa-kha hãm hại Si-ta, tiếm ngôi hoàng hậu,
Lời thoại của Si-ta
Tính cách của Si-ta
(1) Ha-nu-man. Muộn rồi. Khi tình yêu không thắng nổi nghi ngờ thì mọi sự giải thoát giữa ta và chàng. Ha-nu-man hãy giết ta đi.
Tỉnh táo và nhận ra tình thế khó cứu vãn của mình cũng như những nguyên nhân của tình thế ấy
(2) “ Ha-nu-man, lòng chú trung hậu quá! … nơi đã sinh ra ta từ luống cày đất mẹ yêu thương”.
- Phân biệt được cái thiện và cái ác
- Can đảm và sẵn sàng đón nhận cái chết
(3) “Ha-nu-man … nêu người không giết ta thì người sẽ bị chết..”
- Kìa em …Trời ơi … vì ta mà em phải chết …”
Nhân hậu, không muốn để những người tốt bụng vì mình mà gặp phiền phức
2.3.3 Tìm hiểu chủ đề của văn bản
a) Mục tiêu: Nêu được chủ đề của VB
b) Nội dung: chủ đề của VB
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Học sinh thảo luận nhóm đôi về câu hỏi 5/SGK
- 1,2 HS trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, chốt chủ đề: Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, nhưng cuối cùng cái thiện chiến thắng cái ác.
2.3.4 Luyện tập
a) Mục tiêu: củng cố đặc điểm của bi kịch thể hiện trong VB1
b) Nội dung: đặc điểm nhân vật trong VB1
c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện: HS thực hiện cá nhân
- Đóng vai: mỗi HS chọn 01 nhân vật ấn tượng trong VB để tái hiện lại nhân vật đó (lời thoại, tính cách, ngoại hình nhân vật)
- 2-3 HS lên tái hiện nhân vật trong văn bản, HS khác gọi tên nhân vật
2.3.5 Liên hệ, vận dụng
a) Mục tiêu: qua văn bản, học sinh kết nối được với những trải nghiệm trong cuộc sống để hiểu hơn về bản thân hay các vấn đề trong VB
b) Nội dung: câu hỏi 7/SGK
c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- HS thực hiện cá nhân
- GV định hướng kết luận
Tuần: 29
Tiết: 115, 116
Văn bản 2: TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN
(Uy-li-am Sếch-xpia)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Đặc điểm cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ của kịch – bi kịch.
- Cách đọc kịch – bi kịch.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc có cảm nhận mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: Xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm văn học.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sốngvà cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
Biết gìn giữ niềm tin và tình bạn trong sáng; nhận thức được hoàn cảnh sống của bản thân, gia đình, biết hành xử phù hợp.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS xem lại câu trả lời cho câu 6 của VB Pơ-liêm, quỷ Riếp và Ha-nu-man, từ đó và trả lời câu hỏi
? Theo em, cần lưu ý điều gì khi đọc văn bản VB kịch – bi kịch.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo dõi khi trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
  (1) HS làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ nội dung trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng VB đã chuẩn bị ở nhà;
(2) Sau đó, một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
(như mục nội dung)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS những suy nghĩ của bản thân khi thực hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
b. Tác phẩm
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đề tài và nội dung chính của VB.
- Nhận biết được lời độc thoại, đối thoại của nhân vật trong tác phẩm kịch.
b. Nội dung:
(1) Xác định đề tài và nội dung bao quát của văn bản?
(2) Hoàn thành PHT số 1
Nhân vật
Lời đối thoại
Lời độc thoại
Giu-li-ét
……………….
………………….
Rô-mê-ô
…………………
…………..
àTác dụng:…………………………………………………
(3) Liệt kê một số lời thoại thể hiện thái độ đối với người yêu và đối với thế lực ngăn cản tình yêu của Rô-mê-ô, Giu-li-ét. Từ đó, nêu một số điểm tương đồng, khác biệt giữa 2 nhân vật trong cách thể hiện tình yêu.
PHT số 2
Nhân vật
Lời thoại về người yêu,
tình yêu
Lời thoại về thế lực
ngăn cản tình yêu
Thái độ,
hành động được thể hiện
Rô-mê-ô
Giu-li-ét
Điểm tương đồng
Điểm khác biệt
(4) Hs trả lời câu 4,5/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS dựa vào bảng tiêu chí đánh giá
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu đề tài, nội dung bao quát của văn bản
- Đề tài: Tình yêu và thù hận.
- Nội dung bao quát: Câu chuyện tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét, hai nhân vật thuộc hai dòng họ vốn mâu thuẫn với nhau, bị sự ngăn cấm của dòng họ.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
2. Tìm hiểu lời đối thoại, độc thoại:
- Lời đối thoại và lời độc thoại của nhân vật Rô-mê-ô, Giu-li-ét: (Sgk)
- Tác dụng của việc sử dụng các lời thoại trong việc thể hiện hành động, tâm lí của nhân vật:
+ Lời đối thoại giúp hai nhân vật giao tiếp, giãi bày tình cảm và thái độ của họ với đối phương; thông qua đó, thể hiện tình yêu, ý chí vượt qua mọi rào cản của họ.
+ Lời độc thoại: Những lời nói của nhân vật với chính bản thân, bộc lộ nỗi niềm, cảm xúc bên trong. Ví dụ như khi Rô-mê-ô lén vào vườn để ngắm Giu-li-ét hoặc khi Giu-li-ét tự hỏi về dòng họ của Rô-mê-ô, họ đã sử dụng độc thoại để thể hiện cảm xúc riêng của mình.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung (3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- Biết gìn giữ niềm tin và tình bạn trong sáng; nhận thức được hoàn cảnh sống của bản thân, gia đình, biết hành xử phù hợp.
- Đề cao con người cá nhân, ca ngợi tình yêu tự do, vẻ đẹp trần thế của con người, sống là yêu thương. Tình yêu xóa bỏ thù hận, nối kết tình người, làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn, phát triển hơn.
3. Tìm hiểu cách thể hiện tình yêu giữa các nhân vật chính (Rô-mê-ô, Giu-li-et):
* Điểm tương đồng: Cả hai nhân vật đều hồn nhiên, có tình yêu mãnh liệt, say đắm, sẵn sàng vượt qua mọi rào cản, thậm chí thay đổi cả danh tính của mình để bảo vệ và khẳng định tình yêu.
* Điểm khác biệt:
- Rô-mê-ô thể hiện tình yêu một cách mãnh liệt, táo bạo và đầy nhiệt huyết.
- Giu-li-ét thể hiện sự trầm tĩnh, có những băn khoăn, dự cảm về những khó khăn, thử thách đang chờ đợi họ.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu hỏi 4,5/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
* B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
4/ Tìm hiểu xung đột kịch:
- Xung đột: Giữa hai gia tộc Môn-ta-ghiu và Ca-piu-lét.
- Xung đột nội tâm của Rô-mê-ô và Giu-li-ét: Giữa tình yêu mãnh liệt và định kiến gia tộc; giữa niềm hạnh phúc mong manh và dự cảm bất an về tương lai.
- Kiểu xung đột: Giữa cái cao cả (tình yêu) với cái thấp kém (hận thù dòng họ).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Hoàn thành câu hỏi số 7/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những cảm nhận về nhân vật và cách ứng xử của họ trong VB.
b. Nội dung: Hoàn thành câu 8/Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
Tiết PPCT: Ngày soạn:
Ngày dạy:
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: CÁI BÓNG TRÊN TƯỜNG
- Nguyễn Đình Thi -
A .MỤC TIÊU
I. Về kiến thức
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
– Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.
– Nêu được nội dung bao quát của VB; biết phân tích nhân vật, cốt truyện, hành động, lời thoại trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
– Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm văn học.
II. Năng lực
1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
2. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cái bóng trên tường.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cái bóng trên tường .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nhân vật, cốt truyện, hành động, lời thoại.
III. Phẩm chất:
Biết giữ gìn niềm tin, biết hành xử phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
Mục tiêu: HS kết nối cuộc sống vào nội dung của bài học.
Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
(?) Em đã từng bị người khác hiểu lầm chưa? Khi bị người khác hiểu lầm, em sẽ làm gì. Hãy chia sẻ cùng các bạn.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV 
B4: Kết luận, nhận định (GV): 
Nhận xét câu trả lời của HS. 
GV dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ, thể loại của tác phẩm.
b. Nội dung hoạt động:
- Tiến hành đọc văn bản “Cái bóng trên tường”.
- Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại,....
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1. Tìm hiểu tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi cặp đôi với bạn cùng bàn về tác giả.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo. Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc HS
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
1. Tác giả: Nguyễn Đình Thi
N.vụ 2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học sinh đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?

onthicaptoc.com GA Ngu van 9 CTST Bai 9 NHUNG BAI HOC TU TRAI NGHIEM DAU THUONG

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II NGỮ VĂN 9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I